Worksheetstin (phan 2)
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Phần mềm thương mại là gì?
Phần mềm không phải trả phí.
Phần mềm phải trả phí để sử dụng.
Phần mềm chỉ sử dụng trực tuyến.
Phần mềm khai thác trực tuyến.
Câu 2. Phần mềm nguồn đóng là gì?
A. Mô đun chương trình viết trên ngôn ngữ máy.
B. Mô đun chương trình viết trên ngôn ngữ bậc cao.
C. Mô đun chương trình viết trên ngôn ngữ máy và bậc cao.
D. Phần mềm khai thác trực tuyến.
Phần mềm khai thác trực tuyến chỉ sử dụng được trên môi trường nào?
Máy tính cá nhân.
Máy tính laptop.
Môi trường Web.
Điện thoại di động.
Phần mềm thương mại thường là loại phần mềm nào?
Phần mềm nguồn đóng.
Phần mềm nguồn mở.
Phần mềm miễn phí.
Phần mềm khai thác trực tuyến.
Phần mềm khai thác trực tuyến có phí có tính năng nào?
Không bị hạn chế tính năng.
Bị hạn chế một số tính năng.
Tự do sử dụng.
Không có tính năng nào.
Phần mềm miễn phí thường được sử dụng cho mục đích nào?
Học tập.
Kinh doanh.
Thương mại.
Ngân hàng.
Google Slides là công cụ nào?
Trình chiếu.
Soạn thảo văn bản.
Đồ họa.
Bảng tính.
Phần mềm nguồn mở là gì?
Phần mềm mà người dùng phải trả phí để sử dụng.
Phần mềm mà người dùng có thể sử dụng miễn phí và có thể xem mã nguồn.
Phần mềm chỉ có thể sử dụng trực tuyến và không cài đặt trên máy tính.
Trình chiếu.
Giấy phép phần mềm công cộng (GNU GPL) đảm bảo điều gì?
Tự do khai thác, nghiên cứu, sửa đổi và chia sẻ phần mềm.
Chỉ cho phép sử dụng phần mềm trên môi trường Web.
Yêu cầu người dùng phải trả phí để sử dụng phần mềm.
Yêu cầu người dùng cài đặt trên máy tính.
Phần mềm khai thác trực tuyến có đặc điểm gì?
Chỉ sử dụng được trên môi trường Web và có phí.
Chỉ sử dụng được trên môi trường Web và miễn phí.
Có thể cài đặt trên máy tính và sử dụng miễn phí.
Chỉ sử dụng được trên môi trường Web và có thể có phí hoặc miễn phí.
Dịch vụ phần mềm là gì?
Là những chương trình máy tính mà người dùng phải mua để sử dụng.
Là những dịch vụ trực tuyến do các công ty cung cấp để người dùng sử dụng qua mạng internet.
Là những dịch vụ do các chuyên gia phát triển phần mềm cung cấp để hỗ trợ người dùng giải quyết các vấn đề trong quá trình sử dụng phần mềm.
Là những dịch vụ do các công ty phần mềm cung cấp để khách hàng mua và sử dụng trên các thiết bị điện tử.
Phần mềm ứng dụng đóng vai trò quan trọng trong ____________?
Các ngành công nghiệp
Các lĩnh vực giáo dục.
Các tổ chức chính phủ.
Tất cả các phương án đều đúng.
Phần mềm ứng dụng có thể được phát triển bởi __________?
Cá nhân độc lập.
Các công ty phần mềm.
Tổ chức phi lợi nhuận
Tất cả các phương án đều đúng
Phần mềm ứng dụng dựa trên nền tảng web thường chạy trực tiếp trên ____________?
Trình duyệt web.
Hệ điều hành.
Máy chủ web.
Mạng Internet.
Định nghĩa 'phần mềm ứng dụng' là gì?
Phần mềm được sử dụng để tạo ra ứng dụng di động.
Phần mềm được sử dụng để điều khiển phần cứng máy tính.
Phần mềm được sử dụng để giám sát mạng máy tính.
Phần mềm được sử dụng để giải quyết các công việc cụ thể của người dùng.
Phần mềm ứng dụng có thể được cài đặt trên ____________?
Máy tính cá nhân.
Điện thoại di động.
Máy tính bảng.
Tất cả các phương án đều đúng
Đâu không phải là một loại phần mềm ứng dụng?
Phần mềm xử lý văn bản.
Phần mềm chỉnh sửa hình ảnh.
Phần mềm anti-virus.
Phần mềm duyệt web.
Dịch vụ phần mềm là gì?
Là phần mềm được cung cấp dưới dạng dịch vụ trực tuyến.
Là phần mềm chỉ sử dụng trên điện thoại di động.
Là phần mềm mà người dùng chỉ cần cài đặt một lần.
