wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 33

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nghiên cứu BỆNH CHỨNG là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:


a)

A.  Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

b)

A.  Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

A.  Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

A.  Nghiên cứu quan sát phân tích

2.

Câu 2: Nghiên cứU THUẦN TẬP là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

Nghiên cứu can thiệp tại cộng ĐỒNG

b)

Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

A.  Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

A.  Nghiên cứu quan sát phân tích

3.

Câu 3: Nghiên cứu TRƯỜNG HỢP BỆNH là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.  Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

b)

A.  Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

c)

A.  Nghiên cứu quan sát phân tích

d)

A.  Nghiên cứu quan sát mô tả

4.

Câu 4: Nghiên cứu chùm bệnh là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.  Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

b)

A.  Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

c)

A.  Nghiên cứu quan sát phân tích

d)

A.  Nghiên cứu quan sát mô tả

5.

Câu 5: Nghiên cứu tương quan là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.  Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

b)

A.  Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

A.  Nghiên cứu quan sát mô tả

6.

Câu 6: Nghiên CỨU NGANG là thiết kế nghiên cứu thuộc phương pháp:

a)

A.  Nghiên CỨU NGANG thiệp tại c

b)

Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

A.  Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

d)

A.  Nghiên cứu quan sát mô tả

7.

Câu 7: Phương pháp nghiên cứu giúp xây dựng giả thuyết về mối quan hệ nhân - quả giữa yếu tố nghi ngờ và bệnh:Câu 7: Phương pháp nghiên cứu giúp xây dựng giả thuyết về mối quan hệ nhân - quả giữa yếu tố nghi ngờ và bệnh:Câu 7: Phương pháp nghiên cứu giúp xây dựng giả thuyết về mối quan hệ nhân - quả giữa yếu tố nghi ngờ và bệnh:

a)

A.  Nghiên cứu quan sát phân tích

b)

A.  Nghiên cứu quan sát mô tả

c)

A.  Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

d)

A.   

B.  Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

8.

phương pháp nghiên cứu giúp XÂY DỰNG giả thuyết về mối quan hệ nhân quả giữa yếu tố ghi ngờ vầ bệnh là

a)

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng

b)

A.nghiên cứu quan sát mô tả

c)

A.  Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng


d)

A.  Nghiên cứu quan sát phân tích

9.

Câu 8: Phương pháp nghiên cứu giúp kiểm chứng giả thuyết về mối quan hệ nhân - quả giữa yếu tố nghi ngờ:

a)

A.  Nghiên cứu quan sát phân tích

b)


A.  Nghiên cứu quan sát phân tích

c)

A.  Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

d)

A.  Nghiên cứu can thiệp tại cộng đồng

10.

Câu 9: Thiết kế nghiên cứu ưu việt nhất trong đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi (KAP) là:

a)

A.  Nghiên cứu chùm bệnh

b)

A.  Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu ngang

d)

A.  Nghiên cứu trường hợp bệnh

11.

Câu 10: Thiết kế nghiên cứu cung cấp hình ảnh chụp nhanh về tình trạng sức khỏe của quần thể tại thời điểm nghiên cứu là:


a)

A.  Nghiên cứu chùm bệnh

b)

A.  Nghiên cứu tương quan

c)

A.  Nghiên cứu ngang

d)

A.  Nghiên cứu trường hợp bệnh

12.

Câu 11: Kết quả nghiên cứu trên số liệu nhập viện và nhiệt độ trung bình các tháng hè năm 2017  của trung tâm y tế huyện X chỉ ra rằng số người nhập viện tăng cao vào các ngày có nhiệt độ trung bình không khí tăng. Hãy cho biết thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.    Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu thuần tập

c)

A.    Nghiên cứu tương quan

d)

A.    Nghiên cứu cắt ngang

13.

Câu 12: Một nghiên cứu về mối liên quan giữa sốt xuất huyết và lượng mưa trung bình hàng năm của Hà Nội chỉ ra rằng tỷ lệ mắc sốt xuất huyết tỷ lệ thuận với lượng mưa trung bình năm của thành phố. Hãy cho biết thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:l;

a)

A.    Nghiên cứu tương quan

b)

A.    Nghiên cứu thuần tập

c)

A.    Nghiên cứu cắt ngang

d)

A.    Nghiên cứu tương quan

14.

