Font size
WorksheetsÔn giữa kì 1 lớp 12(2022-2023)
Total questions: 115
Worksheet time: 4hrs 3mins
Tại sao este được dùng làm phụ gia thực phẩm, chất tạo hương liệu?
Este có mùi thơm
Este không độc
este không tan trong nước
Este thơm và không độc
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm còn được gọi là phản ứng:
este hóa
hai chiều
xà phòng hóa
đốt cháy
Chất nào sau đây không phải là este ?
HCOOCH3.
C2H5OC2H5
CH3COOC2H5.
C3H5(COOCH3)3.
C4H8O2 có mấy đồng phân este
1
2
3
4
Chất nào sau đây có tên là metyl axetat?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
HCOOCH3
Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
C4H9OH
C3H7COOH
CH3COOC2H5
C2H5OH
Thủy phân etyl propionat môi trường axit thu được sản phẩm có công thức là?
CH3COOH, C2H5OH
C2H5COOH, C2H5OH
CH3COOH, CH3OH
C2H5COOH, CH3OH
Chất X có công thức ptử C3H6O2, là este của axit axetic (CH3COOH). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C2H5COOH.
HO-C2H4-CHO.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
Este no, đơn chức,mạch hở có công thức tổng quát là?
A. CnH2nO2 (n ≥ 2)
B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2)
C. CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)
D. CnH2nO ( n ≥ 2)
So với các axit, ancol phân tử có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi và độ tan trong nước?
A. thấp hơn do khối lượng phân tử của este nhỏ hơn nhiều.
B. thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hiđro.
C. Cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết hidro bền vững.
D. Cao hơn do khối lượng este lớn hơn nhiều
Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?
C15H31COOCH3.
C15H31COOC3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H35COO)2C3H5.
Este nào sau đây thủy phân tạo ancol etylic
A. C2H5COOCH3.
B. CH3COOCH3.
C. HCOOC2H5.
D. C2H5COOC6H5.
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. CH3COOC2H5.
D. C2H5COOH.
Cho ba chất sau: (1) CH3CH2CH2OH
(2) CH3COOH
(3) CH3COOC2H5
Thứ tự sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi của các chất tăng dần là?
A. 1 < 2 < 3
B. 2 < 1 < 3
C. 3 < 2 < 1
D. 3 < 1 < 2
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở thì sản phẩm thu được có:
A. số mol CO2 = số mol H2O
B. số mol CO2 > số mol H2O
C. số mol CO2 < số mol H2O
D. không đủ dữ kiện để xác định.
Thủy phân etyl propionat môi trường axit thu được sản phẩm có công thức là?
CH3COOH, C2H5OH
C2H5COOH, C2H5OH
CH3COOH, CH3OH
C2H5COOH, CH3OH
Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol etylic
B. glixerol
C. ancol metylic
D. etylen glicol
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. C17H35COOC3H5
B. (C17H33COO)2C2H4
C. (C15H31COO)3C3H5
D. CH3COOC6H5
Chất béo là este được tạo bởi...
Glixerol và axit axetic
Ancol etylic và axit béo
Glixerol và axit béo
Các phân tử amino axit
Axit nào sau đây là axit béo?
Axit axetic
Axit fomic
Axit stearic
Axit oxalic
Chất nào dưới đây không phải là este?
HCOOC6H5.
CH3COO–CH3.
CH3–COOH.
HCOO–CH3.
Thủy phân este CH3CH2COOCH3, thu được ancol có công thức là
CH3OH.
C3H7OH.
C2H5OH.
C3H5OH.
Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Chất X có công thức ptử C3H6O2, là este của axit axetic (CH3COOH). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C2H5COOH.
HO-C2H4-CHO.
