wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Trong thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở Anh là gì?

a)

Dệt len, kéo sợi bằng cừu

b)

Luyện kim, đúc gang, rèn thép

c)

Chế tạo máy móc đơn giản

d)

Khai thác hơi nước sớm

2.

Đẳng cấp nào ở Pháp trước Cách mạng 1789 gồm quý tộc, tăng lữ và tăng của nhà thờ?

a)

Đẳng cấp thị dân thành thị

b)

Đẳng cấp thứ ba đông đảo

c)

Đẳng cấp đặc quyền truyền thống

d)

Đẳng cấp nông dân tự do

3.

Đặc điểm nổi bật của kinh tế 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là gì?

a)

Miền Nam phát triển nông nghiệp đồn điền

b)

Miền Bắc phát triển công thương nghiệp

c)

Cả hai miền phát triển theo tư bản chủ nghĩa

d)

Phát triển các đồn điền lớn ở cả hai miền

4.

Lực lượng nào là lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh?

a)

Giai cấp công nhân sơ khai

b)

Giai cấp địa chủ lớn

c)

Giai cấp tư sản thành thị

d)

Giai cấp quý tộc cải cách

5.

Ý nghĩa của Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII là gì?

a)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến

b)

Đặt cơ sở thống trị của Anh trên toàn cầu

c)

Thúc đẩy phong trào dân quyền Mỹ Latinh

d)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

6.

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng tư sản thế kỉ XVI–XVIII là gì?

a)

Dân chủ và nhân quyền hiện đại

b)

Độc lập và tự do dân tộc

c)

Dân chủ và độc lập quốc gia

d)

Đặt nền cho nhà nước pháp quyền

7.

Mức độ thắng lợi của cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau chủ yếu do yếu tố nào?

a)

Trình độ lãnh đạo chính trị

b)

Điều kiện lịch sử cụ thể

c)

Nhiệm vụ cách mạng đặt ra

d)

Động lực cách mạng xã hội

8.

Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là gì?

a)

Đấu tranh chính trị hòa bình

b)

Nội chiến cách mạng quyết liệt

c)

Bạo loạn nông dân tự phát

d)

Chiến tranh vương quyền kéo dài

9.

Những thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại chủ yếu là gì?

a)

Khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

b)

Tăng sức mạnh chính trị các nước tư bản

c)

Giải quyết triệt để vấn đề môi trường

d)

Sự phát triển nhảy vọt của sản xuất

10.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước xác lập ở đâu trước tiên?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ

b)

Châu Á và Châu Phi

c)

Bắc Mĩ và Nam Á

d)

Tây Âu và Châu Á

11.

Thách thức lớn nhất mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Sức sản xuất tăng nhanh liên tục

b)

Tài chính mang tính toàn cầu hóa

c)

Khủng hoảng kinh tế chu kì

d)

Khoa học công nghệ mở rộng

12.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

Sản xuất theo dây chuyền

c)

Tiến hành cách mạng công nghiệp

d)

Xuất hiện các độc quyền nhà nước

13.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại lật đổ thế nào chế độ phong kiến?

a)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

c)

Hoàn thành cách mạng tư sản

d)

Hoàn thành chiến lược thuộc địa

14.

Đến cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, vì sao đế quốc chủ nghĩa được gọi là “Mặt Trời không bao giờ lặn”?

a)

Phong kiến chiến tranh liền chiến

b)

Lãnh thổ trải rộng khắp châu lục

c)

Đế quốc phong kiến quân phiệt

d)

Xử sự của các ông vua châu Âu

15.

Vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, sự kiện nào góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản đến khu vực châu Á?

a)

Nhật Bản tiến hành cải cách Minh Trị

b)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam

d)

Duy tân Mậu Tuất 1898 ở Trung Quốc

16.

Trước cách mạng tháng Hai 1917, nước Nga theo thể chế chính trị nào?

a)

Chế độ cộng hòa nghị viện

b)

Cộng hòa dân chủ xã hội

c)

Quân chủ chuyên chế Nga hoàng

d)

Dân chủ đại nghị tư sản

17.

Quốc gia nào sau đây là nhà nước chuyên chế vương quyền sớm dẫn đầu thế giới?

a)

Liên Xô hiện đại

b)

Pháp tuyệt đối chủ quyền

c)

Bồ Đào Nha cổ điển

d)

Mĩ cộng hòa lập hiến

18.

Sau Cách mạng tháng Hai 1917 ở Nga, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở đâu?

a)

Chính phủ dân tộc dân chủ

b)

Chính phủ lâm thời cấp tư sản

c)

Xô viết đại biểu công nhân thanh niên

d)

Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

19.

Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ chế độ nào?

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế Nga hoàng

b)

Chế độ dân chủ đại nghị tư sản

c)

Chế độ công nghiệp phát triển chậm

d)

Chế độ phong kiến ruộng đất Nga

20.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, các Đảng Cộng sản đã ra đời ở những quốc gia nào?

a)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Xin-ga-po

b)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin

c)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và In-đô-nê-xi-a

d)

Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Miến Điện

21.

Mối quan hệ giữa đấu tranh độc lập dân tộc và cách mạng xã hội ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

Sự lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc

b)

Sự liên minh giữa các đảng tự sản với đảng cộng sản

c)

Sự liên minh giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản

d)

Sự ra đời và lãnh đạo của cách mạng của các đảng cộng sản

22.

Trong những năm 1930–1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Nhân dân cách mạng Lào

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

23.

Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia

b)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào

c)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a

d)

In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-líp-pin

24.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Liên minh với các nước phương Tây để tranh thủ viện trợ

b)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa

c)

Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quân sự hàng đầu

d)

Nỗ lực trở thành viên thường trực của Hội đồng bảo an

25.

Khối 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách phát triển nào sau đây?

a)

Chính sách mở cửa hướng ngoại

b)

Chính sách mở cửa hướng nội

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Chính sách láng giềng thân thiện

26.

Tháng 12–1968, Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định thực hiện chiến lược kinh tế nào?

a)

Xây dựng nền kinh tế tập trung

b)

Chính sách quan toạ canh

c)

Trưng thu lương thực thặng dư

d)

Đường lối đối mới

27.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á giành được thành quả gì?

a)

Giành được thắng lợi ở một số nước

b)

Giành thắng lợi ở 3 nước Đông Dương

c)

Chưa giành được thắng lợi

d)

Giành được thắng lợi ở tất cả các nước

28.

Từ cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á có mục tiêu nào?

a)

Đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc

b)

Đấu tranh giải phóng dân tộc

c)

Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

d)

Cạnh tranh với kinh tế với các nước thực dân

29.

Trong thời gian từ thế kỉ XIX–đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân thực hiện chính sách 'chia để trị' ở Đông Nam Á nhằm mục đích gì?

a)

Khai thác nhiên liệu và khoáng sản khu vực Đông Nam Á

b)

Nắm quyền cai trị trực tiếp trên các địa phương

c)

Xóa bỏ nền văn minh bản địa của Đông Nam Á

d)

Vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu vực

30.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là gì?

a)

Liên minh quân sự chống lại tất cả các nước xã hội chủ nghĩa

b)

Tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh

c)

Tăng cường sự liên kết giữa các nước tư bản chủ nghĩa

d)

Nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới

31.

Đặc điểm quá trình ‘chiến lược của các nước ở khu vực Đông Nam Á’ là gì?

a)

Các nước chỉ thực hiện bằng xâm lược bằng quân sự

b)

Kéo dài liên tục từ thế kỉ XVI đến hết thế kỉ XIX

c)

Địa chủ chế thực hiện xâm lược bằng kinh tế

d)

Điền nạn, đo đạc, nhưng chưa đạt kết quả

32.

Thắng lợi của nhân dân các nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954–1975) đã mang ý nghĩa gì?

a)

Xóa bỏ trật tự 'hai cực', 'hai phe' sau nhiều thập kỉ

b)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới

c)

Chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân trên thế giới

d)

Củng cố vững chắc thành quả Cách mạng tháng Tám (1945)

33.

Nội dung nào phản ánh đúng tác động của chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

b)

Kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

c)

Thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa

d)

Giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

34.

Trong những năm 1945–1975, nhân dân các nước Đông Dương tiếp tục đấu tranh chống lại những thế lực xâm lược nào?

a)

Thực dân Pháp và thực dân Anh

b)

Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nha

c)

Thực dân Anh và thực dân Hà Lan

d)

Thực dân Pháp và đế quốc Mỹ

35.

Từ giữa những năm 60 đến cuối những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN đã tiến hành chiến lược kinh tế nào?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc

c)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo

d)

Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài

36.

Trong các thế kỉ XVI–XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược bùng nổ sớm ở những quốc gia Đông Nam Á nào?

a)

In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin

b)

Miến Điện và Cam-pu-chia

c)

Việt Nam và Lào

d)

Mã Lai và Phi-líp-pin

37.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Hà Lan

d)

Tây Ban Nha

38.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây không phù hợp với địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Nam Á

b)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á hải đảo

c)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á

d)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á

39.