Câu 13: Một nghiên cứu về bệnh lao tại huyện X đã xác định được tỷ lệ dương tính với trực khuẩn lao trong những người tham gia nghiên cứu là 50%. Hãy cho biết thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.    Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.    Nghiên cứu thuần tập

c)

A.    Nghiên cứu cắt ngang

d)

A.    Nghiên cứu tương quan

15.

Câu 14: Để kiểm chứng giả thuyết "hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ gây ung thư phổi", người ta đã tiến hành một nghiên cứu và xác nhận rằng những người hút thuốc lá có nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 10 lần những người không hút thuốc lá. Hãy cho biết phương pháp nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.    Nghiên cứu trường hợp bệnh

b)

A.    Nghiên cứu can thiệp

c)

A.    Nghiên cứu mô tả

d)

A.    Nghiên cứu phân tích

16.

Câu 15: Kết quả của một nghiên cứu có đoạn viết :"tỷ lệ mắc ung thư phổi ở những người có hút thuốc lá cao hơn so với những người không hút thuốc lá". Đặc trưng được sử dụng ở trích đoạn này là:

a)

A.    Đặc trưng về hành vi, lối sống

b)

A.    Đặc trưng về hành vi, lối sống

c)

A.    Đặc trưng về tuổi

d)

A.    Đặc trưng về con người

17.

Câu 16: Kết quả một nghiên cứu về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi chỉ ra rằng tỷ lệ trẻ mắc tiêu chảy có mối liên quan tới học trình độ học vấn của bà mẹ. Hãy cho biết thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.    Nghiên cứu bệnh chứng

b)

Nghiên cứu cắt ngang

c)

A.    Nghiên cứu tương quan

d)

A.    Nghiên cứu tương quan

18.

Câu 17: Kết quả một nghiên cứu về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi tại xã X chỉ ra rằng tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp ở trẻ khá cao (25,6%) và tiêu chảy có mối liên quan với học trình độ học vấn của bà mẹ. Hãy cho biết đặc trưng đã được mô tả trong nghiên cứu này là:

a)

A.    Đặc trưng về giới

b)

A.    Đặc trưng về tình trạng kinh tế - xã hội

c)

A.    Đặc trưng con người

d)

A.    Đặc trưng về tuổi

19.

Câu 18: Kết quả một nghiên cứu về bệnh tiêu chảy cấp ở trẻ em dưới 5 tuổi tại xã X chỉ ra rằng tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp ở trẻ khá cao (25,6%) và tiêu chảy có mối liên quan với học trình độ học vấn của bà mẹ. Thiết kế nghiên cứu đã được sử dụng ở nghiên cứu đó là:

a)

A.  Nghiên cứu cắt ngang

b)

A.   

B.  Nghiên cứu tương quan

c)

A.  Nghiên cứu bệnh chứng

d)

A.  Nghiên cứu thuần tập

20.


Câu 19: Kết quả của một nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở học sinh trường X cho thấy tỷ lệ thừa cân/béo phì ở học sinh nơi đây lên tới 30%. Thiết kế nghiên cứu sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.    Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.    Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu tương quan

d)

A.    Nghiên cứu cắt ngang

21.

Câu 20: Kết quả một nghiên cứu về bệnh bướu cổ chỉ ra rằng tỷ lệ mắc biếu cổ ở những khu vực núi đá vôi cao hơn so với các khu vực khác. Hãy cho biết đặc trưng đã được mô tả trong nghiên cứu này là:

a)

A.    Biên giới tự nhiên

b)

A.    So sánh sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn

c)

A.    Phân vùng hành chính

d)

A.    Đặc trưng về không gian

22.