Là phần mềm chỉ dùng để lưu trữ và quản lý tệp tin.
Công ty phần mềm thường phát triển phần mềm ứng dụng nào?
Phần mềm chỉ dùng riêng cho họ.
Phần mềm mà người dùng không cần mua bản quyền.
Phần mềm dùng chung cho nhiều người dùng.
Phần mềm được sử dụng để phân tích dữ liệu.
Dịch vụ phần mềm thường có những ưu điểm gì?
Dễ dàng truy cập từ mọi nơi chỉ cần có kết nối internet.
Không yêu cầu cài đặt và cấu hình phức tạp.
Cập nhật và nâng cấp phần mềm tự động mà không làm gián đoạn quá trình sử dụng.
Tất cả các phương án đều đúng.
Mục đích chính của một phần mềm ứng dụng là gì?
Giải quyết các vấn đề kỹ thuật của phần cứng.
Phục vụ cho một mục đích cụ thể của người sử dụng.
Cung cấp các công cụ phát triển phần mềm.
Quản lý và lưu trữ dữ liệu của người sử dụng.
Phần mềm ứng dụng và dịch vụ phần mềm có điểm khác biệt gì?
Phần mềm ứng dụng được cài đặt và chạy trên máy tính cục bộ trong khi dịch vụ phần mềm chạy trực tuyến qua mạng internet.
Phần mềm ứng dụng chủ yếu được sử dụng trên điện thoại di động trong khi dịch vụ phần mềm được sử dụng trên máy tính cá nhân.
Phần mềm ứng dụng thường có giá cả cố định và người dùng chỉ cần mua một lần trong khi dịch vụ phần mềm yêu cầu người dùng trả phí theo thời gian sử dụng hoặc theo dịch vụ đã sử dụng.
Phần mềm ứng dụng và dịch vụ phần mềm không có điểm khác biệt nào.
Lưu trữ trực tuyến là gì?
Lưu trữ dữ liệu trên một thiết bị lưu trữ ngoại vi
Lưu trữ dữ liệu trên đám mây
Lưu trữ dữ liệu trên ổ đĩa cứng
Lưu trữ dữ liệu trên USB
Các loại tệp nào có thể được lưu trữ trên dịch vụ lưu trữ trực tuyến?
Tệp văn bản
Tệp âm thanh
Tệp hình ảnh
Tất cả các phương án trên
Google Drive là gì?
Dịch vụ lưu trữ trực tuyến của Google
Trình duyệt web của Google
Ứng dụng chỉnh sửa văn bản của Google
Công cụ tìm kiếm của Google
Google Drive cung cấp bao nhiêu dung lượng lưu trữ miễn phí cho người dùng?
5 GB
10 GB
15 GB
20 GB
Lưu trữ trực tuyến có nhược điểm gì?
Tốc độ truy cập chậm hơn so với lưu trữ ngoại vi
Dữ liệu dễ bị mất hoặc bị xâm nhập
Giá cả đắt đỏ
Không thể lưu trữ tệp có kích thước lớn.
Tính năng chia sẻ tệp là gì?
Cho phép người dùng lưu trữ tệp trên đám mây
Cho phép người dùng gửi tệp đến người khác để xem hoặc chỉnh sửa
Cho phép người dùng tải xuống tệp từ đám mây
Cho phép người dùng tạo bản sao lưu tệp trong trường hợp tệp gốc bị mất.
Tính năng đồng bộ hóa dữ liệu là gì?
Cho phép người dùng tải xuống tất cả các tệp từ đám mây
Cho phép người dùng lưu trữ dữ liệu trên nhiều thiết bị và đồng bộ hóa dữ liệu giữa chúng
Cho phép người dùng chia sẻ dữ liệu với người khác
Cho phép người dùng tạo bản sao lưu dữ liệu trên đám mây.
Để tìm kiếm thông tin trên Internet, em sử dụng:
Gmail
Cloud
Python
Máy tìm kiếm google có thể sử dụng:
Chỉ tìm kiếm bằng tiếng anh
Chỉ tìm kiếm bằng tiếng việt
Tìm kiếm được bằng tất cả các ngôn ngữ thông dụng trên thế giới.
Tìm kiếm được bằng cả tiếng anh và tiếng việt.
Máy tìm kiếm là gì?
Một chương trình bảo vệ máy tính khỏi virus
Một chương trình sắp xếp dữ liệu trên máy tính của bạn
Một động cơ cung cấp sức mạnh cho Internet
Một hệ thống phần mềm cho phép người dùng Internet tìm kiếm thông tin trên WWW
Từ khóa là gì?