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
Chất béo là trieste của các axit béo với
etylen glicol
glixerol
glucozo
etanol
Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Thành phần chính của lipit và protein
Là chất lỏng, không tan, nhẹ hơn nước
Là chất rắn, không tan, nặng hơn nước
Tên hợp chất có công thức cấu tạo (C17H33COO)3C3H5 là:
triolein
tristearin
trilinolein
tripanmitin
Xà phòng hóa tristearin trong dung dịch NaOH thu được C3H5(OH)3 và
C17H31COONa
C17H35COONa
C15H31COONa
C17H33COONa
Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do chất béo bị
cộng hidro thành chất béo no.
oxi hóa bởi oxi không khí tạo ra CO2.
thủy phân với nước trong không khí.
oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành các anđehit.
Công thức hoá học của tripanmitin là
(C17H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Công thức hoá học của strearin là
(C17H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
Axit stearic có công thức hoá học là
(C17H35COO)3C3H5
C17H35COOH
CH3COOH
C3H5(OH)3
Xà phòng hoá chất nào sau đây thu được glixerol?
tristearin
metyl axetat
metyl fomat
benzyl axetat
Triolein không phản ứng với chất nào
sau đây?
H2(có xúc tác)
dung dịch NaOH
dung dịch Br2
Cu(OH)2
Công thức glixerol là
C15H31COOH
(C17H33COO)3C3H5
C17H35COOH
C3H5 (OH)3
Trong phân tử cacohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức
ancol.
axit cacboxylic.
anđehit.
amin.
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Cho các chất sau: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ, (4) etylen glicol, (5) tristearin. Số chất thuộc loại saccarit là
1
2
3
4
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
[Ag(NH3)2]OH.
Cu(OH)2.
H2 (Ni, t0).
dung dịch Br2.
Câu 1: Trong phân tử saccarozơ, gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là
cacbon.
hiđro.
oxi.
nitơ.
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc:
α-glucozơ.
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2.
dung dịch brom.
[Ag(NH3)2]NO3.
Na.
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Khi sục khí H2 dư vào dung dịch glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tới phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm hữu cơ là
sobitol.
glixerol.
fructozơ.
axit gluconic.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
xenlulozơ
tinh bột
fructozơ
saccarozơ
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí cacbonic và
C2H5OH
CH3COOH
HCOOH
CH3CHO
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Glucozơ có nhiều nhất trong quả
Câu 1: Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Đồng phân của glucozơ là:
Saccarozơ
Fructozơ
Xenlulozơ
Mantozơ
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ thì thấy có vị ngọt, là do tinh bột:
Có vị ngọt
Chuyển hóa thành đường saccarozơ
Bị thủy phân tạo thành đường glucozơ
Chuyển hóa thành đường mantozơ
Để phân biệt saccarozơ và glucozơ cần dùng:
H2/Ni, to
AgNO3/NH3
Na
H2SO4 đ
Cặp chất nào sau đây thuộc polisaccarit:
Xenlulozơ và fructozơ
Xenlulozơ và tinh bột
Fructozơ và saccarozơ
Saccarozơ và glucozơ
Trong y học, glucozơ là "biệt dược" có tên gọi là:
Huyết thanh ngọt
Đường máu
Huyết thanh
Huyết tương
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật... Chất X là
A. tinh bột.
B. saccarozơ.
C. glucozơ.
D. xenlulozơ.
Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon phân nhánh. Gạo nếp sở dĩ dẻo hơn và dính hơn gạo tẻ vì thành phần có chứa nhiều Y hơn. Tên gọi của Y là
glucozơ.
amilozơ.
amilopectin.
saccarozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Fructozơ
Tinh bột
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Fructozơ
Glucozơ
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ
Xenlulozơ
Fructozơ
Glucozơ
Đồng phân của glucozơ là
Xenlulozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Sobitol
Glucozơ không thuộc loại
hợp chất tạp chức
cacbohiđrat
monosaccarit
đisaccarit
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là
đường phèn
mật mía
mật ong
đường kính
Chất có nhiều trong quả chuối xanh là
saccarozơ
glucozơ
fructozơ
tinh bột
Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
Saccarozơ
Fructozơ
Tinh bột
Glucozơ
Chất nào sau đây có tới 40% trong mật ong?
Saccarozơ
Amilopectin
Glucozơ
Fructozơ
Chất nào sau đây không tan trong nước?
Xenlulozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Glucozơ
Phân tử tinh bột được tạo nên từ nhiều gốc
β-glucozơ
α-glucozơ
α-fructozơ
β-fructozơ
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1 ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Tên thay thế của CH3-CH2-NH2 là
Metylamin.
Etylamin.
Metanamin.
Etanamin.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Etyl amin.
Phenol.
Anilin.
Axit axetic.
Chất nào sau đây là amin?
NH3.
CH3-COOH.
(CH3CH2)2NH.
C6H5NO2.
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với ?
nước muối
nước
giấm ăn.
cồn
Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Etylamin.
Đimetylamin.
Phenylamin.
Metylamin.
Đimetylamin có công thức cấu tạo là
CH3NH2.
C6H5NH2.
C2H5NH2.
(CH3)2NH.
Bậc của amin là
bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm chức -NH2.
số nguyên tử hiđro liên kết trực tiếp với nguyên tử nitơ.
số nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon.
số gốc hiđrocacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitơ.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là :
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Tên gọi của peptit sau là
Ala-Gly-Ala
Ala-Gly-Gly
Ala-Ala-Gly
Val-Gly-Al
Cấu tạo của chất nào sau đây không chứa liên kết peptit trong phân tử ?
Tơ tằm
Lipit
Mạng nhện
Tóc
Để rửa sạch chai lọ đựng dung dịch anilin, nên dùng cách nào sau đây?
Rửa bằng xà phòng.
Rửa bằng nước
Rửa bằng dung dịch NaOH sau đó rửa lại bằng nước.
Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là
C2H5NH2 < CH3NH2 < NH3
C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2
C6H5NH2 < CH3NH2 < NH3
C2H5NH2 < NH3 < C6H5NH2
Công thức của Glyxin là
C6H5NH2
NH2CH2COOH
C2H5NH2
NH2CH(CH3)COOH
Số nhóm cacboxyl (COOH) trong phân tử axit glutamic là
1.
2.
3.
4.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
Glyxin.
Etylamin.
Axit glutamic.
Anilin.
Chất nào sau đây là amino axit?
Valin.
Glucozơ.
Metylamin.
Metyl axetat.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.
Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước.
Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa.
Ở điều kiện thường, glyxin là chất lỏng.
Aminoaxit X có phân tử khối bằng 89. X là
Valin
Lysin
Alanin
Glyxin
Hợp chất NH2CH2COOH có tên gọi là
alanin.
valin.
lysin
glyxin.
Hợp chất H2NCH(CH3)COOH có tên gọi là
alanin.
valin.
lysin.
glyxin.
amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ nào?
đơn chức
đa chức
tạp chức
no đa chức
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit ?
H2NCH2COOH
CH3COOC2H5
HCOONH4
C2H5NH2
Số nhóm amino (NH2) trong phân tử Lysin là
2
1
3
4
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
A. C6H5NH2.
B. H2NCH2COOH.
C. CH3NH2.
D. C2H5OH.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
A. CH3NH2.
B. NaOH.
C. H2NCH2COOH.
D. HCl.
Axit amino axetic (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A. NaNO3.
B. NaCl.
C. HCl.
D. Na2SO4.
Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm
-NO2.
-NH2.
-COOH.
-CHO.
Chất nào sau đây không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Lys-Gly-Val-Ala.
Glyxerol.
Saccarozơ.
Ala-Ala.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch HCl.
dung dịch NaCl.
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
dung dịch NaOH.
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
phản ứng thủy phân của protein.
phản ứng màu của protein.
sự đông tụ của lipit.
sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
Liên kết peptit có trong hợp chất nào
cacbohidrat
chất béo
amin
protein
Tripeptit là hợp chất
mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
có liên kết peptit và phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
có liên kết peptit và phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
có 2 liên kết peptit và phân tử có 3 gốc α-amino axit.
Trong phân tử Gly-Ala-Glu-Val, amino axit đầu C là
Gly
Glu
Val
Ala
Đặc điểm chung của các amino axit là phân tử chứa đồng thời nhóm
NH2, COO
COOH, OH
NH2, COOH
COO, COOH