Câu 21: Kết quả một nghiên cứu về tiêu chảy ở trẻ dưới 5 tuổi cho thấy tỷ lệ mắc tiêu chảy ở khu vực nông thôn cao hơn so với tỷ lệ này ở khu vực thành thị. Hãy cho biết đặc trưng đã được mô tả trong nghiên cứu này là:

a)

Biên giới tự nhiên

b)

So sánh sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn

c)

A.    Phân vùng hành chính

d)

A.    Đặc trưng về không gian

23.

Câu 22: Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư vú chỉ ra rằng ở những quốc gia có nền nhiệt trung bình cao thì tỷ lệ mắc ung thu vú càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.    Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.    Nghiên cứu thuần tập

c)

A.    Nghiên cứu tương quan

d)

A.    Nghiên cứu mô tả cắt ngang

24.

Câu 23: Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư vú chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thức ăn động vật thì tỷ lệ mắc ung thu vú càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.  Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.  Nghiên cứu thuần tập

c)

A.  Nghiên cứu tương quan

d)

A.  Nghiên cứu mô tả cắt ngang

25.

Câu 24: Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư vú chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thức ăn có nguồn gốc thực vật thì tỷ lệ mắc ung thư vú càng thấp và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.  Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.  Nghiên cứu thuần tập

c)

A.  Nghiên cứu tương quan

d)

A.  Nghiên cứu mô tả cắt ngang

26.


Câu 25: Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với tử vong chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều muối thì tỷ lệ tử vong càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.  Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.  Nghiên cứu thuần tập

c)

A.  Nghiên cứu tương quan

d)

A.  Nghiên cứu mô tả cắt ngang

27.

Câu 26: Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với tử vong chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thuốc lá thì tỷ lệ tử vong càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.  Nghiên cứu mô tả cắt ngang

b)

A.  Nghiên cứu thuần tập

c)

A.  Nghiên cứu bệnh chứng

d)

A.  Nghiên cứu tương quan

28.

Câu 27: Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với tử vong chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều rượu bia thì tỷ lệ tử vong càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.  Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.  Nghiên cứu thuần tập

c)

A.  Nghiên cứu tương quan

d)

A.  Nghiên cứu mô tả cắt ngang

29.

Câu 28: Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư phổi chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều thuốc lá thì tỷ lệ mắc ung thư phổi càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.  Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.  Nghiên cứu thuần tập

c)

A.  Nghiên cứu mô tả cắt ngang

d)

A.  Nghiên cứu tương quan

30.

Câu 29: Một nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố nguy cơ đối với bệnh ung thư phổi chỉ ra rằng ở những quốc gia tiêu thụ càng nhiều a-mi-ăng thì tỷ lệ mắc ung thư phổi càng cao và ngược lại. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.  Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.  Nghiên cứu thuần tập

c)

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

d)

A.  Nghiên cứu tương quan

31.

Câu 30: Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung thư bàng quang chỉ ra rằng tỷ lệ mắc ung thu bàng quang ở nhóm công nhân nhuộm cao hơn so với các nhóm công nhân khác. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.  Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.  Nghiên cứu thuần tập

c)

A.  Nghiên cứu mô tả cắt ngang

d)

A.  Nghiên cứu tương quan

32.

Câu 31: Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung thư phổi chỉ ra rằng tỷ lệ mắc ung thu phổi ở nhóm công nhân sản xuất tấm lợp từ a-mi-ăng cao hơn so với các nhóm công nhân khác. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.  Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.  Nghiên cứu thuần tập

c)

A.  Nghiên cứu thuần tập

d)

A.  Nghiên cứu mô tả cắt ngang

33.

Câu 32: Một nghiên cứu tìm hiểu về bệnh ung sâu răng chỉ ra rằng tỷ lệ mắc sâu răng ở những khu vực có hàm lượng flour trong nước thấp cao hơn so với các khu vực khác. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là:

a)

A.  Nghiên cứu bệnh chứng

b)

A.   

B.  Nghiên cứu thuần tập

c)

A.  Nghiên cứu tương quan

d)

A.  Nghiên cứu mô tả cắt ngang