Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 103
Worksheet time: 2hrs 24mins
Câu 1: Biệt ngữ xã hội là gì?
A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định
B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân
C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội
Câu 2: Những mặt khác biệt trong tiếng nói của mỗi địa phương thể hiện ở phương diện nào?
A. Ngữ âm
B. Ngữ pháp
C. Từ vựng
D. Cả A và C
Câu 3: Thế nào là từ ngữ địa phương?
A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu
B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương
C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.
D. Là từ ngữ được ít người biết đến
Câu 4: Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?
A. Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện
B. Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ
C. Để tô đậm tính cách nhân vật
D. Để thể hiện sự hiểu biết, gắn bó của tác giả về địa phương đó.
Câu 5: Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?
A. Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
B. Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cho phù hợp.
C. Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.
D. Cả A, B, C là đúng.
Câu 6: Cho hai đoạn thơ sau:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
(Hồ Chí Minh, Tức cảnh Pác Bó)
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.
(Tố Hữu, Khi con tu hú)
Hai từ “bẹ” và “bắp” có thể được thay thế bằng từ ngữ toàn dân nào khác?
A. Ngô
B. Khoai
C. Sắn
D. Lúa mì
Câu 7: Cho đoạn văn sau:
“Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến... Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà. Tôi cũng cười đáp lại cô tôi: - Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.”
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng từ mợ?
A. Mẹ và mợ là hai từ đồng nghĩa
B. Vì trước Cách mạng tháng Tám 1945, tầng lớp thị dân tư sản thời Pháp thuộc gọi mẹ là mợ
C. Dùng mẹ vì đó là lời kể của tác giả với đối tượng là độc giả, dùng mợ vì đó là lời đáp của chú bé Hồng khi đối thoại với người cô, giữa họ cùng một tầng lớp xã hội.
D. Cả A, B, C là đúng.
Câu 8: Trong bài thơ sau đây, từ “cá tràu” là loại từ ngữ nào?
Canh cá tràu mẹ thường hay nấu khế
Khế trong vườn thêm một tý rau thơm
Ừ, thế đó mà một đời xa cách mẹ
Ba mươi năm trở lại nhà, nước mắt xuống mâm cơm!
(Chế Lan Viên)
A. Từ ngữ địa phương
B. Biệt ngữ xã hội
C. Từ toàn dân
D. Cả A, B, C đều sai
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 9 – 10:
Đồng chí mô nhớ nữa,
Kể chuyện Bình - Trị - Thiên,
Cho bầy tui nghe ví,
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.
(Hồng Nguyên)
Câu 9: Từ “mô” trong đoạn thơ trên có nghĩa là gì?
A. tập hợp những tế bào có cùng một chức năng
B. khối đất đá không lớn lắm, nổi cao hơn xung quanh
C. (Từ địa phương) nghĩa là “đâu”, “nào”
D. (Từ địa phương) nghĩa là “không phải”
Đồng chí mô nhớ nữa,
Kể chuyện Bình - Trị - Thiên,
Cho bầy tui nghe ví,
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.
Câu 10: Các từ được gạch chân trong đoạn thơ trên là từ ngữ ở vùng nào là chủ yếu?
A. Miền Bắc
B. Miền Trung
C. Miền Nam
D. Đây là từ ngữ toàn dân
Cho ví dụ sau đây:
Cá nó để ở dằm thượng áo ba đờ suy, khó mõi lắm.
(Nguyên Hồng)
Câu 11: Từ “dằm thượng” ở ví dụ trên có nghĩa là gì?
A. Túi áo trên
B. Vật nhọn, nhỏ được làm bằng thân cây tre
C. Vật nhọn, nhỏ được làm bằng kim loại để cài áo
D. Cả A, B, C đều sai
Câu 14: Từ địa phương "tía" của Nam Bộ có nghĩa toàn dân là gì?
A. Lá tía tô
B. bố
C. màu đỏ
D. quả na
Các từ ngữ: hoàng thượng, hoàng hậu, phi tần, công chúa, hoàng tử thuộc tầng lớp nào trong các loại biệt ngữ xã hội dưới đây?
