wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thiết kế và tổ chức vùng trời

Total questions: 114

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Việc tổ chức, bố trí, sắp xếp, thiết kế vùng trời sao cho:

a)

Thích ứng với các hoạt động bay có tính chất khác nhau

b)

Số lượng tàu bay có thế hoạt động trong vùng trời đó ở mức độ tối đa

c)

Dịch vụ điều hành bay được cung cấp phù hợp với từng cấp độ khác nhau của vùng trời

d)

Tất cả đáp án đều đúng

2.

Việc tổ chức, bố trí, sắp xếp, thiết kế vùng trời sao cho:

a)

Bất kỳ hạn chế nào trong việc sử dụng vùng trời đều mang tính chất nhất thời

b)

Bất kỳ hạn chế nào trong việc sử dụng vùng trời cố gắng giới hạn trong một khoảng thời gian ngắn và được xác định

c)

Tất cả vùng trời sẽ được quản lý và sử dụng một cách linh hoạt

d)

Tất cả đều đúng

3.

Vùng trời kiểm soát tại sân:

a)

Thông thường vùng trời khu vực sân bay thuộc phạm vi trách nhiệm của Đài kiểm soát tại sân (TWR)

b)

Thông thường vùng trời khu vực sân bay thuộc phạm vi trách nhiệm của Trung tâm kiểm soát tiếp cận (APP) nếu ở đó không có Đài kiểm soát tại sân (TWR)

c)

Thông thường vùng trời khu vực sân bay thuộc phạm vi trách nhiệm của Trung tâm kiểm soát đường dài (ACC) nếu ở đó không có Đài kiểm soát tại sân (TWR)

d)

Thông thường vùng trời khu vực sân bay thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ quan kiểm soát mặt đất (GCU) nếu ở đó không có Đài kiểm soát tại sân (TWR)

4.

Khu vực kiểm soát tại sân là khu vực trách nhiệm: 

a)

Của GCU nếu ở đó không có Đài kiểm soát tại sân (TWR)

b)

Của cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tại sân (TWR)

c)

Của APP nếu ở đó không có Đài kiểm soát tại sân (TWR)

d)

Tất cả đều đúng

5.

Thông thường khu vực trách nhiệm của Đài kiểm soát không lưu tại các sân bay mà ở đó không có trung tâm kiểm soát tiếp cận…

a)

Có giới hạn ngang là vòng tròn bán kính 30km tâm là điểm quy chiếu sân bay (là đài dẫn đường VOR/DME tại sân bay) hoặc với bán kính khác do nhà chức trách quy định

b)

Có giới hạn ngang bằng giới hạn ngang của các Đài kiểm soát tại sân (TWR) mà ở đó có trung tâm kiểm soát tiếp cận (APP)

c)

Có giới hạn ngang bằng giới hạn ngang của trung tâm kiểm soát tiếp cận (APP)

d)

Tất cả đều đúng

6.

Ở những sân bay có cơ sở kiểm soát tiếp cận, vùng trời trách nhiệm của các đài kiểm soát tại sân:

a)

Được giới hạn thông thường cao 2100m rộng 20km

b)

Được giới hạn trong phạm vi nhỏ, thông thường cao 700m rộng 10km (tương đương khu vực Control Zone/ICAO)

c)

Được giới hạn thông thường cao 3000m rộng 72km

d)

Tất cả đều đúng

7.

Ở những sân bay có cơ sở kiểm soát tiếp cận, vùng trời của các đài kiểm soát tại sân:

a)

Chủ yếu chỉ chứa quỹ đạo của chuyến bay trên tuyến hạ cánh chót (Đường thẳng tiếp cận hạ cánh/tiếp cận chót)

b)

Chủ yếu chứa các đường bay đến theo tiêu chuẩn (STAR)

c)

Chủ yếu chứa các đường bay đến theo tiêu chuẩn (SID)

d)

All

8.

Ở những sân bay chưa có tổ chức cơ sở cung cấp dịch vụ tiếp cận, việc cung cấp DVKSTC sẽ được giao cho:

a)

Cơ sở cung cấp DVKSTS (TWR)

b)

Cơ sở cung cấp DVKSDD (ACC)

c)

Cở sở cung cấp DVKSTS và sở sở cung cấp DVKSDD, mỗi cơ sở chịu một phần trách nhiệm

d)

Tất cả đều

đúng

9.

Vùng trời kiểm soát tiếp cận sẽ được giao cho TWR hoặc ACC chịu trách nhiệm tùy thuộc vào các yếu tố sau:

a)

Phụ thuộc vào vị trí địa lý tại khu vực đó

b)

Phụ thuộc vào tình hình hoạt động bay tại khu vực đó

c)

Phụ thuộc vào các trang thiết bị thông tin liên lạc, hệ thống giám sát, hệ thống dẫn đường tại khu vực đó

d)

Tất cả đều

đúng

10.

Vùng trời trong khu vực KSDD:

a)

Thông thường là vùng trời có kiểm soát (CTA)

b)

Thông thường nằm trong vùng thông báo bay (FIR)

c)

Tùy theo địa hình, từng quốc gia, vùng trời thuộc khu vực KSDD thông thường là vùng trời có kiểm soát và trùng ranh giới vùng thông báo bay (FIR)

d)

Tất cả đều

đúng

11.

Vùng trời loại A có giới hạn là:

a)

FIR HCM và FIR HN, giới hạn cao từ 6000m đến 14000m trong và ngoài đường hàng không

b)

FIR HCM và FIR HN, giới hạn cao từ 6000m đến 14000m trong đường hàng không

c)

FIR HCM và FIR HN, giới hạn cao từ 6000m đến 14000m ngoài đường hàng không

d)

FIR HCM và FIR HN, giới hạn cao từ 2000m đến 6000m trong và ngoài đường hàng k

hông

12.

Trong vùng trời loại A áp dụng phân cách giữa:

a)

Tàu bay VFR với IFR

b)

Tàu bay VFR với VFR

c)

Tàu bay IFR với IFR

d)

Tất cả các tàu

bay

13.

Trong vùng trời loại A áp dụng quy tắc bay:

a)

VFR

b)

IFR

c)

VFR và IFR

d)

VFR đặc biệt

14.

Trong vùng trời loại A sẽ thực hiện cung cấp dịch vụ:

a)

Thông báo bay

b)

Điều hành bay

c)

Điều hành bay và thông báo bay

d)

Tất cả đều đúng

15.

Trong vùng trời loại A:

a)

Tàu bay phải thiết lập liên lạc 2 chiều liên tục với KSVKL và thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu

b)

Tàu bay VFR phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL

c)

Tàu bay phải thiết lập liên lạc 2 chiều liên tục với KSVKL và không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu

d)

Tàu bay VFR phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu

16.

Vùng trời loại C có giới hạn là

a)

FIR HCM và FIR HAN, giới hạn cao từ mực bay tối thiểu đến 6000 m trong và ngoài các đường hàng không

b)

FIR HCM và FIR HAN, giới hạn cao từ mực bay tối thiểu đến 6000 m ngoài các đường hàng không

c)

FIR HCM và FIR HAN, giới hạn cao từ mực bay tối thiểu đến 6000m trong các đường hàng không

d)

FIR HCM và FIR HAN giới hạn cao từ 2000 m đến 6000m trong và ngoài đường hàng không

17.