Cuộc kháng chiến chống quân Thanh (1789) của nhân dân ta không mang đặc điểm nào?

a)

Diễn ra trong thời gian ngắn, thần tốc, bất ngờ

b)

Diễn ra ngay sau khi Nguyễn Huệ lên ngôi

c)

Là cuộc chiến tranh của toàn dân chống giặc

d)

Bước đầu hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước

40.

Trong nhiều thế kỉ, hành tấn công của người Việt Nam thường xuyên là đối tượng nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm lược của các thế lực bên ngoài do nguyên nhân nào?

a)

Vị trí địa lí chiến lược

b)

Trình độ dân trí thấp

c)

Nền kinh tế lạc hậu

d)

Sự suy yếu sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam

41.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào Tây Sơn (1771 - 1789)?

a)

Phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.

b)

Đánh tan các thế lực ngoại xâm hung mạnh.

c)

Dập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt.

d)

Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.

42.

Nhân tố quyết định thắng lợi trong công cuộc chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam là

a)

Xây dựng lực lượng vẹn nước đồng dao.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với ngoại giao.

c)

Chủ trương giành thắng lợi từng bước.

d)

Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa các nước.

43.

Trong xã hội nước ta dưới thời Bắc thuộc mâu thuẫn cơ bản trong xã hội nào là mâu thuẫn

a)

Giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.

b)

Giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc.

c)

Giữa nông dân với chính quyền đô hộ phương Bắc.

d)

Giữa nông dân với chính quyền đô hộ phương Bắc.

44.

Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là

a)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

Khởi nghĩa Lý Bí.

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

45.

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Ngô.

c)

Nhà Thục.

d)

Nhà Lương.

46.

Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn thời kì một nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta?

a)

Chiến thắng tại phòng tuyến sông Như Nguyệt.

b)

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng.

c)

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa.

d)

Chiến thắng Chi Lăng – Xương Giang.

47.

Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 1785?

a)

Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.

b)

Chiến thắng Xương Giang.

c)

Chiến thắng Chi Lăng.

d)

Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba.

48.

Thắng lợi của nghĩa quân Tây Sơn nào sau đây đã dẫn đến sự thành lập nhà Lê sơ?

a)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa Lý Bí.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

49.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào đấu tranh chống sự đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc?

a)

Phong trào Tây Sơn.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

d)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

50.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỉ XVIII?

a)

Khởi nghĩa Lý Bí.

b)

Khởi nghĩa Lam Sơn.

c)

Phong trào Tây Sơn.

d)

Khởi nghĩa Bà Triệu.

51.

Tính chất nổi bật của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc đã

a)

Khẳng định vai trò to lớn của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Đề cao những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu.

c)

Chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.

d)

Rõ rệt nguyên mới: độc lập, tự chủ, đi lên chủ nghĩa xã hội.

52.

Các cuộc khởi nghĩa trong thời kì Bắc thuộc diễn ra đã

a)

Thể hiện tinh thần yêu nước.

b)

Góp phần truyền bá tư tưởng yêu nước mới.

c)

Hình thành khối liên minh công - nông.

d)

Thể hiện ý thức xây dựng nền kinh tế tự chủ.

53.

Lý do khởi nghĩa Lam Sơn (1418 - 1427) nổ ra trong bối cảnh nào?

a)

Nhà Ninh đang làm vào khủng hoảng, suy yếu.

b)

Nhà Minh tiến hành chính sách đàn trị hà khắc.

c)

Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.

d)

Nhà Hồ tiến hành cải cách đặt nước thành công.

54.

Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40 - 43) là

a)

Lực lượng thủy binh giữ vai trò tiên phong.

b)

Nhiều nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.

c)

Thu hút đông đảo nhân dân tham gia.

d)

Khởi nghĩa khi chính quyền Đông Hán suy yếu.

55.

Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân (năm 544) thể hiện

a)

Mong muốn quốc gia tồn tại lâu dài, yên vui.

b)

Mong muốn đất nước nước ở trong mùa xuân.

c)

Ý chí và quyết tâm duy trì hòa bình, ổn định.

d)

Ý chí và quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ.

56.

Đặc điểm nổi bật nhất trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân Việt Nam thời kì Bắc thuộc là

a)

Chỉ có nhân dân tham gia đấu tranh.

b)

Không có người lãnh đạo.

c)

Diễn ra liên tục và mạnh mẽ.

d)

Kết quả đều giành thắng lợi.

57.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)?

a)

Đánh tan các thế lực ngoại xâm hung mạnh.

b)

Đập tan âm mưu thủ tiêu nền văn hoá Đại Việt.

c)

Phát triển thành chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước.