Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 72

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Các cuộn dây ở hình bên có những điểm nào khác nhau?

4 lines
2.

sự khác nhau về chiều dài, chất liệu, tiết diện dây có ảnh hưởng đến điện trở của dây không??

a)

không

b)

có

c)

chưa thể kết luận

3.

Hãy đưa phương án khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây!

4 lines
4.

trả lời câu C2 trong sgk

4 lines
5.

trả lời câu C3:

4 lines
6.

hãy trả lời câu C4:

4 lines
7.

tính tỉ số R1/R2:

a)

3

b)

1/3

c)

2

d)

6

8.

chọn đáp án phù hợp:

a)

240ôm - 2 ôm

b)

2 ôm - 240 ôm

c)

37,5 ôm - 0,3125ôm

d)

0,24 ôm - 0,002 ôm

9.

Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Vật liệu làm dây dẫn.

b)

Khối lượng của dây dẫn.

c)

Chiều dài của dây dẫn.

d)

Tiết diện của dây dẫn.

10.

Trong số các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện tốt nhất?

a)

Sắt

b)

Nhôm

c)

Bạc

d)

Đồng

11.

Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu có cùng tiết diện, có chiều dài lần lượt là l1,l2 . Điện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện :

a)

R1R2=l1l2\frac{R_1}{R_2}=\frac{l_1}{l_2}

b)

R1R2=l2l1\frac{R_1}{R_2}=\frac{l_2}{l_1}

c)

R1. R2=l1. l2R_{1_{ }}.\ R_2=l_1.\ l_2

d)

R1. l1=R2. l2R_1.\ l_1=R_2.\ l_2

12.

Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài , có tiết diện lần lượt là S1,S2 điện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện :

a)

R1R2=S1S2\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_1}{S_2}

b)

R1R2=S2S1\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_2}{S_1}

c)

R1R2=S12S22\frac{R_1}{R_2^{ }}=\frac{S_1^2}{S_2^2}

d)

R1R2=S22S12\frac{R_1}{R_2}=\frac{S_2^2}{S_1^2}

13.

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét nào đúng?

a)

Dây dẫn càng dài thì điện trở càng lớn.

b)

Dây dẫn càng dài thì điện trở càng bé.

c)

Dây dẫn càng dài thì dẫn điện càng tốt.

d)

Chiều dài dây dẫn không có ảnh hưởng gì đến điện trở của dây.

14.

Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1R_1^{ }   và dây kia dài 6m có điện trở R2R_2  . Tính tỉ số  R1R2\frac{R_1}{R_2}  

a)

6 Ω

b)

2 Ω

c)

3 Ω

d)

13Ω\frac{\text{1}}{\text{3}}\Omega  

15.

Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3 (ôm) và 4 (ôm). Dây thứ nhất có chiều dài 30m. Hỏi chiều dài của dây thứ hai?

a)

25m

b)

35m

c)

40m

d)

45m

16.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài là 10m, dây thứ hai có chiều dài là 30m. Điện trở của dây thứ hai là:

a)

8Ω

b)

6Ω

c)

4Ω

d)

2Ω

17.

Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở R2. Tính tỉ số R1/R2

a)

6Ω

b)

2Ω

c)

3Ω

d)

1/3Ω

18.

Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Tính điện trở của cuộn dây.

a)

240Ω

b)

12Ω

c)

48Ω

d)

6Ω

19.

Lập luận nào dưới đây là đúng? Điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu:

a)

tăng lên gấp đôi khi chiều dài tăng lên gấp đôi.

b)

giảm đi một nửa khi chiều dài tăng lên gấp đôi.

c)

giảm đi một nửa khi chiều dài giảm đi bốn lần.

d)

tăng lên gấp bốn khi chiều dài tăng lên gấp đôi.

20.

Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Vật liệu làm dây dẫn.

b)

Khối lượng của dây dẫn.

c)

Chiều dài của dây dẫn.

d)

Tiết diện của dây dẫn.

21.

Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ

a)

A. không đổi.

b)

B. tăng 16 lần.

c)

C. giảm 16 lần.

d)

D. tăng 8 lần.

22.

Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l , tiết diện đều S có điện trở là 8 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới. Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?

a)

4 Ω

b)

6Ω

c)

 8 Ω

d)

 2 Ω

23.

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở thành dây dẫn tiết kiệm, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét có đúng không?

a)

Dây dẫn tiết diện càng lớn thì điện trở càng lớn.

b)

Dây dẫn chứng tỏ là tỉ lệ đại lượng với dây điện trở.

c)

Dây dẫn xuất hiện không có ảnh hưởng gì đến điện trở của dây.

d)

Dây dẫn tiết diện càng lớn thì điện trở càng bé.

24.

Công thức tính điện trở của dây dẫn là

a)

R=ρlSR=\frac{\rho l}{S}

b)

R=SρlR=\frac{S\rho}{l}

c)

R=ρlSR=\rho lS

d)

R=SρlR=\frac{S}{\rho l}

25.

Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , kí hiệu đặc trưng cho vật liệu làm dây dẫn là

a)

ρ\rho

b)

ll

c)

RR

d)

SS

26.

Theo công thức tính điện trở của dây dẫn: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , ta suy ra điện trở tỉ lệ nghịch với

a)

vật liệu

b)

chiều dài

c)

tiết diện

d)

điện trở suất

27.

Theo công thức tính điện trở của dây dẫn: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , nếu ta tăng chiều dai dây lên 2 lần thì điện trở

a)

giảm 2 lần.

b)

tăng 2 lần.

c)

giảm 4 lần.

d)

tăng 4 lần.

28.

Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , kí hiệu đặc trưng cho chiều dài của dây dẫn là

a)

ρ\rho

b)

ll

c)

RR

d)

SS

29.

Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , kí hiệu đặc trưng cho chiều dài của dây dẫn là

a)

ρ\rho

b)

ll

c)

RR

d)

SS

30.

Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , khi tăng tiết diện của dây dẫn thì

a)

điện trở giảm.

b)

điện trở tăng.

c)

điện trở không đổi.

d)

ban đầu tăng, lúc sau giảm.

31.

Điện trở của dây dẫn được tính theo công thức: R=ρlSR=\frac{\rho l}{S} , khi tăng chiều dài lên gấp đôi thì điện trở dây dẫn

a)

giảm đi một nửa.

b)

tăng lên gấp đôi.

c)

giảm đi 1/4.

d)

tăng lên gấp 4.

32.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn, người ta khảo sát thí nghiệm như thế nào?

a)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

b)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, khác tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

c)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện, làm từ hai vật liệu khác nhau.

d)

Dùng hai dây dẫn khác chiều dài, cùng tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

33.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện, người ta khảo sát thí nghiệm như thế nào?

a)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

b)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, khác tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

c)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện, làm từ hai vật liệu khác nhau.

d)

Dùng hai dây dẫn khác chiều dài, cùng tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

34.

Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu, người ta khảo sát thí nghiệm như thế nào?

a)

Dùng hai dây dẫn khác chiều dài, tiết diện khác nhau nhưng làm từ cùng vật liệu.

b)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm từ hai vật liệu khác nhau.

c)

Dùng hai dây dẫn cùng chiều dài, khác tiết diện, làm từ hai vật liệu khác nhau.

d)

Dùng hai dây dẫn khác chiều dài, cùng tiết diện, làm từ cùng vật liệu.

35.

Điện trở suất của dây dẫn có đơn vị được kí hiệu là

a)

Ω.m

b)

Ω/m

c)

A

d)

V

36.

Trong các kim loại sau, kim loại nào có điện trở suất lớn nhất?

a)

Bạc

b)

Vàng

c)

Đồng

d)

Sắt

37.

Trong các kim loại sau, kim loại nào có điện trở suất lớn nhất?

a)

Bạc

b)

Vàng

c)

Đồng

d)

Sắt

38.

Trong các kim loại sau, kim loại nào có điện trở suất nhỏ nhất?

a)

Bạc

b)

Vàng

c)

Đồng

d)

Sắt

39.