Trong vùng trời loại C áp dụng phân cách giữa.....

a)

Tàu bay IFR với IFR và IFR với VFR

b)

Tàu bay IFR với IFR và thông báo VFR cho IFR

c)

Tàu bay IFR với IFR và VFR với VFR

d)

Tất cả các tàu bay

18.

Trong vùng trời loại C sẽ thực hiện cung cấp dịch vụ...

a)

Thông báo bay

b)

Điều hành bay

c)

Điều hành bay đối với chuyến bay IFR và chuyến bay VFR khi áp dụng phân cách với chuyến bay IFR

d)

Điều hành bay khi tổ lái yêu cầu

19.

Trong vùng trời loại C

a)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

b)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hại chiều liên tục với KSVKL và tàu bay VFR không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

c)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hại chiều liên tục với KSVKL và chỉ có tàu bay IFR bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

d)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

20.

Vùng trời loại D có giới hạn là

a)

Khu vực trách nhiệm của các Đài kiểm soát tại sân (CTR) tại các sân bay dân dụng, sân bay dùng chung trong lãnh thổ Việt Nam.

b)

Khu vực trách nhiệm của các Đài kiểm soát tại sân (CTR) tại các sân bay dân dụng, sân bay dùng chung trong lãnh thổ Việt Nam trừ khu vực trách nhiệm của Đài kiểm soát tại sân (CTR) sân bay Tân Sơn Nhất, Nội Bài và Đà Nẵng.

c)

Khu vực trách nhiệm của Đài kiểm soát tại sân (CTR) sân bay Tân Sơn Nhất, Nội Bài và Đà Nẵng.

d)
  1. Khu vực trách nhiệm của các Đài kiểm soát tại sân (CTR) tại các sân bay dân dụng, sân bay dùng chung trong lãnh thổ Việt Nam trừ khu vực trách nhiệm của Đài kiểm soát tại sân (CTR) sân bay Tân Sơn Nhất

21.

Trong vùng trời loại D áp dụng phân cách giữa.....

a)

Tàu bay IFR với IFR

b)

Tàu bay VFR với VFR

c)

Tàu bay IFR với VFR

d)

Tất cả các tàu bay

22.

Trong vùng trời loại D áp dụng quy tắc bay.....

a)

chỉ có VFR

b)

IFR và VFR

c)

 chỉ có IFR

d)

chỉ có VFR đặc biệt

23.

Trong vùng trời loại D

a)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hại chiều liên tục với KSVKL và tàu bay VFR không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

b)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu

c)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hại chiều liên tục với KSVKL và chỉ có tàu bay IFR bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

d)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

24.

Vùng trời loại E có giới hạn là

a)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội trên 14000m và ngoài các đường hàng không từ 2000m đến 6000m

b)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội trên 14000m và trong các đường hàng không từ 2000m đến 6000m

c)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội trên 14000m và ngoài các đường hàng không từ 3000m đến 6000m

d)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội trên 12000m và ngoài các đường hàng không từ 2000m đến 5000m

25.

Trong vùng trời loại E áp dụng phân cách giữa.......

a)

Tàu bay IFR với VFR

b)

Tàu bay IFR với IFR

c)

Tàu bay VFR với VFR

d)

Tất cả các tàu bay

26.

Trong vùng trời loại E sẽ thực hiện cung cấp dịch vụ.....

a)

Điều hành bay

b)

Thông báo bay

c)

Điều hành bay đối với chuyến bay IFR, và thông báo chuyến bay VFR liên quan cho tàu bay IFR có thể.

d)

Điều hành bay khi tổ lái yêu cầu

27.

Vùng trời loại G có giới hạn là.........

a)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội ngoài các đường hàng không thấp hơn 3000m

b)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội ngoài các đường hàng không thấp hơn 2000m

c)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội ngoài các đường hàng không thấp hơn 1500 m

d)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội ngoài các đường hàng không thấp hơn 1000m

28.

Vùng trời loại G có giới hạn là.........

a)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội ngoài các đường hàng không thấp hơn 3000m

b)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội ngoài các đường hàng không thấp hơn 2000m

c)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội ngoài các đường hàng không thấp hơn 1500 m

d)

Vùng thông báo bay Hồ Chí Minh, vùng thông báo bay Hà Nội ngoài các đường hàng không thấp hơn 1000m

29.

Trong vùng trời loại G áp dụng quy tắc bay.......

a)

chỉ có VFR

b)

chỉ có IFR

c)

IFR và VFR

d)

chỉ có VFR đặc biệt

30.

Trong vùng trời loại G .......

a)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liệu tục với KSVKL và bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

b)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và không phải thực hiện hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

c)

Tàu bay IFR phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

d)

Tất cả tàu bay phải thiết lập liên lạc hai chiều liên tục với KSVKL và VFR không bắt buộc phải thực hiện theo huấn lệnh kiểm soát không lưu.

31.

Vùng trời quốc gia là ......

a)

Vùng không phận thuộc chủ quyền của quốc gia, bao gồm vùng không phận phía trên toàn bộ lãnh thổ đất liền và vùng nội thủy 

b)

Vùng không phận thuộc chủ quyền của quốc gia, bao gồm vùng không phận phía trên toàn bộ lãnh thổ đất liền, nội thủy và lãnh hải của một quốc gia.

c)

Vùng không phận thuộc chủ quyền của quốc gia, bao gồm vùng không phận phía trên toàn bộ lãnh thổ đất liền và lãnh hải của một quốc gia.

d)

Vùng không phận thuộc chủ quyền của quốc gia, bao gồm vùng không phận phía trên toàn bộ lãnh thổ đất liền và vùng thông báo bay (FIR) do ICAO ủy thác.

32.

Mọi hoạt động trong vùng trời của mỗi quốc gia đều cần phải được sự đồng ý của quốc gia có chủ quyền......

a)

Bao gồm cả việc bay vào, bay ra và bay ngang qua của các máy bay quân sự và dân sự

b)

Bao gồm cả việc bay đến, bay đi và bay ngang qua của các máy bay quân sự

c)

Bao gồm cả việc bay đến, bay đi và bay ngang qua của các máy bay dân sự

d)

Bao gồm cả bay ngang qua của các máy bay quân sự và dân sự

33.

Trong các vùng thông báo bay, phần lớn sẽ là..........

a)

Vùng trời có kiểm soát trong đó chỉ thực hiện cung cấp dịch vụ kiểm soát không lưu.

b)

Vùng trời chủ yếu cung cấp dịch vụ thông bay và dịch vụ tư vấn

c)

Vùng trời có kiểm soát trong đó dịch vụ kiểm soát không lưu sẽ được cung cấp bên cạnh dịch vụ thông bay, dịch vụ báo động và dịch vụ tư vấn

d)

Vùng trời chủ yếu cung cấp dịch vụ thông bay và dịch vụ báo động

34.

Vùng FIR là một vùng trời được xác định mà trong đó thực hiện cung cấp......

a)

Dịch vụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay và dịch vụ báo động

b)

Dịch vụ thông báo bay và dịch vụ báo động

c)

Dịch vụ báo động

d)

Dịch vụ thông báo bay và dịch vụ báo động

35.