Là từ mô tả chiếc chìa khóa
Là một từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung cần tìm kiếm do người sử dụng cung cấp
Là tập hợp các từ mà máy tìm kiếm quy định trước
Là một biểu tượng trong máy tìm kiếm
Câu 5. Tên nào sau đây là tên của máy tìm kiếm
A. Google
B. Word
C. Windows Explorer
D. Excel
Câu 6. Em hãy sắp xếp lại các thao tác sau cho đúng trình tự cần thực hiện khi tìm thông tin bằng máy tìm kiếm.
1) Nhập địa chỉ máy tìm kiếm
2) Lựa chọn kết quả tìm kiếm
3) Mở trình duyệt web
4) Nhập từ khóa tìm kiếm
Trật tự sắp xếp đúng là:
A. 3 – 4 – 1 – 2
B. 3 – 1 – 4 – 2
C. 3 – 1 – 2 – 4
D. 3 – 2 – 1 – 4
Câu 7. Để tìm kiếm thông tin về virus Corona trên Google, em sử dụng từ khóa nào sau đây để thu hẹp phạm vi tìm kiếm
A. Corona
B. Virus Corona
C. “Virus Corona”
D. “Virus”+”Corona”
Câu 1: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về mạng xã hội?
A. Mạng xã hội là để kết nối các thành viên để trao đổi và chia sẻ thông tin, không phân biệt không gian và thời gian.
B. Các thành viên trong một mạng xã hội có thể trò chuyện trực tiếp, kết nối với nhau.
C. Mạng xã hội là ứng dụng trên internet.
D. Mạng xã hội chỉ mang lại lợi ích chứ không có tác hại gì.
Câu 2: Những thiết bị có thể truy cập được mạng xã hội:
A. Máy tính có kết nối internet.
B. Điện thoại thông minh có kết nối internet.
C. Cả A và B
D. Chỉ cần là máy tính hoặc điện thoại thông minh, không cần kết nối internet.
Câu 3: Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về mạng xã hội Youtube?
A. Là một website được thiết kế để người dùng có thể chia sẻ video của mình với những người khác.
B. Là một ứng dụng chia sẻ miễn phí ảnh.
C. Là ứng dụng cho phép người dùng đăng và cập nhật các mẫu tin nhắn với độ dài khoảng hơn 200 kí tự trên internet, là nơi chia sẻ các tin tức nhanh đang diễn ra trên thế giới.
D. Là nơi kết nối với đồng nghiệp hiện tại và quá khứ cũng như các nhà tuyển dụng tiềm năng trong tương lai.
Câu 4: Khi bị bắt nạt trên mạng xã hội chúng ta nên làm gì?
A. Chặn và báo cho người lớn.
B. Cảm thấy buồn vì bị bắt nạt.
C. Kệ, không quan tâm.
D. Khiêu khích lại.
Câu 5: Đâu không phải là đặc điểm của mạng xã hội?
A. Có sự tham gia trực tiếp của nhiều người trên cùng một web.
B. Mạng xã hội là 1 website mở.
C. Nội dung của website được xây dựng bởi thành viên tham gia.
D. Mạng xã hội là 1 website kín.
Câu 6: Điểm tích cực khi tham gia mạng xã hội là gì?
A. Xao lãng mục tiêu cá nhân.
B. Giảm tương tác giữa người với người.
C. Tiếp nhận thông tin, học hỏi kiến thức và kỹ năng.
D. Thiếu riêng tư.
Câu 7: Đâu không phải là điểm tích cực khi tham gia mạng xã hội?
A. Bày tỏ quan niệm cá nhân.
B. Kết nối bạn bè
C. Giới thiệu bản thân mình với mọi người.
D. Chia sẽ mọi thông tin cá nhân.
Câu 8: Đâu là lợi ích của mạng xã hội:
A. Có thể kết nối với mọi người trên thế giới để trao đổi thông tin.
B. Trao đổi, thảo luận về các chủ đề học tập và cuộc sống.
C. Em biết thêm nhiều thông tin bổ ích.
D. Tất cả các lợi ích trên.
Câu 9: Đâu là hậu quả của sự thiếu hiểu biết trong sử dụng thông tin trên mạng xã hội:
A. Sống ảo, mất đi kĩ năng xã hội.
B. Bị áp lực từ những bình luận tiêu cực dẫn đến lo lắng, căng thẳng, trần cảm
C. Trao đổi, thảo luận về các chủ đề học tập và cuộc sống.
D. Cả A và B
Câu 10: Cách để giữ an toàn trên mạng xã hội?
A. Chia sẻ mọi thông tin cá nhân.
B. Dùng nhiều tài khoản.
C. Kết bạn không chọn lọc
D. Không cung cấp thông tin cho người lạ.
Câu 11: Mạng xã hội là:
A. Mạng xã hội là một ứng dụng giúp kết nối mọi người ở bất cứ đâu, là bất kỳ ai thông qua dịch vụ internet, giúp người dùng có thể chia sẻ những sở thích và trao đổi những thông tin cần thiết với nhau.