Biệt ngữ của nhân dân lao động.
Biệt ngữ của vua quan và những người trong hoàng tộc dưới chế độ phong kiến.
Biệt ngữ của những người thượng lưu giàu có trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
Biệt ngữ của giai cấp chủ nô trong xã hội chiếm hữu nô lệ.
Ngôn ngữ trong bài ca dao sau thuộc miền nào?
"Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng bát ngát mênh mông."
Miền Bắc
Miền Nam
Miền Trung
Đây là từ ngữ toàn dân
Các từ " đại ca, cớm, thanh toán, ăn phát đạn" là biệt ngữ xã hội của tầng lớp nào?
Tầng lớp học sinh, sinh viên
Tầng lớp trí thức
Tầng lớp lưu manh, xã hội đen
Tầng lớp cảnh sát
Dãy từ sau được dùng trong tầng lớp xã hội nào:
Trứng, gậy, ngỗng, trúng tủ, tủ đè, trẻ trâu
Công an và tội phạm
Học sinh, sinh viên.
Triều đình phong kiến
Vận động viên thể thao
Trong câu:
- Con kêu rồi mà người ta không nghe.
Từ toàn dân của từ "kêu" trong câu trên là gì?
nhờ
hỏi
khuyên
gọi
Câu 8:
O du kích nhỏ giương cao súng
Thằng Mĩ lênh khênh bước cúi đầu
Từ địa phương "O" trong hai câu thơ trên có nghĩa là...?
Chú
Bác
Cô
Dì
Điền từ địa phương vào chỗ trống trong câu ca dao sau:
............. ơi đừng gả con xa
Chim kêu vượn hú biết nhà ............ đâu
Bố
Má
Bà
Ông
Cho đoạn thơ sau: Từ “bắp” được dùng ở miền nào?
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm dang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt, đầy sân nắng đào.
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Miền Bắc và miền Trung
Trường hợp nào dưới đây có thể sử dụng từ ngữ địa phương để diễn tả?
Khi viết đơn xin phép nghỉ học gửi lên Ban giám hiệu.
Khi tham gia thi thuyết trình trên phạm vi toàn quốc.
Khi trao đổi, trò chuyện với người địa phương.
Khi làm những bài tập làm văn do cô giáo phân công.
Từ " ba, má " là từ của địa phương nào?
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Từ " mẹ " trong tiếng toàn dân có những cách gọi khác trong từ ngữ các địa phương là gì?
Bầm
Má
U
Thầy
Từ " cậu, mợ " trong bài "Trong lòng mẹ" được hiểu như thế nào?
Cô, chú
Cha,mẹ
Chú, dì
Em của mẹ
Câu thơ sau sử dụng từ địa phương " Nỗi niềm chi rứa Huế ơi! " có tác dụng gì?
Biện pháp ẩn dụ
Tăng tính biểu cảm cho diễn đạt
Làm diễn đạt thêm sinh động
Thể hiện cảm xúc chân thật mang màu sắc địa phương
Tìm từ ngữ địa phương đúng?
Bầm ơi có rét không bầm?
Heo heo gió núi lâm thâm mưa phùn.
Rét
Gió
Bầm
Mưa phùn
Trong câu: "Con kêu rồi mà người ta không nghe.'
"Kêu" trong từ toàn dân nghĩa là gì?
Nhờ
Khuyên
Hỏi
Gọi
Đồng chí mô nhớ nữa,
Kể chuyện Bình - Trị - Thiên,
Cho bầy tui nghe ví,
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri.
Câu 10: Các từ được gạch chân trong đoạn thơ trên là từ ngữ ở vùng nào là chủ yếu?
A. Miền Bắc
B. Miền Trung
C. Miền Nam
D. Đây là từ ngữ toàn dân
Từ nào dưới đây không phải là từ ngữ địa phương?
Nhà cửa và thành phố.
Cây dù và cái muỗng.
Con cá tràu và cái ca.