Ranh giới giữa các vùng thông báo bay (FIR), giữa các phân khu, và giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có thể.....

a)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

b)

Sẽ không bị phụ thuộc quá nhiều vào biên giới Quốc gia

c)

Sẽ được điều chỉnh một cách phù hợp với tính chất hoạt động bay

d)

Sẽ được điều chỉnh một cách phù hợp với luồng không lưu

36.

Nguyên tắc cơ bản của tổ chức vùng trời....

a)

Sẽ được áp dụng từ đơn giản đến ít phức tạp

b)

Đảm bảo cho các nhà khai thác, sử dụng một cách đơn giản nhất

c)

Tránh quá phức tạp, chồng chéo lên nhau, khó phân chia trách nhiệm

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

37.

Nguyên tắc của việc thiết kế và tổ chức vùng trời ưu tiên dựa trên những nguyên tắc và phương thức cơ bản sau:

a)

Quản lý vùng trời một cách năng động linh hoạt và dựa trên cơ sở nhu cầu phục vụ, nhu cầu khai thác

b)

Cố định phân chia từng khu vực cho từng nhà khai thác quản lý

c)

Phân chia theo mức độ sử dụng của từng nhà khai thác

d)

Có định phân chia từng khu vực cho từng nhà khai thác sử dụng

38.

Nguyên tắc của việc thiết kế và tổ chức vùng trời ưu tiên dựa trên những nguyên tắc và phương thức cơ bản sau....

a)

Phù hợp với sự thay đổi của các tình huống theo xu hướng khai thác dịch vụ hiệu quả nhất.

b)

Linh hoạt trong việc tổ chức, thiết kế vùng trời, không quá cứng nhắc theo một nguyên tắc nhất định.

c)

Phải căn cứ vào hoạt động thực tiễn kết hợp với việc hoạch định chiến lược dài hạn, ngắn hạn

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

39.

Nguyên tắc của việc thiết kế và tổ chức vùng trời ưu tiên dựa trên những nguyên tắc và phương thức cơ bản sau....

a)

Việc hoạch định, thiết kế, quy hoạch vùng trời phải dựa trên các cơ sở sẵn sàng tạo thuận lợi cho toàn bộ hành trình của các chuyến bay tại bất cứ khi nào, chỗ nào có thể. 

b)

Cấu trúc hệ thống đường hàng không sẽ được thiết lập cứng, không thay đổi chỉ ở những khu vực mà ở đó đòi hỏi tính năng động của hành trình không thể thực hiện được. 

c)

Cấu trúc hệ thống đường hàng không sẽ được thiết lập linh hoạt phù hợp với tính năng động của hành trình chuyển bay nếu có thể.

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

40.

Tàu bay của các Hãng hàng không bao giờ cũng muốn bay thẳng từ điểm khởi hành đến điểm hạ cánh, nhưng không thể đáp ứng hoàn toàn bởi vì ....

a)

Do liên quan đến công tác quản lý vùng trời

b)

Do liên quan đến chủ quyền không phận

c)

Do tính chất an ninh không phận

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

41.

Khi thực hiện bất kỳ cấp độ (phương thức) kiểm soát nào đối với các hoạt động bay trong một vùng trời xác định cần phải đáp ứng những yêu cầu...

a)

Tất cả các hoạt động bay phải được hoạt động thống nhất theo một mô hình, một phương thức nhất định

b)

Mức độ phức tạp của phương thức kiểm soát không vượt quá khả năng, trí tuệ của kiểm soát viên không lưu cũng như của người lái

c)

Việc kiểm soát và giải quyết các xung đột ở chừng mực nào đó có thể duy trì trong một khoảng thời gian dài

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

42.

Ở những khu vực có lưu lượng hoạt động bay cao, để giảm thấp mức độ phức tạp trong công tác kiểm soát không lưu cần phải.....

a)

Thiết lập các đường hàng không, mạng đường hàng không mà tất cả các tàu bay hoạt động ở đó sẽ được cung cấp dịch vụ không lưu.

b)

Hạn chế số lượng các hoạt động bay

c)

Tất cả các hoạt động bay thực hiện bay bằng mặt (VFR)

d)

Chỉ nên hoạt động vào ban ngày

43.

Việc nghiên cứu, xem xét thiết lập mạng lưới đường hàng không mà tàu bay hoạt động ở đó sẽ được cung cấp dịch vụ không lưu thông thường được thực hiện theo mô hình (hình thức) sau:

a)

Bước đầu nhà khai thác (hãng bay) xác định yêu cầu thực tế và dự kiến các tuyến đường có nhu cầu khai thác giữa các sân bay trong mạng lưới.

b)

Bước đầu Nhà thiết kế chủ động thiết kế đường hàng không sau đó yêu cầu các hãng bay thực hiện theo tuyến đường đã thiết kế.

c)

Sau khi thiết kế nếu có nhiều hãng cần thực hiện tuyến đường bay thì tiếp tục công bố đưa vào khai thác

d)

Tất cả các mộ hình còn lại đều sai

44.

Việc thiết lập mạng lưới đường hàng không mà tàu bay hoạt động ở đó sẽ được cung cấp dịch vụ không lưu thông thường được thực hiện theo mô (hình thức) hình sau.........

a)

Sau khi nghiên cứu, đánh giá, các giải pháp thay thế sẽ được trình bày và thảo luận với các hãng hàng không liên quan cho đến khi đạt được một thỏa thuận mong muốn.

b)

Trong một số ít trường hợp một số đề nghị của các hãng hàng không, không thể đáp ứng được, để có sự đồng thuận, các đề nghị ban đầu của các hãng cần được bảo lưu.

c)

Sau một thời gian thử nghiệm, các bên liên quan tiếp tục xem xét thêm các kiến nghị còn tồn đọng cho đến khi các trường hợp thuận lợi hơn cho phép thực hiện một sự điều chỉnh gần hợp lý với các yêu cầu trước đó của các hãng hàng không.

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

45.

Việc thiết lập chi tiết mạng lưới đường hàng không có thể được thực hiện theo mô hình (hình thức) sau: ..........

a)

Ở những khu vực hoạt động bay quốc nội chiếm phần lớn nhu cầu cung cấp dịch vụ, các Quốc gia tập trung đáp ứng yêu cầu hoạt động bay quốc nội.

b)

Ở những khu vực hoạt động bay quốc nội chiếm phần lớn nhu cầu cung cấp dịch vụ, các Quốc gia nên đáp ứng yêu cầu bay quốc nội, phát triển các tuyến đường trục chính dựa trên trên cơ sở chung của khu vực.

c)

Ở những khu vực hoạt động bay quốc nội chiếm phần lớn nhu câu cung cấp dịch vụ, các Quốc gia tập trung pát triển mạng đường bay quốc nội độc lập của mỗi Quốc gia.

d)

Ở những khu vực hoạt động bay quốc nội chiếm phần lớn nhu cầu cung cấp dịch vụ, các Quốc gia nghiên cứu phát triển song song cả mạng lưới đường bay quốc nội và đường bay quốc tế trong khu vực của mình.

46.