B. Hệ điều hành Windows.
C. Phần mềm Zoom.
D. Tất cả các ứng dụng trên web.
Câu 12: Mạng xã hội có đặc điểm:
A. Là ứng dụng trên internet.
C. Phát triển cộng đồng trên mạng xã hội bằng cách kết nối tài khoản của người dùng với tài khoản của các cá nhân, tổ chức.
B. Người dùng tạo ra hồ sơ cá nhân, kết bạn trên mạng xã hội.
D. Tất cả các đặc điểm trên.
Câu 13: Tham gia mạng xã hội em có thể:
A. Tạo trang thông tin cá nhân, chia sẻ những ý tưởng của mình, bài viết, hình ảnh, video.
B. Thông báo về một số hoạt động, sự kiện trên mạng hay ngoài đời.
C. Bình luận, bày tỏ ý kiến đối với nội dung ở các trang của bạn bè.
D. Tất cả cá đáp án trên.
Câu 15: Trong các câu sau, câu nào đúng?
A. Người dùng không thể đưa thông tin lên mạng xã hội.
B. Số lượng người tham gia kết bạn trên mạng xã hội được giới hạn dưới 10 người.
C. Mạng xã hội là một ứng dụng web.
D. Người dùng chỉ có thể chia sẻ bài viết dạng văn bản cho bạn bè trên mạng xã hội.
Câu 16: Chúng ta nên làm gì khi tham gia vào mạng xã hội?
A. Không chia sẻ thông tin cá nhân về người khác.
B. Không phỉ báng, vu khống người khác.
C. Không nên làm các trò đùa cợt gây tổn thương cho người khác.
D. Tất cả các câu trả lời đều đúng.
Câu 17: Bạn của em đăng địa chỉ nhà và hình ảnh cá nhân lên Facebook. Nếu em đứng bên cạnh bạn trước lúc bạn đăng ảnh thì em sẽ làm gì?
A. Kệ không quan tâm.
C. Khuyên bạn không nên đăng, nếu đăng thì để chế độ riêng tư chỉ bạn bè, người trong gia đình mới có thể xem.
B. Ủng hộ bạn đăng ảnh.
D. Chia sẻ thông tin bạn đăng.
Câu 1. Bộ lọc thư điện tử được sử dụng để làm gì?
A. Đánh dấu và phân loại thư điện tử
B. Gửi email tự động
C. Tạo danh bạ liên lạc
D. Tìm kiếm email đã gửi
Câu 2. Bộ lọc email dùng để phân loại thư điện tử dựa trên:
A. Tiêu đề email.
B. Người gửi email.
C. Nội dung email.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 3. Tìm kiếm email có thể được thực hiện theo:
A. Ngày gửi email.
B. Người gửi email.
C. Tiêu đề email.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 4. Tìm kiếm email trong hộp thư được thực hiện bằng cách nào?
A. Sử dụng từ khóa liên quan đến email.
B. Sắp xếp email theo ngày gửi.
C. Chọn danh sách liên lạc.
D. Xóa email không cần thiết.
Câu 5. Đánh dấu một email là “Quan trọng” có ý nghĩa gì?
A. Email đó đã được gửi đi thành công.
B. Email đó cần được lưu trữ lâu dài.
C. Email đó cần được xử lý ưu tiên.
D. Email đó là quảng cáo hoặc thư rác
Câu 6. Lợi ích của việc phân loại và đánh dấu email là gì?
A. Dễ dàng tìm kiếm và quản lý email.
B. Tạo danh sách liên lạc tiện lợi.
C. Xóa các email không cần thiết.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 7. Để quản lý email hiệu quả, người dùng nên làm gì?
A. Xóa toàn bộ email không cần thiết.
B. Tạo các thư mục hoặc nhãn để phân loại email.
C. Đánh dấu tất cả email là “Quan trọng”.
D. Đăng nhập vào nhiều tài khoản email khác nhau.
Câu 8. Mục đích chính của việc quản lý email bằng bộ lọc và tìm kiếm là gì?
A. Loại bỏ tất cả các email không cần thiết.
B. Tạo danh sách liên lạc tiện lợi.
C. Dễ dàng tìm kiếm và xử lý email.
D. Gửi email tự động.
Câu 10. Tại sao việc sử dụng danh sách đen (blacklist) trong bộ lọc thư rác hữu ích?
A. Ngăn chặn email từ các địa chỉ không mong muốn.
B. Gửi email tự động.
C. Phân loại email theo mức độ quan trọng.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 11. Một email đã được gán nhãn là “Quan trọng” sẽ xuất hiện ở đâu trong hộp thư?
A. Hộp thư đến chính.
B. Hộp thư spam.
C. Hộp thư đã gửi.
D. Hộp thư nháp.