Các cuộn dây ở hình bên có những điểm nào khác nhau?

4 lines
40.

sự khác nhau về chiều dài, chất liệu, tiết diện dây có ảnh hưởng đến điện trở của dây không??

a)

không

b)

có

c)

chưa thể kết luận

41.

Hãy đưa phương án khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây!

4 lines
42.

trả lời câu C2 trong sgk

4 lines
43.

trả lời câu C3:

4 lines
44.

hãy trả lời câu C4:

4 lines
45.

tính tỉ số R1/R2:

a)

3

b)

1/3

c)

2

d)

6

46.

chọn đáp án phù hợp:

a)

240ôm - 2 ôm

b)

2 ôm - 240 ôm

c)

37,5 ôm - 0,3125ôm

d)

0,24 ôm - 0,002 ôm

47.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

I=I1=I2I=I_1=I_2

b)

I=I1+I2I=I_1+I_2

c)

I≠I1=I2I\ne I_1=I_2

d)

I1≠I2I_1\ne I_2

48.

Đặt một hiệu điện thế UABU_{AB}   vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1R_1   và R2R_2   mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1U_1  , U2U_2  . Hệ thức nào sau đây là không đúng?

a)

RABR_{AB}  = R1R_1  + R2R_2  

b)

IABI_{AB}   = I1I_1   = I2I_2  

c)

U1U2=R2R1\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_2}{R_1}  

d)

UABU_{AB}   = U1U_1   + U2U_2  

49.

Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:

a)

10V

b)

11V

c)

12V

d)

13V

50.

Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:

a)

2A

b)

2,5A

c)

4A

d)

0,4A

51.

Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:

a)

R1 + R2.

b)

R1 . R2

c)

(R1 + R2 )/R1 . R2

d)

Không có đáp án

52.

Cho hai điện trở R1= 12 Ω\Omega   và R2 = 18 Ω\Omega   được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch đó có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau đây:

a)

12

Ω\Omega

b)

18undefined

c)

6undefined

d)

30undefined

53.

Đại lượng nào có giá trị như nhau trên đoạn mạch mắc nối tiếp?

a)

Điện trở.

b)

Hiệu điện thế.

c)

Cường độ dòng điện.

d)

Công suất.

54.

Hai điện trở R1 = 15Ω , R2 = 30Ω mắc nối tiếp nhau trong một đoạn mạch. Phải mắc nối tiếp thêm vào đoạn mạch một điện trở R3 bằng bao nhiêu để điện trở tương đương của đoạn mạch là 55 ?

a)

20Ω

b)

30Ω

c)

10Ω

d)

40Ω

55.

Cho mạch điện có 2 điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau. Biết Hiệu điện thế toàn mạch là 25V và U1 = 10V, khi đó hiệu điện thế U2 là:

a)

15V

b)

20V

c)

35V

d)

250V

56.

Trong dàn đèn chớp dùng để trang trí có một bóng đèn tự động chớp nháy. Sự chớp, nháy của bóng đèn này kéo theo sự chớp nháy của toàn bộ bóng đèn. Hỏi bóng đèn chớp nháy tự động mắc ở đâu thì tác dụng của nó là tốt nhất ?

a)

Vị trí đầu dây.

b)

Vị trí giữa dây.

c)

Vị trí cuối dây.

d)

Vị trí bất kỳ.

57.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch

a)

bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

b)

bằng hiệu các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

c)

bằng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

d)

nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở thành phần.

58.

Đặc điểm của hai điện trở mắc nối tiếp trong một mạch điện là:

a)

Chỉ có một điểm chung.

b)

Tháo bỏ một điện trở thì mạch vẫn kín.

c)

Có hai điểm chung.

d)

Tháo bỏ một điện trở thì điện trở kia vẫn hoạt động.

59.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng 100Ω. Biết rằng một trong hai điện trở có giá trị lớn gấp ba lần điện trở kia. Giá trị của mỗi điện trở

a)

20Ω và 80Ω.

b)

30Ω và 70Ω.

c)

40Ω và 60Ω.

d)

25Ω và 75Ω.