Việc thiết lập chi tiết mạng lưới đường hàng không có thể thực hiện theo theo mô hình (hình thức) sau:

a)

Ở những khu vực hoạt động bay quốc tế chiếm ưu thế, việc thiết lập mạng lưới đường hàng không phải được thực hiện ngay từ đầu trên cơ sở thống nhất ý kiến của ICAO khu vực.

b)

Ở những khu vực hoạt động bay quốc tế chiếm ưu thế, việc thiết lập mạng lưới đường hàng không Quốc tết phải được chủ trọng song song với việc thiết lập đường hàng không quốc nội.

c)

Ở những khu vực hoạt động bay quốc tế chiếm ưu thế, các Quốc gia chủ động thiết lập mạng lưới đường hàng không phù hợp

d)

Ở những khu vực hoạt động bay quốc tế chiếm ưu thế, các quốc gia vẫn tập trung ưu tiên phát triển mạng lưới đường hàng không quốc nội, mạng lưới đường hàng không quốc tết do ICAO nghiên cứu đề xuất.

47.

Việc thiết lập các đường hàng không (đường bay) riêng lẻ thông thường sẽ được tiến hành theo các thứ tự sau:

a)

Thiết lập các tuyến đường đi và đến những vị trí mà trục chính không trực tiếp phục vụ, sau đó thiết lập tuyến đường trục chính

b)

Thiết lập các tuyến đường đi và đến những vị trí mà trục chính không trực tiếp phục vụ, tiếp theo tiến hành thiết lập tuyến đường trục chính và thiết lập đường nối các tuyến đường này với trực chính.

c)

Thiết lập tuyến đường trục chính phục vụ luồng không lưu chính trong khu vực, sau đó thiết lập các tuyến đường cần thiết để nối vào trục chính.

d)

Thiết lập các tuyến đường đi và đến các sân bay mà trục chính không đi qua, sau đó nghiên cứu thiết lập tuyến đường trục chính gân sát với các tuyến đường đi đến các sân bay.

48.

Sau khi tuyến đường hàng không (đường bay) chính thiết lập, cần nghiên cứu, thực hiện bước tiếp theo......

a)

Thiết lập hoặc xem xét bổ sung các tuyến đường cần thiết mà nó phù hợp với luồng không lưu thứ 2 hoặc hỗ trợ để giảm tải lưu lượng hoạt động bay của tuyến chính.

b)

Xem xét hủy bỏ không tiếp tục khai thác nếu lưu lượng hoạt động bay quá thấp so với yêu cầu ban đầu.

c)

Xem xét thay đổi tỉnh trạng cung cấp dịch vụ không lưu trên tuyến đường bay này nếu lưu lượng hoạt động bay không giống số liệu thu thập phân tích ban đầu

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều sai

49.

Khi tính chất hoạt động bay trong khu vực có một số yếu tố mang tính chất cục bộ địa phương, nhà thiết kế có thể xem xét thiết lập các tuyến đường......

a)

Dành riêng cho tàu bay trực thăng

b)

Dành riêng cho các chuyến bay thực hiện theo Quy tắc bay bằng mắt (VFR)

c)

Dành riêng cho hoạt động bay quân sự tầm thâp

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

50.

Việc thay đổi các thông số liên lưới đường hàng không chỉ nên thực hiện....

a)

Sau khi đã được hiệp đồng thống nhất với tất cả các thành phần liên quan

b)

Khi nhà cung cấp dịch vụ nhận thấy sự thay đổi có thuận lợi cho nhà cung cấp dịch vụ

c)

Khi các hãng hàng không nhận thấy sự thay đôi có thuận lợi cho các hãng

d)

Khi nhà quản lý vùng trời yêu cầu thay đổi

51.

Mạng lưới đường hàng không sẽ không được sử dụng khai thác lâu dài và bền vững khi...

a)

Các đường hàng không được thiết lập chỉ để thực hiện một số ngày cuối tuần vì các đường hàng không này đi qua các khu vực mà những ngày khác trong tuần phải sử dụng cho các hoạt động bay khác.

b)

Các đường hàng không được thiết lập và việc khai thác các đường hàng không này hoàn toàn phụ thuộc vào việc hiệp đồng đặc biệt giữa các bên liên quan.

c)

Các đường hàng không chỉ có thể sử dụng với một chuyến bay cụ thể và có hợp đồng cụ thể cho từng chuyển bay

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

52.
  1. Khi nghiên cứu, xem xét thiết lập các đường hàng không trên biển cần quan tâm đến các yếu tó......

a)

Diện tích vùng trách nhiệm

b)

Vị trí so với đất liền

c)

Điều kiện thời tiết, đặc biệt là gió trên cao

d)

Tất cả đáp án còn lại đều sai

53.

Các yếu tố cần quan tâm khi xác định trạng thái (phương thức/hình thức) cung cấp dịch vụ không lưu trên các đường hàng không riêng lẻ, kể cả đường hàng không có kiểm soát và dường hàng không không có kiểm soát là .........

a)

Tổng số các hãng hoạt động trên đường hàng không

b)

Số lượng và tính chất của các chuyến bay khi hoạt động trên đường hàng không

c)

Chiều dài và chiều rộng của đường hàng không

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

54.

Trong quá trình bay qua các đường hàng không tàu bay.....

a)

Có thể duy trì mực bay ban đầu và phải chịu trách nhiệm đảm bảo phân cách với các tàu bay khác

b)

Có thể được phép duy trì mực bay đã được chỉ định từ trước mà không cần phải thay đổi nếu cở sơ cung cấp dịch vụ không lưu cho phép

c)

Bắt buộc phải thay đổi mực bay khi thay đổi hướng bay

d)

Tất cả các đáp an còn lại đều đúng

55.

Tại các điểm có đường bay giao nhau (điểm hội tụ) tàu bay....

a)

Chỉ thực hiện thay đổi hướng bay theo hướng của đường bay ghi trong kế hoạch bay khi nhận được huấn lệnh từ cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

b)

Phải thực hiện thay đổi hướng bay theo hướng của đường bay ghi trong kế hoạch bay mà không cần huấn lệnh từ cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

c)

Chỉ thực hiện thay đổi hướng bay theo hướng của đường bay ghi trong kế hoạch bay khi nhận được huấn lệnh từ cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu nhưng chủ động thaynđổi mực bay

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều sai

56.

Tại các điểm giao cắt của hai hay nhiều đường hàng không có kiểm soát, có thể có nhiều tàu bay bay trên cùng một mực bay và đang hội tụ về cùng một điểm, để đảm bảo giãn cách giữa các tàu bay cần Có.......

a)

Cơ sở cung cấp dịch vụ điều hành bay để kiểm soát và đảm bảo giãn cách phù hợp giữa các tàu bay

b)

Hệ thống cảnh báo va chạm trên các tàu bay để cảnh bảo cho người lái tự đảm bảo giãn cách

c)

Hệ thống liên lạch giữa các tàu bay để người lái chủ động phối hợp đảm bảo giãn cách khi qua điểm hội tụ

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều sai

57.

