Font size
WorksheetsÔN TẬP THI HKI-12CAPI(23-24)
Total questions: 92
Worksheet time: 47mins
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO2
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2n–2O2 (n ≥ 2).
CnH2n+2O2 (n ≥ 2).
Chất có tính bazơ là
CH3NH2.
CH3COOH.
CH3CHO.
C6H5OH.
Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?
Etylamin.
Anilin.
Metylamin.
Trimetylamin.
Dung dịch metylamin trong nước làm
Quì tím không đổi màu.
Quì tím hóa xanh.
Phenolphtalein hoá xanh.
Phenolphtalein không đổi màu.
Etylamin (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?
K2SO4.
NaOH
HCl.
KCl
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin thấy
xuất hiện màu tím.
có bọt khí thoát ra.
có kết tủa màu trắng.
xuất hiện màu xanh.
Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
Ancol etylic
Etyl axetat
Anilin.
Axit axetic
Anilin phản ứng với dung dịch
NaOH
HCl.
Na2CO3.
NaCl.
Chất nào sau đây là amin bậc 2?
H2N[CH2]6NH2.
CH3NHCH3.
CH3CH(CH3)NH2.
C6H5NH2.
Chất nào sau đây có lực bazơ mạnh nhất?
NH3.
CH3NH2.
C6H5NH2.
(CH3)2NH.
Chất nào sau đây tác dụng với H2 tạo thành sobitol?
saccarozơ.
glucozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
Xenlulozơ
Tinh bột.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Chất không phản ứng với AgNO3/NH3 là
Fructozơ
CH3COOH.
HCHO.
HCOOH.
Chất nào dưới đây không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?
Anđehit fomic.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Tinh bột.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
Ancol etylic.
Glucozơ và fructozơ.
Glucozơ.
Fructozơ.
Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol saccarozơ trong môi trường axit thu được
1 mol glucozơ và 1 mol fructozơ.
2 mol glucozơ và 2 mol fructozơ.
2 mol glucozơ
2 mol fructozơ.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
Glucozơ.
. Saccarozơ.
Ancol etylic
Fructozơ.
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Chất nào sau đây phản ứng với Cu(OH)2?
Tinh bột.
Glucozơ.
Metyl axetat.
Xenlulozơ.
Chất nào sau đây không phản ứng với Cu(OH)2?
Glixerol.
Glucozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Thuốc thử dùng để phân biệt xenlulozơ với tinh bột là
dung dịch H2SO4.
dung dịch NaOH.
dung dịch iot.
Cu(OH)2/OH-.
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat.
Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2.
Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.
Tinh thể chất X và Y đều không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. Trong máu người có một lượng nhỏ chất X với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%. Y là đồng phân của X, có nhiều trong mật ong. Tên của X, Y lần lượt là
Fructozơ và saccarozơ.
Saccarozơ và xenlulozơ.
Glucozơ và fructozơ.
Glucozơ và tinh bột.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Glucozơ và saccarozơ.
Glucozơ và fructozơ.
Saccarozơ và xenlulozơ.
Saccarozơ và glucozơ.
Công thức tổng quát của amin no, đơn chức, mạch hở có dạng là
CnH2n+3N (n ≥ 1).
CnH2n+2N (n ≥ 1).
CnH2n+1N (n ≥ 1).
CnH2nN (n ≥ 1).
Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là
4
3
2
5
Số đồng phân amin có công thức phân tử C3H9N là
4
3
2
5
Tên của hợp chất CH3NH2 là
Etylamin.
Metylamin.
Đimetylamin.
Trimetylamin.
Anilin có công thức là
CH3COOH.
C6H5OH.
C6H5NH2.
CH3OH.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bật một?
CH3NHCH3.
(CH3)3N.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Chất nào sau đây là amin bậc hai?
H2NCH2NH2.
(CH3)2CHNH2.
CH3NHCH3.
(CH3)3N.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba?
C2H5NH2.
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
Chất nào sau đây là amin bậc 2?
H2N[CH2]6NH2.
CH3NHCH3.
CH3CH(CH3)NH2.
C6H5NH2.
Chất nào sau đây thuộc loại este?
CH3OH
CH3COOH.
CH3COOCH3
CH3COCH3.
