NEW
Font size
WorksheetsVật Lý 12 GKI-CH2 - SÓNG ÂM
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Một sóng âm truyền trong không khí, các đại lượng: biên độ sóng, tần số sóng, vận tốc truyền sóng, bước sóng; đại lượng nào không phụ thuộc vào các đại lượng còn lại là
bước sóng.
biên độ sóng.
vận tốc truyền sóng.
tần số sóng
Sóng siêu âm
truyền được trong chân không.
không truyền được trong chân không.
truyền trong không khí nhanh hơn trong nước.
truyền trong nước nhanh hơn trong sắt.
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì
tần số và bước sóng đều thay đổi.
tần số thay đổi, còn bước sóng không thay đổi.
tần số không thay đổi, còn bước sóng thay đổi.
tần số và bước sóng đều không thay đổi.
Tại một điểm, đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là
cường độ âm
độ cao của âm.
độ to của âm.
mức cường độ âm
Khi nói về siêu âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có thể truyền được trong chất rắn.
Siêu âm có tần số lớn hơn 20 KHz.
Siêu âm có thể truyền được trong chân không.
Siêu âm có thể bị phản xạ khi gặp vật cản.
A
B
C
D
A
B
C
D
Cho các chất sau: không khí ở 00C, không khí ở 250C, nước và sắt. Sóng âm truyền nhanh nhất trong
không khí ở 250C
nước
không khí ở 00C
sắt
Sóng âm không truyền được trong
chất khí
chất rắn
chất lỏng
chân không
Một sóng âm có chu kì 80 ms. Sóng âm này
là âm nghe được
là siêu âm
Truyền được trong chân không
là hạ âm
Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng
biên độ
cường độ âm
mức cường độ âm
tần số
Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì
chu kì của nó tăng.
tần số của nó không thay đổi.
bước sóng của nó giảm
bước sóng của nó không thay đổi.
Đơn vị đo cường độ âm là
Oát trên mét (W/m)
Ben (B)
Niutơn trên mét vuông (N/m2 ).
Oát trên mét vuông (W/m2 ).
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?
Ở cùng một nhiệt độ, tốc độ truyền sóng âm trong không khí nhỏ hơn tốc độ truyền sóng âm trong nước.
Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng và khí.
Sóng âm trong không khí là sóng dọc.
Sóng âm trong không khí là sóng ngang
A
B
C
D
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz
Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz
Đơn vị của mức cường độ âm là W/m2
Sóng âm không truyền được trong chân không
Các chiến sĩ công an huấn luyện chó nghiệp vụ thường sử dụng chiếc còi như hình ảnh bên. Khi thổi, còi này phát ra âm, đó là
tạp âm
siêu âm
hạ âm.
Âm thanh nghe được
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng
từ 16 kHz đến 20 000 Hz.
từ 16 Hz đến 20 000 kHz.
từ 16 kHz đến 20 000 kHz
từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Siêu âm có tần số
lớn hơn 20kHz và tai người không nghe được
nhỏ hơn 16Hzvà tai người không nghe được.
nhỏ hơn 16Hz và tai người nghe được
.lớn hơn 20kHz và tai người nghe được.
A
B
C
D
Đặc trưng nào sau đây là một đặc trưng vật lý của âm?
Độ to của âm
Độ cao của âm
Tần số âm
Âm sắc
Tốc độ truyền âm có giá trị lớn nhất trong môi trường nào sau đây?
Nhôm.
Khí ôxi
Nước biển
Khí hiđrô.
Một trong những đặc trưng vật lí của âm là
âm sắc.
độ to của âm
độ cao của âm
tần số âm.
Một trong những đặc trưng vật lý của âm là
Độ to của âm
Âm sắc.
Mức cường độ âm.
Độ cao của âm.
A
B
C
D
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng sinh lí của âm?
Tần số âm.
Độ cao của âm.
Cường độ âm
Mức cường độ âm.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng vật lí của âm?
Cường độ âm
Tần số âm.
Độ to của âm.
Mức cường độ âm.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng Vật lí của âm?
Âm sắc
Cường độ âm.
Mức cường độ âm.
Tần số âm.
Đề-xi-ben (dB) là đơn vị đo của đại lượng vật lý nào sau đây?
Tần số âm.
Tốc độ truyền âm.
Cường độ âm
Mức cường độ âm.
Âm có tần số lớn hơn 20 000 (Hz) được gọi là
hạ âm và tai người nghe được.
hạ âm và tai người không nghe được.
siêu âm và tai người không nghe được.
âm nghe được (âm thanh).
Âm có tần số nhỏ hơn 16 (Hz) được gọi là
siêu âm và tai người nghe được
âm nghe được (âm thanh).
siêu âm và tai người không nghe được.
hạ âm và tai người không nghe được.
Âm có tần số nào sau đây là siêu âm?
5 000 (Hz).
30 000 (Hz).
5 (Hz)
10 (Hz).
nhin va tra loi cho ong noi nghe
A
B
C
D
Âm sắc là đặc tính sinh lí của âm
chỉ phụ thuộc vào biên độ.
chỉ phụ thuộc vào tần số.
chỉ phụ thuộc vào cường độ âm
phụ thuộc vào tần số và biên độ.
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lí của âm gắn liền với
tần số âm.
cường độ âm.
mức cường độ âm.
đồ thị dao động âm.
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng sinh lí của âm?
Tần số âm
Độ to của âm
Mức cường độ âm
Đồ thị dao động âm
Một trong những đặc trưng sinh lí của âm là
độ cao của âm.
mức cường độ âm.
đồ thị dao động âm
tần số âm.
Một trong những đặc trưng sinh lí của âm là
Mức độ cường âm
Tần số âm
Đồ thị dao động âm
Âm sắc
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng sinh lí của âm?
Độ to của âm.
Độ cao của âm.
cường độ âm.
Âm sắc.
Đặc trưng nào sau đây không phải đặc trưng sinh lý của âm?
Độ cao của âm.
Âm sắc
Độ to của âm
Mức cường độ âm.
Một chiếc đàn ghita, một chiếc đàn viôlon và một chiếc kèn săcxô cùng phát ra một nốt la, ở cùng một độ cao. Người ta phân biệt được ba âm trên bằng đặc trưng nào sau đây của âm?
Độ cao của âm.
Âm sắc
Cường độ âm
Mức cường độ âm.