Củ sắn và trái đậu bắp
“Long thể” có nghĩa là gì ?
sức khỏe của vua
nơi vua sinh sống
cách vua gọi các quan đại thần
con của vua
Các từ ngữ “bá, má, bầy tui…” là biệt ngữ xã hội đúng hay sai?
Sai.
Đúng.
Khi sử dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp, cần chú ý đến những vấn đề gì?
Địa vị của người được giao tiếp trong xã hội.
Nghề nghiệp và đơn vị công tác của người được giao tiếp.
Hoàn cảnh đối tượng giao tiếp, tình huống giao tiếp.
Cách thức và mục đích giao tiếp.
Biệt ngữ xã hội nên sử dụng trong những hoàn cảnh nào?
Trong khẩu ngữ.
Trong thơ văn.
Trong giao tiếp hàng ngày.
Đáp án A,B đúng.
Để tránh lạm dụng biệt ngữ xã hội, chúng ta cần làm gì?
Sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.
Cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết.
Chỉ sử dụng trong một số ngành nghề.
Sử dụng trong một phạm vi rộng lớn.
Đâu là biệt ngữ của những người theo đạo Thiên Chúa?
Trẫm, long bào, phi tần.
Rụng, táp.
Thánh, nữ tu, ông quản.
Chi, mô, răng rứa.
Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội khác nhau ở điểm nào?
Phạm vi của từ ngữ địa phương rộng hơn biệt ngữ xã hội.
Phạm vi của từ ngữ địa phương hẹp hơn biệt ngữ xã hội.
Biệt ngữ xã hội có thể sử dụng ở mọi tầng lớp, từ ngữ địa phương chỉ sử dụng trong một tầng lớp nhất định.
Cả 3 đáp án trên đều sai.
Tìm biệt ngữ xã hội trong câu “Chán quá, hôm nay mình phải nhận con ngỗng cho bài tập làm văn”.
Ngỗng.
Chán.
Mình.
Bài tập làm văn.
Biệt ngữ xã hội dùng trong những tầng lớp nào?
Tầng lớp học sinh, sinh viên.
Tầng lớp các tôn giáo.
Tầng lớp phong kiến xưa.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Biệt ngữ nào dưới đây không phải của vua quan trong triều đình phong kiến?
Trẫm.
Khanh.
Trúng tủ.
Long thể.
Biệt ngữ của học sinh, sinh viên là
Trượt vỏ chuối.
Trúng tủ.
Ngỗng.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Biệt ngữ của lưu manh, trộm cắp ở thành phố (thời bao cấp) là
Gậy, ngỗng, trúng tủ,...
Chọi, choai, xế lô, táp lô…
Trẫm, khanh, long bào…
Đáp án A, C đúng.
Biệt ngữ xã hội có nghĩa là trang phục của vua chúa?
Thuyền ngự.
Binh lính.
Y phục.
Long bào.
Giải thích ý nghĩa của biệt ngữ “thiên tử”
Con của trời, xưa dùng để chỉ nhà vua.
Thuyền của nhân dân dùng để đánh bắt cá.
Con người.
Chỉ cái chết.
Chỉ ra biệt ngữ xã hội trong đoạn hội thoại sau đây - Nam, dạo này tớ thấy Hoàng buồn buồn, ít nói. Cậu có biết lý do vì sao không? - Tớ cũng hem biết vì sao cậu ơi.
Buồn buồn.
Vì sao.
Hem.
Dạo này.
Tìm biệt ngữ xã hội trong đoạn văn sau đây “Thuyền của các vị đại vương chức trọng quyền cao nhất của triều đình đều ở gần thuyền ngự. Thuyền ngự cao lớn hơn cả, chạm thành hình một con rồng lớn rực rỡ son vàng, hai bên mạn dàn bày cờ quạt, tàn vàng, tán tỉa và đồ nghi trượng của đấng thiên tử”.
Thuyền ngự, đại vương, triều đình, nghi trượng, thiên tử.
Thuyền ngự, nghi trượng, thiên tử.
Chức trọng.
Son vàng, cờ quạt, tán tỉa.
“Trúng tủ, hắn nghiễm nhiên đạt điểm cao nhất lớp”. Từ trúng tủ có nghĩa là gì? Tầng lớp nào sử dụng từ ngữ này?