Trong trường hợp mạng đường bay (ATS route) quá phức tạp, để đảm bảo an toàn và hạn chế nguy cơ thiếu phân cách giữa các tàu bay, nhà thiết kế có thể.

a)

Phân bố mực bay theo khung mực bay (chẵn/lẻ) trên các tuyến đường nhất định và việc thay đổi mực bay sẽ được thực hiện tại một số điểm xác định trên tuyến đường bay

b)

Hạn chế bay theo khung mực bay (chẵn lẻ) trên các tuyến đường nhất định và chỉ định một mực bay cụ thể cho mỗi chuyến bay trên cả hành trình

c)

Hạn chế thay đổi mực bay kể cả khi hướng bay và đường bay thay đổi

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều sai.

58.

Trong trường hợp mạng đường bay (ATS route) quá phức tạp, để đảm bảo an toàn và hạn chế nguy cơ thiếu phân cách giữa các tàu bay, nhà thiết kế có thể.

a)

Phân bố mực bay theo khung mực bay (chẵn/lẻ) trên các tuyến đường nhất định và việc thay đổi mực bay sẽ được thực hiện tại một số điểm xác định trên tuyến đường bay

b)

Hạn chế bay theo khung mực bay (chẵn lẻ) trên các tuyến đường nhất định và chỉ định một mực bay cụ thể cho mỗi chuyến bay trên cả hành trình

c)

Hạn chế thay đổi mực bay kể cả khi hướng bay và đường bay thay đổi

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều sai

59.

Thông thường việc thay đổi độ cao (mực bay) sẽ được thực hiện

a)

Tại một vị trí được xác định nào đó trên đường bay và có khoảng cách nhất định so với ranh giới vùng thông báo bay (FIR)

b)

Tại một vị trí được xác định nào đó trên đường bay và có khoảng cách nhất định so với ranh giới vùng trời có kiểm soát (CTA)

c)

Tại một vị trí được xác định nào đó trên đường bay và có khoảng cách nhất định so với điểm chuyển giao kiểm soát nếu điểm chuyển giao kiểm soát không nằm trên ranh giới FIR

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

60.

Thông thường việc thay đổi độ cao (mực bay) sẽ được thực hiện tại......

a)

Một ví trí nào đó mà mật độ hoạt động bay thấp

b)

Một vị trí nào đó cho phép tàu bay hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu thực hiện việc thay đổi độ cao (mực bay) mà không gặp bất cứ khó khăn nào.

c)

Một ví trí nào đó mà việc thay đổi độ cao (mực bay) phải cắt qua ít đường bay nhất

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

61.

Trên các đường hàng không có lưu lượng hoạt động bay đặc biệt cao.......

a)

Có thể phân bổ thêm mực bay cho các đường hàng không này

b)

Có thể phân bổ nhiều mực bay cho hướng bay có lưu lượng hoạt động bay cao

c)

Có thể thiết lập đường hàng không (đường bay) một chiều cho mỗi hướng bay giữa các điểm xác định.

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

62.

Trên các đường hàng không (đường bay) một chiều.....

a)

Các mực bay được sử dụng theo khung Đông. Tây

b)

Các mực bay được sử dụng theo Khung Bắc Nam

c)

Các mực bay liên tiếp có thể được sử dụng trên mỗi một đường hàng không (đường bay) một chiều, không cần áp dụng theo khung mực bay

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều sai

63.

Một số nội dung cần được xem xét đánh giá chỉ tiết khi thiết lập hoặc xem xét thiết lập các mạng đường hàng không, đó là ......

a)

Các số liệu liên quan đến đường hàng không sẽ được ghi trong kế hoạch bay

b)

Các số liệu liên quan đến đường hàng không sẽ được kiểm soát viên không lưu cấp cho tàu bay ttrước khi cất cất trong huấn lệnh kiểm soát đường dài (ATC clearance)

c)

Hạn chế tính chất phức tạp không đáng có trong công tác phối hợp hiệp đồng giữa các cơ sở điều hành bay dọc theo tuyến đường bay

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

64.

Khi thiết lập hoặc xem xét thiết lập các mạng đường hàng không, một số nội dung (điểm) cần được xem xét đánh giá chi tiết hơn, đó là...

a)

Hạn chế tính phức tạp trong việc phối hợp chỉ định mực bay giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ không luru

b)

Hạn chế đến mức thấp nhất phải thay đổi mực bay trên các đoạn đường của toàn tuyến

c)

Cần quan tâm đến phương thức tự động hóa trong công tác phối hợp điều hành bay giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ dọc theo tuyến đường

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

65.

Khi thiết lập hoặc xem xét thiết lập các mạng đường hàng không, một số nội dung (điểm) cần được xem xét đánh giá chi tiết hơn, đó là...

a)

Hạn chế tính phức tạp trong việc phối hợp chỉ định mực bay giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ không luru

b)

Hạn chế đến mức thấp nhất phải thay đổi mực bay trên các đoạn đường của toàn tuyến

c)

Cần quan tâm đến phương thức tự động hóa trong công tác phối hợp điều hành bay giữa các cơ sở cung cấp dịch vụ dọc theo tuyến đường

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

66.

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch bay và thực hiện nội dung huân lệnh đường dài cấp cho tàu bay trước khi khởi hành....

a)

Việc xem xét thiết kế đường hàng không sao cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khi chỉ định các tuyến đường bay cho các chuyến bay được ngắn gọn, rõ ràng, không bị nhầm lẫn

b)

Việc xem xét thiết kế đường hàng không sao cho các chuyến bay thương mại hàng không, các chuyến bay vận tải quân sự thông thường có thể chỉ ra trong kế hoạch bay của họ lộ trình bay thay đổi ở mức độ ít nhất

c)

Việc xem xét thiết kế đường hàng không sao cho các chuyến bay thương mại hàng không, các chuyến bay vận tải quân sự thông thường có thể chỉ ra trong kế hoạch bay của họ số lượng và vị trí thay đổi mực bay ở mức độ ít nhất.

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

67.

Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch bay và thực hiện nội dung huân lệnh đường dài cấp cho tàu bay trước khi khởi hành....

a)

Việc xem xét thiết kế đường hàng không sao cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khi chỉ định các tuyến đường bay cho các chuyến bay được ngắn gọn, rõ ràng, không bị nhầm lẫn

b)

Việc xem xét thiết kế đường hàng không sao cho các chuyến bay thương mại hàng không, các chuyến bay vận tải quân sự thông thường có thể chỉ ra trong kế hoạch bay của họ lộ trình bay thay đổi ở mức độ ít nhất

c)

Việc xem xét thiết kế đường hàng không sao cho các chuyến bay thương mại hàng không, các chuyến bay vận tải quân sự thông thường có thể chỉ ra trong kế hoạch bay của họ số lượng và vị trí thay đổi mực bay ở mức độ ít nhất.

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

68.

Các điểm trọng yếu dọc theo các tuyến đường bay (đường hàng không) thông thường được thiết lập.......

a)

Theo một khoảng cách nhất định trên đường bay

b)

Tại điểm đầu và điểm cuối của một đường hàng không

c)

Tại các vị trí địa lý mà ở đó thường có những công việc quan trọng của chuyến bay mà công việc đó cần được thực hiện đối với phi công hoặc đối với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

d)

Tại điểm giữa của các đường hàng không

69.