60.

Mắc nối tiếp R1 = 40Ω và R2 = 80Ω vào hiệu điện thế không đổi 12V, Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là

a)

0,1A.

b)

0,15A.

c)

1A.

d)

0,3A.

61.

Một mạch điện nối tiếp có hai điện trở R1 = 30Ω, R2 = 50Ω , hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 24V, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2:

a)

U2 = 15V.

b)

U2 = 12V.

c)

U2 = 9V

d)

U2 = 24V

62.

Trong một đoạn mạch mắc nối tiếp

a)

Các hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở là như nhau.

b)

Các điện trở có giá trị bằng nhau.

c)

Cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau.

d)

Cường độ dòng điện qua các điện trở có giá trị khác nhau.

63.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp bằng 60Ω. Biết rằng một trong hai điện trở có giá trị lớn hơn điện trở kia 10Ω. Giá trị của mỗi điện trở

a)

40Ω và 20Ω

b)

50Ω và 40Ω

c)

25Ω và 35Ω

d)

20Ω và 30Ω

64.

Mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối tiếp, bóng thứ nhất có điện trở 1200Ω, bóng thứ hai có điện trở R2 = 1300Ω, mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V, hiệu điện thế ở hai đầu bóng thứ nhất

a)

106,5V.

b)

110V.

c)

114,4V.

d)

105,6V.

65.

Một mạch điện gồm R1 = 2Ω mắc nối tiếp với một ampe kế có điện trở không đáng kể, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu mắc thêm vào mạch điện trên một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với R1 thì số chỉ của ampe kế

a)

1A.

b)

0,25A.

c)

0,5A.

d)

0,05A.

66.

Ba điện trở R1 = 20Ω, R2 = 30Ω, R3 = 60Ω mắc nối tiếp với nhau vào giữa hai điểm có hiệu điện thế 22V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt

a)

110Ω và 1A.

b)

110Ω và 0,2A.

c)

10Ω và 2A.

d)

10Ω và 2,2A.

67.

Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau. Biết R1 lớn hơn R2 là 5Ω và hiệu điện thế trên các điện trở lần lượt bằng U1 = 30V, U2 = 20V. Giá trị của mỗi điện trở

a)

25Ω và 20Ω.

b)

15Ω và 10Ω.

c)

20Ω và 15Ω.

d)

10Ω và 5Ω.

68.

Cho mạch điện gồm ba điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 8Ω, R2 = 12Ω, R3= 4Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 48V. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở bằng bao nhiêu?

a)

U1 = 24V; U2 = 16V; U3 = 8V.

b)

U1 = 16V; U2 = 8V; U3 = 24V.

c)

U1 = 16V; U2 = 24V; U3 = 8V.

d)

U1 = 8V; U2 = 24V; U3 = 16V.

69.

Một mạch điện nối tiếp gồm có ba điện trở R1 = 12Ω , R2 = 15Ω , R3 = 23Ω mắc vào nguồn điện 12V thì cường độ dòng điện trong mạch là bao nhiêu?

a)

I = 0,24A.

b)

I = 0,8A.

c)

I = 1A.

d)

I = 2,4A.

70.

Có ba điện trở R1 = 15Ω, R2 = 25Ω, R3 = 20Ω mắc nối tiếp với nhau vào nguồn điện. Để dòng điện trong mạch giảm đi chỉ còn một nửa, người ta mắc nối tiếp thêm vào mạch một điện trở R4 có giá trị

a)

180Ω.

b)

120Ω.

c)

30Ω.

d)

60Ω.

71.

Có hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp vào hiệu điện thế 75V. Biết R1 = 2R2, cường độ dòng điện chạy trong mạch là 2,5A. Giá trị của các điện trở điện trở R1, R2 lần lượt

a)

R1 = 40Ω, R2 = 20Ω.

b)

R1 = 30Ω, R2 = 15Ω.

c)

R1 = 20Ω, R2 = 10Ω.

d)

R1 = 90Ω, R2 = 45Ω.

72.
a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

e)

e