Từ “trúng tủ” có nghĩa là ôn trúng những gì mình đã đoán được, làm trúng bài khi thi cử, kiểm tra.
Từ “trúng tủ” có nghĩa là ôn trúng những gì mình đã đoán được, làm trúng bài khi thi cử, kiểm tra. Đây là từ ngữ học sinh hay sử dụng.
Từ “trúng tủ” có nghĩa là thi trượt, sử dụng ở tầng lớp học sinh, sinh viên.
Cả 3 đáp án trên đều sai.
Câu sau hiểu như thế nào trong nghĩa toàn dân "Bảo nó thắng xe lại đi!"?
Bảo nó dừng xe lại!
Bảo nó chạy nhanh hơn!
Bảo nó phanh xe lại đi!
Bảo nó đâm vào người khác!
Các lớp từ biệt ngữ xã hội sau được hiểu như thế nào "ăn ngỗng, quay cóp, phao, ăn gậy, cúp tiết"?
Điểm 0, gian lận, tài liệu, điểm 2, trốn học
Điểm 0, gian lận, tài liệu, điểm 1, trốn học
Điểm 0, nghiêm túc, tài liệu, điểm 3, trốn học
Điểm 0, gian lận, phao cứu sinh,điểm 5, trốn học
? Điền địa phương và chỗ ....
Trèo lên trên rẫy khoai lang
Chẻ tre đan........ cho nàng phơi khoai
(Hò Ba lí-Quảng Nam)
Sàng.
Sịa
Mẹt
Nia
Câu 1: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng thanh?
A. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
B. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
C. Là những từ miêu tả tính cách của con người.
D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Câu 2: Ý nào dưới đây nêu chính xác nhất khái niệm về từ tượng hình?
A. Là những từ miêu tả tính cách của con người.
B. Là những từ mô tả âm thanh của con người, sự vật.
C. Là những từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
D. Là những từ gợi tả bản chất của sự vật.
Câu 4: Theo em, từ tượng thanh, từ tượng hình thường thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Tính từ
C. Đại từ
Câu 5: Các từ tượng hình và tượng thanh thường được dùng trong các kiểu bài văn nào?
A. Miêu tả và nghị luận.
B. Tự sự và nghị luận.
C. Nghị luận và biểu cảm.
D. Tự sự và miêu tả.
Câu 7: Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
A. Xồng xộc.
B. The thé.
C. Rũ rượi.
D. Xộc xệch.
Câu 8: Đoạn văn sau có bao nhiêu từ tượng hình và từ tượng thanh?
Những chiếc lá bên thềm rơi xào xạc ,chợt nhận ra thu đang thỏ thẻ trở về.Cái ngày này năm ngoái vẫn mưa tuôn xối xả, nắng hè vàng tươi vẫn làm cho những chú ve kêu râm ran…
A.3 từ tượng hình; 1 từ tượng thanh
B.2 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh
D.2 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh
D.1từ tượng hình; 3 từ tượng thanh
Câu 9: Đọc đoạn văn sau:
Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, này lên.
(Lão Hạc, Nam Cao)
Đoạn văn trên có bao nhiều từ tượng hình?
A. 3 từ
B. 4 từ
C. 5 từ
D. 6 từ
Câu 10: Trong các nhóm từ sau, nhóm nào là nhóm chỉ gồm các từ tượng thanh?
A. Thong thả, khoan thai, vội vàng, uyển chuyển, róc rách.
B. Vi vu, ngọt ngào, lóng lánh, xa xa, phơi phới.
C. Thất thểu, lò dò, chồm hổm, chập chững, rón rén.
D. Ha hả, hô hố, hơ hớ, hì hì, khúc khích.
Câu 11: Tìm từ tượng hình trong các ý sau:
A. rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.
B. rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo, nham nhảm
C. chỏng quèo, rón rén, soàn soạt
D. soàn soạt, bịch, bốp
Câu 12: Từ “lẻo khoẻo” trong câu “Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu” có nghĩa là gì?