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C2H4O2.
C12H22O11.
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH3.
(CH3COO)2C2H4.
C2H5COCH3.
Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở?
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH3
CH3COOC6H5
(HCOO)2C2H4.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
C2H5COOH.
C2H5OH.
HCOOCH3.
CH3COOH.
Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
CH3COOCH3.
C3H7OH.
C2H5COOH
C3H7COOH
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
5
4
2
3
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
2
3
4
5
Số đồng phân đơn chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2
3
4
5
Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là
Etyl fomat.
Metyl fomat
Metyl axetat
Etyl axetat
Etyl axetat là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
C3H7COOCH3
C2H5COOCH3
Metyl fomat có công thức cấu tạo là
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5
HCOOC2H5.
Thuỷ phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng được gọi là phản ứng
xà phòng hoá.
hiđrat hoá.
crackinh.
lên men
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa.
C2H5COONa
CH3COONa
HCOONa.
Đun nóng CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH.
C2H5COONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH
CH3COONa và C2H5OH.
Đun nóng HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và C2H5OH
HCOONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH
CH3COONa và CH3OH.
Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOCH3.
C2H5COOC2H5.
CH3COOCH3
CH3COOC2H5.
Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
HCOOCH3
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
HCOOCH=CH2.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOC2H5 là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa
HCOOH và CH3OH
HCOOH và C2H5OH.
CH3COOH và CH3OH.
CH3COOH và C2H5OH
CH3COOC2H5 là sản phẩm của phản ứng este hóa giữa
C2H5COOH và CH3OH.
CH3COOH và CH3OH.
CH3COOH và C2H5OH.
HCOOH và C2H5OH.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái rắn?
Triolein.
Tristearin.
Etyl axetat.
Etyl axetat.
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol metylic.
etylen glicol
ancol etylic.
glixerol.
Axit nào sau đây là axit béo?
Axit axetic.
Axit glutamic.
Axit stearic.
Axit ađipic.
Chất nào sau đây là axit béo?
Axit panmitic.
Axit axetic
Axit fomic
Axit propionic.
Chất nào sau đây không phải là axit béo?
Axit stearic.
Axit panmitic.
Axit axetic.
Axit oleic.
Chất nào sau đây là chất béo?
Triolein.
Metyl axetat.
Glixerol.
Axit oleic
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5.
(C17H33COO)2C2H4.
C15H31COOCH3.
(C17H35COO)3C3H5.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol.
glixerol.
ancol đơn chức
este đơn chức.
Thủy phân tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C2H3COONa.
HCOONa
C17H33COONa.
C17H35COONa.
Thủy phân tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C17H35COONa.
C2H3COONa.
C17H33COONa
CH3COONa
Thuỷ phân tripanmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C15H31COONa.
C17H33COONa.
HCOONa.
CH3COONa.
Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với
CO2.
NaOH.
H2O.
H2.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
xà phòng và ancol metylic.
glucozơ và glixerol
xà phòng và glixerol.
glucozơ và ancol etylic.
Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit, …
(3) Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất rắn.
(5) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm luôn thu được glixerol và muối của axit béo.
Số phát biểu đúng là
5
4
3
2
Cacbohiđrat là
Hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
Hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.
Hợp chất chứa nhiều nhóm hiđroxyl và nhóm cacboxyl.
Hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Glixerol.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ
Glucozơ.
Tinh bột.
Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Amilozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Glucozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Sacccarozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Fructozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Đường mía, đường củ cải, đường cát, đường phèn là đường
Xenlulozơ
Saccarozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là
3
4
5
6
Số nguyên tử hiđro trong phân tử fructozơ là
10
12
22
6
Số nguyên tử cacbon trong phân tử saccarozơ là
10
12
22
6
Dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, diệp lục trong cây xanh tổng hợp được tinh bột từ
CO2 và N2.
H2O và O2
CO2 và H2O
N2 và O2
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?
Chất béo
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?
Tristearin.
Xenlulozơ.
Tinh bột
Saccarozơ
Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông nõn. Công thức của xenlulozơ là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Đồng phân của glucozơ là
Saccarozơ.
Triolein.
Xenlulozơ
Fructozơ.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(1) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(2) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(3) Glucozơ và fructozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(4) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