Các điểm trọng yếu dọc theo các tuyến đường bay (đường hàng không) hoặc trong khu vực kiếm soát trung tận (TMA) thường được thiết lập........

a)

Tại giao điểm phải thay đổi đường bay trong mạng lưới đường hàng không

b)

Tại giao điểm phải thay đổi đường bay của một tuyến đường trong vùng kiểm soát trung tận (TMA)

c)

Tại các vị trí địa lý mà ở đó thường có những công việc quan trọng liên quan đến chuyến bay mà công việc đó cần được thực hiện đối với phi công hoặc đổi với cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

70.

Thông thường điểm trọng yếu là....

a)

Giao điểm của các đường tâm của hai hoặc nhiều đường bay

b)

Là vị trí lắp đặt đài phù trợ dẫn đường

c)

Điểm chuyển giao kiểm soát trên đường bay

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

71.

Thông thường điểm trọng yếu là....

a)

Giao điểm của các đường tâm của hai hoặc nhiều đường bay

b)

Là vị trí lắp đặt đài phù trợ dẫn đường

c)

Điểm chuyển giao kiểm soát trên đường bay

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

72.

Thông thường điểm trọng yếu là....

a)

Giao điểm của các đường tâm của hai hoặc nhiều đường bay

b)

Là vị trí lắp đặt đài phù trợ dẫn đường

c)

Điểm chuyển giao kiểm soát trên đường bay

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

73.

Thông thường điểm trọng yếu là .....

a)

Điểm tham chiếu trong công tác dẫn đường từ một hoặc nhiều đài phù trợ dẫn đường

b)

Giao điểm của hai radial (hướng) của hai đài phù trợ dẫn đường sóng cực ngắn (VOR)

c)

Một điểm trên một hướng (radial) của một đài VOR và cự lý từ đài VOR này khi được được lắp đặt kết hợp cùng với đài đo cự ly (DME).

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

74.

Trong một số trường hợp điểm trọng yếu có thể

a)

Được thiết lập bằng cách tham chiếu với toạ độ địa lý và việc dẫn đường đến hoặc từ những điểm trọng yếu này được thực hiện bằng cách tham chiếu với các đài phù trợ dẫn đường phủ sóng trong khu vực

b)

Chỉ cần thiết lập ở một số vị trí quan trọng trên đường hàng không (đường bay)

c)

Không cần thiết lập trên các đường bay RNAV

d)

Không cần thiết lập trên các đường bay RNP

75.

Trong một số trường hợp điểm trọng yếu có thể

a)

Được thiết lập bằng cách tham chiếu với toạ độ địa lý và việc dẫn đường đến hoặc từ những điểm trọng yếu này được thực hiện bằng cách tham chiếu với các đài phù trợ dẫn đường phủ sóng trong khu vực

b)

Chỉ cần thiết lập ở một số vị trí quan trọng trên đường hàng không (đường bay)

c)

Không cần thiết lập trên các đường bay RNAV

d)

Không cần thiết lập trên các đường bay RNP

76.

Điểm trọng yếu có thể là những điểm.......

a)

Chỉ cần thiệt đối với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.

b)

Mà tại vị trí đó KSVKL cấp huấn lệnh cho tàu bay chuyến sóng liên lạc

c)

Chuyển giao kiểm soát giữa hai cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

77.

Các tuyến đường khởi hành tiêu chuẩn (SID) và các tuyến đường đến tiêu chuẩn (STAR) có thể được thiết lập trong vùng kiểm soát trung tận (TMA).......

a)

Tại tất cả các sân bay quốc tế

b)

Tại tất cả các sân bay khi các hãng hàng không yêu cầu

c)

Khi có yêu cầu, thông thường tại các sân bay có lưu lượng hoạt động bay cao

d)

Tại các sân bay quốc tế khi các hãng hàng không yêu cầuTại các sân bay quốc tế khi các hãng hàng không yêu cầu

78.

Các tuyến đường khởi hành tiêu chuẩn (SID) và các tuyến đường đến tiêu chuẩn (STAR) được thiết lập trong vùng kiểm soát trung tận (TMA) nhằm mục đích.....

a)

Giảm bớt trang thiết bị phụ trợ dẫn đường tại khu vực sân bay

b)

Duy trì nền không lưu tại khu vực sân bay an toàn, điều hòa và nhanh chóng

c)

Thay thế các phương thức truyền thống tại sân bay

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

79.

Tại các sân bay có thiết lập các tuyến đường khởi hành tiêu chuẩn (SID), thì các phương thức khởi hành này..

a)

Phải được mô tả trong huấn lệnh đường dài cấp cho tàu bay trước khi khởi hành

b)

Không cần mô tả trong huấn lệnh đường dài cấp cho tàu bay trước khi khởi hành

c)

Được KSV APP cung cấp cho tàu bay ngày sau khi tiếp nhận quyền kiểm soát tàu bay từ TWR

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều sai

80.

Trong khu vực kiểm soát tiếp cận

a)

Các chuyến bay đang thực hiện giai đoạn phức tạp hơn của chuyến bay,

b)

Số lượng chuyến bay bay cắt qua quỹ đạo của nhau nhiều hơn,

c)

Sự kết hợp của các đường cất hạ cánh cùng một lúc có xu hướng gây phức tạp hơn cho luồng không lưu

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

81.

Việc phân chia trách nhiệm giữa trung tâm kiểm soát đường dài (ACC) và cơ sở cung cấp dịch vụ tiếp cận (APP) liên quan được thực hiện sao cho .......

a)

Sử dụng tối ưu tổng khả năng cung cấp cấp dịch vụ điều hành bay của cở sở (ATC)

b)

Sử dụng tối ưu khả năng cung cấp cấp dịch vụ điều hành bay của cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm soát tiếp cận (APP)

c)

Sử dụng tối ưu khả năng tạo luồng không lưu cho các tàu bay đến

d)

Sử dụng tối ưu khả năng cung cấp cấp dịch vụ điều hành bay của trung tâm kiểm soát đường dài (ACC)

82.

Việc phân chia các phân khu tại hai cơ sở ACC và APP phải được điều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình hoạt động bay..

a)

Trong khu vực APP

b)

Trong khu vực ACC

c)

Trong điều kiện phức tạp

d)

Tổng thể trong khu vực

83.

Khi thực hiện phân chia phân khu trong vùng trời thuộc cơ sở kiểm soát tiếp cận các yếu tố sau đây cần xem xét đánh giá:

a)

Cấu trúc hệ thống đường hàng không trong vùng TMA

b)

Các điểm vào, các điểm ra, các giao điểm của các tuyến đường trong khu vực TMA

c)

Các khu chờ trong khu vực TMA

d)

Tất cả

84.

Số lượng tàu bay được kiểm soát bởi một phân khu của trung tâm kiểm soát đường dài phụ thuộc vào:

a)

Cấu trúc và phương thức khai thác của các đường hàng không trong phân khu

b)

Tính chất của các hoạt động bay trong phân khu

c)

Cấu trúc và nguyên tắc sử dụng của các đường hàng không trong phân khu

d)

Tất cả các đáp án còn lại đề đúng

85.

Tại các phân khu mà ở đó phần lớn các hoạt động bay là tàu bay quá cảnh, ít thay đổi độ cao số lượng tàu bay mà kiểm soát viên có thể điều hành trong một đơn vị thời gian thông thường so với các phân khu mà ở đó phần lớn các tau bay thường xuyên thay đổi độ cao.

a)

Sẽ lớn hơn

b)

Sẽ nhỏ hơn

c)

Sẽ bằng

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều sai

86.