A. Dáng vẻ xanh xao của người mới ốm dậy
B. gầy gò, trông ốm yếu, thiếu sức sống
C. Thể trạng của những người bị mắc nghiện
D. Gầy và cao
Câu 13: trong hai câu thơ sau có mấy từ tượng hình, mấy từ tượng thanh?
Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy.
Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy
Bầy chim non bơi lội trên sông
A. 2 từ tượng thanh; 2 từ tượng hình
B. 1 từ tượng thanh; 2 từ tượng hình
C. 1 từ tượng thanh; 1 từ tượng hình
D. 1 từ tượng thanh; 3 từ tượng hình
Câu 14: có mấy từ tượng hình, mấy từ tượng thanh trong đoạn thơ sau:
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương
Bác nồi đồng hát bùng boong
Bà chổi loet quet lom khom trong nhà.
A.2 từ tượng hình; 1 từ tượng thanh
B.2 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh
C.1 từ tượng hình; 1 từ tượng thanh
A.1 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh
Tiếng chuông cửa kêu ________________ .
Vo ve
Kính coong
Rào rạt
Ầm ầm
Cơn gió _____________ lướt nhẹ qua tán lá cây.
Ù ù
Ào ào
Rào rạt
Vi vu
Con chó bị mấy tay bặm trợn đạp vào người đau điếng, kêu ____________ .
Gâu gâu
Ăng ẳng
Gừ gừ
Phì phì
Từng giọt mưa ___________ rơi xuống tán lá xanh.
tí tách
xối xả
vi vu
sầm sập
Bị bạn giành mất đồ chơi, thằng cu hét lên __________ đòi lại cho bằng được.
lanh lảnh
ồm ồm
líu lo
oa oa
Mặt biển xanh ngắt đưa từng cơn sóng _________ vỗ nhẹ lên bãi cát trắng.
ầm ầm
vi vu
xối xả
rì rào
Đám lá cây rung lên __________ mỗi khi có cơn gió nhẹ thổi qua.
bần bật
rả rích
xào xạc
phần phật
Chiếc phi cơ bay ______________ xẹt ngang qua bầu trời.
vun vút
chấp chới
lồng lộng
phần phật
Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt. Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm.
Từ tượng hình trong câu văn sau là:
Vục
Húp
Soàn soạt
rón rén
Những từ nào sau đây KHÔNG phải là từ tượng thanh?
tích tắc
lã chã
hô hố
ào ào
Từ nào sau đây là từ tượng hình?
Lấm tấm
ồm ồm
lí nhí
lắc rắc
Từ nào sau đây là từ tượng thanh?
róc rách
reo hò
rêu rao
rầm rộ
Đáp án nào chỉ có từ tượng thanh?
Lao xao, bồng bềnh, tí tách
Róc rách, lạch xạch, lác đác.
Ầm ầm, tồ tồ, lom khom
Rì rào, kèn kẹt, chiêm chiếp
Câu 1: Đọc đoạn văn sau:
Tôi mải mốt chạy sang. Mấy người hàng xóm đến trước tôi đang xôn xao ở trong nhà. Tôi xồng xộc chạy vào. Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long song sọc. Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.
(Lão Hạc)
Trong các từ sau, từ nào là từ tượng thanh?
A. Xôn xao
B. Chốc chốc
C. Vật vã
D. Mải mốt
Câu 3: Từ “lẻo khoẻo” trong câu “Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu” có nghĩa là gì?
A. gầy gò, trông ốm yếu, thiếu sức sống
B. Dáng vẻ xanh xao của người mới ốm dậy
C. Thể trạng của những người bị mắc nghiện
D. Gầy và cao
Câu 8: Những từ nào sau đây gợi tả dáng đi của người?
A. Lò dò
B. Cao
C. Thấp
D. Lên
Tìm từ tượng hình trong hai câu thơ sau:
"Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà"
Lom khom
Lác đác
Lom khom, lác đác
vài chú tiều, chợ mấy nhà
Từ tượng hình có trong câu "Chị Dậu ngả mâm bát, múc ra la liệt." là:
"ngả"
"mâm bát"
"múc"
"la liệt"
Từ tượng hình có trong câu "Bà lão láng giềng lật đật chạy sang." là:
"bà lão"
"láng giềng"
"lật đật"
"chạy"
Từ tượng thanh có trong câu "Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt." là:
"vục"
"đầu"
"thổi"
"soàn soạt"
Từ tượng thanh có trong câu "Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ." là:
"gõ"
"thét"
"khàn khàn"
"xái cũ"
Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lỏe khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu.
Tìm những từ tượng hình trong đoạn văn trên.
túm, lỏe khoẻo
lực điền, chỏng quèo
lực điền, nham nhảm
lẻo khoẻo, chỏng quèo
Câu thơ sau có mấy từ tượng thanh:
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
(Thương vợ, Trần Tú Xương)
Một
Hai
Ba
Bốn
Có mấy từ tượng hình, mấy từ tượng thanh trong đoạn thơ sau:
Chị tre chải tóc bên ao
Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương
Bác nồi đồng hát bùng boong
Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.
2 từ tượng hình; 1 từ tượng thanh
2 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh
1 từ tượng hình; 1 từ tượng thanh
1 từ tượng hình; 2 từ tượng thanh
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: "Cơn bão ____________ đổ tới, kéo đổ hàng cây ven đường và cuốn trôi nhiều xe cộ".
rì rào
ồm ồm
lộp bộp
ào ào
Đọc đoạn văn sau:
Hàng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường
(Tôi đi học, Thanh Tịnh)
Đoạn văn trên có bao nhiều từ tượng hình?
3 từ
4 từ
5 từ
6 từ
Từ nào sau đây khác biệt với các từ còn lại?
(Líu lo, lảnh lót, lửng lơ, véo von)
Líu lo
Lảnh lót
Lửng lơ
Véo von
Từ tượng thanh nào dưới đây không gợi tả âm thanh tiếng mưa?
(Lắc rắc, lấm tấm, lộp bộp, ào ào, lạch bạch)
Lấm tấm
Lộp bộp
Ào ào
Lạch bạch
Từ nào dưới đây không phải từ tượng hình?
Thong thả
Thoăn thoắt
Thướt tha
Thánh thót
Chỉ ra từ tượng hình trong câu thơ sau:
"Ao thu lạnh lẽo nước trong veo"
Ao thu
Lạnh lẽo
Nước
Trong veo
Trong 2 câu thơ sau có bao nhiêu từ tượng hình?
"Một bếp lửa chờn vờn sương sớm
Một bếp lửa ấp iu nồng đượm..."
1
2
3
4
"Thỏ thẻ" là:
Từ tượng thanh
Từ tượng hình
Không phải từ tượng thanh, từ tượng hình. Nó là từ ghép.
“Bước tới đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông rợ mấy nhà”
Có bao nhiêu từ tượng hình?
0
1
2
3
Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ nào không phải từ tượng thanh?
Rì rầm, líu lo, hềnh hệch
Chói lóa, rũ rượi, mượt mà
Ha hả, khúc khích, sột soạt
Oang oang, oa oa, ríu rít
Từ tượng hình nào không chỉ dáng đi của con người?
Lù đù
Thoăn thoắt
Lực lưỡng
Lạch bạch
Đuổi hình bắt chữ =)))
mânrra
(ko viết hoa chữ cái đầu)
(a)
Đuổi hình bắt chữ ┌( ಠ_ಠ)┘
thhỉủt
(ko viết hoa chữ cái đầu)
(a)
Đuổi hình bắt chữ (っ °Д °;)っ
lkommoh
( ko viết hoa chữ cái đầu)
(a)
Đuổi hình bắt chữ ¯\_(ツ)_/¯
lèoẹlot
(ko viết hoa chữ cái đầu)
(a)
Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình?
A. Xồng xộc.
B. Cái bút.
C. Rũ rượi.
D. Xộc xệch.
Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong câu sau:
“Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.”
(a)
Từ nào sau đây không phải là từ tượng hình?
"sầm sập"
"roi song"
"dây thừng"
"tay thước"