Việc phân chia phân khu trong khu vực kiểm soát đường dải cần được điều chỉnh cho phù hợp với câu trúc của tuyến đường bay chính. Mỗi một phân khu cần bao phủ càng nhiều càng tốt một đoạn đường bay của tuyến đường chính với mục đích...

a)

Công tác chuyển tần số các đài phù trợ dẫn đường không phải thực hiện

b)

Công tác chuyển đổi tần số liên lạc không phải thực hiện

c)

Công tác thực hiện hiệp đồng không phải thực hiên

d)

Công tác hiệp đồng và thay đổi tần số liên lạc vô tuyên được thực hiện ở mức ít nhất

87.

Thông thường việc áp dụng phân chia phân khu theo tầng cao và tầng thấp khi.......

a)

Tại các khu vực thực hiện chia phân khu đa số hoạt động bay quá cảnh ở tầng cao.

b)

Tại các khu vực thực hiện chia phân khu chi sử dụng hệ thống giám sát trong công tác điều hành bay ở tầng cao

c)

Tại các khu vực thực hiện chia phân khu đa số hoạt động bay chờ ở tầng thấp

d)

Tại các khu vực thực hiện chia phân khu đa số hoạt động bay ở tầng cao sẽ thực hiện chuyển giao tự động

88.

Thông thường việc áp dụng phân chia phân khu theo tầng cao và tầng thấp khi.......

a)

Tại các khu vực thực hiện chia phân khu đa số hoạt động bay quá cảnh ở tầng cao.

b)

Tại các khu vực thực hiện chia phân khu chi sử dụng hệ thống giám sát trong công tác điều hành bay ở tầng cao

c)

Tại các khu vực thực hiện chia phân khu đa số hoạt động bay chờ ở tầng thấp

d)

Tại các khu vực thực hiện chia phân khu đa số hoạt động bay ở tầng cao sẽ thực hiện chuyển giao tự động

89.

Khi nghiên cứu thực hiện việc chia phân khu trong vùng trách nhiệm của ACC cần xem xét các nội dung....

a)

Phù hợp cấu hình đường CHC của các sân bay trong khu vực và bao phủ khu vực bay chờ tại các sẵn bay

b)

Cấu trúc mạng đường bay chuyển tiếp và các các tuyến đường đến tiêu chuẩn (STAR).

c)

Cấu trúc mạng đường bay chuyên tiếp và các các tuyến đường đi tiêu chuẩn (SID).Cấu trúc mạng đường bay chuyên tiếp và các các tuyến đường đi tiêu chuẩn (SID).

d)

Cấu trúc mạng đường bay hợp lý và bao phủ khu vực bay chờ tầm trung và tâm cao

90.

Khi nghiên cứu thực hiện việc chia phân khu trong vùng trách nhiệm của ACC cần xem xét các nội dung....

a)

Phù hợp cấu hình đường CHC của các sân bay trong khu vực và bao phủ khu vực bay chờ tại các sẵn bay

b)

Cấu trúc mạng đường bay chuyển tiếp và các các tuyến đường đến tiêu chuẩn (STAR).

c)

Cấu trúc mạng đường bay chuyên tiếp và các các tuyến đường đi tiêu chuẩn (SID).Cấu trúc mạng đường bay chuyên tiếp và các các tuyến đường đi tiêu chuẩn (SID).

d)

Cấu trúc mạng đường bay hợp lý và bao phủ khu vực bay chờ tầm trung và tâm cao

91.

Ở những khu vực đòi hỏi phải có đài phù trợ dẫn đường dọc theo các đường bay và tại khu vực bay chờ

a)

Các đường bay và khu chờ cần phải có đài phù trợ dẫn đường nên thiết kế nằm trong hai phân khu tách biệt

b)

Các đường bay và khu chờ cần phải có đài phù trợ dẫn đường nên thiết kế nằm trong cùng một phân khu

c)

Nên thiết kế các đường bay nằm trong khu vực trách nhiệm của ACC và các khu chờ năm trong khu vực trách nhiệm của APP.

d)

Nên thiết kế các đường bay và khu chờ tầm cao nằm tong khu vực trách nhiệm của ACC, các khu chờ tầm thấp năm trong khu vực trách nhiệm của APP.

92.

Khi xác định cấu hình (hình dạng, chọn ranh giới) phân khu, cần nghiên cứu xem xét các yêu tố s sau:

a)

Những hạn chế của trang tiết bị CNS tại khu vực kiểm soát

b)

Tầm phủ của hệ thống thông tin liên lạc tại khu vực kiểm soát

c)

Tân phủ của hệ thống giám sát tại khu vực kiểm soát

d)

Tất cả các đáp án còn lạ đều đúng

93.

Thông thường một phân khu của một cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu sẽ thực hiện công tác hiệp đồng không nhiều hơn ......... của cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu liền kề.

a)

Một phân khu

b)

Hai phân khu

c)

Ba phân khu

d)

Bốn phân khu

94.

Thông thường khi thiết kế và tổ chức một vùng trời nào đó khu vực thiết có cả vùng trời kiểm soát và vùng trời không có kiểm soát thì....

a)

Vùng trời có kiểm soát nên chứa đựng toàn bộ quỹ đạo của các chuyến bay bằng khí tài (IFR) có kiểm soát.

b)

Xem xít thiết kế phân chia vùng phù hợp với thể tích của vùng trời (volume)

c)

Khi xem xét phân định vùng trời chỉ tập trung nghiên cứu trong vùng trời (thể tích vùng trời) cần phân định.

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

95.

Ở những sân bay không có trung tâm kiểm soát tiếp cận (APP) trong vùng trời thuộc trách nhiệm của các đài kiểm soát tại sân (TWR) thông thường được thiết kế.

a)

Các phương thức đi

b)

Các phương thức đến

c)

CID/STAR (PBN)

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

96.

Ở những sân bay có thiết lập trung tâm kiểm soát tiếp cận (APP), thông thường STAR được thiết kế............ thuộc phạm vi trách nhiệm của các đài kiểm soát tại sân (TWR)

a)

Nằm ngoài vùng trời không có kiểm soát

b)

Nằm trong vùng trời có kiểm soát

c)

Nằm ngoài vùng trời

d)

Nằm trong vùng trời

97.

Thông thường phương thức dẫn đường PBN ... trong vùng trời thuộc phạm vi trách

nhiệm của đài kiểm soát tại sân (TWR)

a)

Không được thiết kết

b)

Có được thiết kết

c)

Tùy thuộc vào phạm vi trách nhiệm của TWR có hoặc không được thiết kế

d)

Tùy thuộc vào quy định của nhà chức trách có hoặc không được thiết kế

98.

Thông thường .........của các tuyến đường bay đến theo tiêu chuẩn (STAR) sẽ là ......... của các tuyến đường hàng không thuộc khu vực trách nhiệm của đường dài (ACC)

a)

Điểm kết thúc............ điểm bắt đầu

b)

Điểm kiểm vị trí .......... điểm kết thúc

c)

Điểm bắt đầu.......... điểm kết thúc

d)

Điểm kiểm tra độ cao......... điểm kết thúc

99.

Thông thường điểm bắt đầu của các tuyến đường bay đến theo tiêu chuẩn (STAR) sẽ là điểm kết thúc của các tuyến đường hàng không thuộc khu vực trách nhiệm của .

a)

Đài kiểm soát tại sân(TWR)

b)

Trung tâm kiểm soát đường dài (ACC)

c)

Trung tâm kiểm soát tại sân (APP)

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

100.

Ở những sân bay có thiết lập cơ sở cung cấp dịch vụ tiếp cận (APP), các tuyến đường bay đến theo tiêu chuẩn (STAR) được thiết kế chủ yếu trong vùng trời thuộc phạm vị trách nhiệm của

a)

ACC

b)

APP

c)

TWR

d)

FIC

101.

Một trong những mục đích của việc nghiên cứu, xem xét phân chia vùng trời xác định thành các phân khu là......

a)

Nhằm giảm tải công việc cho kiểm soát viên không lưu

b)

Tăng số lượng KSVKL của một cơ sở

c)

Tăng khả năng bao phủ của hệ thống CNS

d)

Tăng khả năng tự động hóa trong hệ thống ATM

102.

Việc phân chi các phân khu trong một vùng trời xác định có thể được thực thiết kế theo các hình thức sau.

a)

Phân chia phân khu theo tính chất hoạt động bay

b)

Kết hợp cả hai hình thức

c)

Phân chia phân khu theo khu vực địa lý

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

103.

Khi xác định công việc của kiểm soát viên không lưu tại các vị trí trực để làm căn cứ đánh giá mức độ làm việc của KSVKL có nghĩa là:

a)

Xác định số lượng tàu bay KSVKL trực tiếp điều hành trong khoảng thời gian mà KSVKL tham gia thực hiện các công việc liên quan đến công tác điều hành bay

b)

Xác định khối lượng công việc KSVKL phải thực hiện trong khoảng thời gian mà KSVKL tham gia thực hiện các công việc liên quan đến công tác điều hành bay tại vị trí được phân công

c)

Xác định khối lượng công việc KSVKL trực tiếp thực hiện công tác hiệp đồng trong khoảng thời gian mà KSVKL tham gia thực hiện các công việc liên quan đến công tác điều hành bay tại vị trí được phân công

d)

Xác định khối lượng công việc KSVKL trực tiếp liên lạc với tàu bay trong khoảng thời gian mà KSVKL tham gia thực hiện các công việc liên quan đến công tác điều hành bay tại vị trí được phân công

104.

Thông thường KSVKL sẽ bị quá tải công việc khi: ...

a)

Số lượng tàu bay trong khu vực vượt quá số lượng cho phép

b)

Công tác phối hợp hiệp đồng giữa các cơ sở điều hành bay quá phức tạp

c)

Xảy ra tình huống khẩn nguy trong quá trình điều hành bay

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

105.

Việc phân chia một khu vực xác định thành hai hay nhiều phân khu là ........... nhằm giảm tải công việc cho lực lượng KSVKL.

a)

Một giải pháp bắt buộc

b)

Một giải pháp thay đổi phương thức điều hành

c)

Một trong những giải pháp cần thiết

d)

Một giải pháp thay đổi phương pháp điều hành

106.

Thu thập dữ liệu bay trong khu vực cần xem xét đánh giá để tiến hành phân chia phân khu là.......

a)

Tổng hợp số liệu bay hàng ngày

b)

Tổng hợp số liệu bay theo mùa

c)

Tổng hợp số liệu bay theo ngày trong nhiều tháng

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

107.

Thời gian KSVKL tiêu hao để thực hiện công việc liên lạc nhận báo cáo vị trí từ tàu bay trong điều kiện bình thường thuộc hệ số.....

a)

Ko (N)

b)

KNX (N)

c)

KLM (N)

d)

KTB (N)

108.

Thời gian KSVKL tiêu hao để thực hiện công việc cấp huấn lệnh cho tàu bay thay đổi độ cao nhằm mục đích đảm bảo phân cách với các tàu bay khác thuộc hệ số....

a)

Ko (N)

b)

KNX (N)

c)

KLM (N)

d)

KTB (N)

109.

Thời gian KSVKL tiêu hao để thực hiện công việc hiệp đồng chuyển giao kiểm soát với các cơ sơ điều hành bay liên quan nhằm mục đích cung cấp thông tin liên quan đến chuyến bay thuộc hệ số......

a)

Ko (N)

b)

KNX (N)

c)

KLM(N)

d)

KTB (N)

110.

Thời gian KSVKL tiêu hao để thực hiện công việc hiệp đồng chuyển giao kiểm soát với các cơ sơ điều hành bay liên quan nhằm mục đích cung cấp thông tin liên quan đến chuyến bay thuộc hệ số......

a)

Ko (N)

b)

KNX (N)

c)

KLM(N)

d)

KTB (N)

111.

Trường hợp ranh giới giữa các phân khu trùng với một đường hàng đường bay cụ thể sẽ

a)

Phức tạp trong việc phân định trách nhiệm giữa 02 phân khu

b)

Tăng công việc hiệp đồng giữa 02 phân khu

c)

Phải cụ thể hóa trách nhiệm điều hành khi có chuyến bay hoạt động trên đường bay trùng ranh giới này

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

112.

Trường hợp hoạt động bay trong khu vực phức tạp, có nhiều điểm giao cắt quỹ đạo của các chuyến bay đặc biệt trong quá trình thay đổi độ cao, khuyến cáo thiết kế ranh giới các phân khu...

a)

Ủy quyền cho 01 phân khu kiểm soát nếu tàu bay đang trong quá trình thsy đổi độ cao

b)

Yêu cầu tàu bay không thay đổi độ cao khi bay qua ranh giới

c)

Cắt qua các điểm giao nhau của các quỹ đạo

d)

Không cắt qua các điểm giao nhau của các quỹ đạo

113.

Khi thiết kế ranh giới giữa các phân khu, khuyến cao tránh trường hợp trong một khoảng thời gian ngắn tàu bay bay cắt quá quá nhiều phân khu, vì...........

a)

Trong thời gian ngắn tàu bay phải chuyển sóng liên lạc nhiều lần

b)

Tăng thêm công việc cho KSVKL

c)

Tăng thêm công việc cho Phi công

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều đúng

114.

Khi nghiên cứu thiết kế phân khu, ở những khu vực có vùng trời kiểm soát và vùng trời có kiểm soát khuyến cáo thiết kế sao cho........

a)

Quỹ đạo hoạt động của chuyến bay IFR nằm hoàn toàn trong vùng trời có kiểm soát

b)

Quỹ đạo hoạt động của chuyến bay IFR tầng cao năm trong vùng trời có kiểm soát, quỹ đạo hoạt động của chuyến bay IFR tầng thấp năm trong vùng trời không có kiểm soát.

c)

Quỹ đạo hoạt động của chuyến bay VFR tầng cao năm trong vùng trời có kiểm soát, quỹ đạo hoạt động của chuyến bay VFR tầng thấp năm trong vùng trời không có kiểm soát.

d)

Tất cả các đáp án còn lại đều sai