Font size
WorksheetsPhần 1: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Thủy phân ester CH3CH2COOCH3, thu được alcohol có công thức là
CH3OH.
C3H7OH.
C2H5OH.
C3H5OH.
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
Thủy phân ester X có công thức C4H8O2, thu được ethyl alcohol. Tên gọi của X là
ethyl propionate.
methyl acetate.
methyl propionate.
ethyl acetate.
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
C3H7OH
C2H5COOH
C2H5COONa
CH3COOCH3.
Khi cho dầu, mỡ (chất béo) vào nước sẽ có hiện tượng gì xảy ra?
Dầu, mỡ tan trong nước.
Dầu, mỡ tan trong nước và nổi lên trên mặt nước.
Dầu, mỡ không tan trong nước và chìm xuống mặt nước.
Dầu, mỡ không tan trong nước và nổi lên trên mặt nước.
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối sodium, potassium của acid béo.
muối sodium của acid vô cơ.
muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …
glycerol và ethylene glycol.
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
C6H5COONa.
C17H35COONa.
CH3[CH2]11OSO3Na.
CH3[CH2]11SO3Na.
Cấu tạo phổ biến của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp gồm mấy phần?
1 phần
2 phần
3 phần
4 phần
Đặc điểm cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là
Đều có hai phần gồm phần phân cực (“đầu ưa nước”) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).
Đều có nhóm carboxylate –COO– .
Đều có nhóm sodium sulfate –OSO3Na.
Đều có nhóm sodium sulfonate –SO3Na.
Glucose là một loại monosaccharide có nhiều trong quả nho, quả xoài, quả vải,... Công thức phân tử của Glucose là
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
C2H4O2.
C6H12O6.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Fructose.
Tinh bột.
Saccharose.
Glycerol.
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân
Fructose.
Amylose.
Cellulose.
Saccharose.
Chất nào sau đây là disaccharide?
Glucose.
Saccharose.
Tinh bột.
Cellulose.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Glucose.
Một phân tử saccharose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức Phân tử Saccharose
A. C6H12O6.
B. (C6H10O5)n
C12H22O11
D. C2H4O2.
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn,... Công thức của tinh bột là
(C6H10O5)n
C12H22O11
C6H12O6
C2H4O2.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị glucose cấu thành nên phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy. Công thức của cellulose là
[C6H5O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
Thủy phân m g saccharose trong môi trường acid với hiệu suất 90, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucose. Giá trị của m là
22,8
17,1
18,5
20,5
Ứng dụng nào sau đây của hợp chất carbohydrate là chưa đúng?
Đường maltose là một trong các nguyên liệu để sản xuất bia
Glucose có nhiều trong quả nho chín được dùng để sản xuất rượu vang
Cellulose được dùng để điều chế thuốc súng không khói
Saccharose được dùng để làm lương thực hằng ngày.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5 vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10 vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1 vào ống nghiệm, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
B. Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
C. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
D. Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Câu 23. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
D. Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử
C. Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
B. Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol
Cho các phát biểu sau: (1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân. (2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. (3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m. (4) Chất béo không phải carbohydrate. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chất nào dưới đây là amine?
HCOOH.
CH3NH2.
CH3OH.
CH3COOC2H5.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
A. CH3NH2.
B. CH3-NH-CH3.
C. (CH3)3N.
D. (C2H5)2NH.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất lỏng?
Dimethylamine.
Methylamine.
Aniline.
Ethylamine.
Dung dịch amine nào sau đây không đổi màu quỳ tím sang xanh?
Aniline.
Methylamine.
Dimethylamine.
Ethylamine.
Cho dung dịch methylamine phản ứng với dung dịch nào sau đây tạo được kết tủa?
NaCl.
Ba(NO3)2.
FeCl3.
K2SO4.
Hiện tượng nào sau đây mô tả đúng?
Nhỏ aniline vào nước bromine thấy xuất hiện màu tím.
Nhỏ dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch aniline thấy có kết tủa trắng bạc.
Thêm vài giọt phenolphthalein vào dung dịch methylamine, dung dịch chuyển sang màu hồng.
Aniline làm quỳ tím hóa xanh
Để phân biệt Benzene và Aniline (đều là chất lỏng không màu), ta có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch AgNO3.
Quỳ tím.
dd nước Bromine.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch methylamine tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu
tím.
trắng.
nâu đỏ.
xanh lam.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
Dimethylamine.
Ethylamine.
Glycine.
Methylamine.
Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Ethylamine.
Ethyl alcohol.
Glycine.
Methyl formate.
Các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao và thường tan tốt trong nước là do các amino acid tồn tại ở dạng
ion dương.
ion âm.
ion lưỡng cực.
muối acid.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
Glutamic acid.
Glycine.
Alanine.
Valine.
Cho các dung dịch: C6H5NH2 (aniline), CH3NH2, H2NCH2COOH và H2N[CH2]4CH(NH2)COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphthalein là
4.
3.
2.
1.
Số liên kết peptide trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là
1
2
3
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở pH = 2, glycine tồn tại ở dạng cation.
Dung dịch lysine làm đổi màu quỳ tím.
Peptide Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxygen.
Ở điều kiện thường, amino acid là những chất lỏng.
Cho các phát biểu sau: (1) Khi cho giấm vào sữa đậu nành thì sữa đậu nành bị vón cục là do phản ứng đông tụ protein. (2) Đốt cháy len lông cừu thấy xuất hiện mùi khét như mùi tóc cháy. (3) Trong nghiên cứu y học, enzyme giúp cung cấp năng lượng cho cơ thể. (4) Enzyme là chất xúc tác bền không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ hoặc các chất acid, base. Số phát biểu đúng về tính chất của protein và vai trò enzyme là
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi bị đun nóng, lòng trắng trứng chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn.
Protein là chuỗi polypeptide được tạo thành từ nhiều đơn vị α-amino acid.
Albumin trong lòng trắng trứng là protein có dạng hình sợi và không tan trong nước.
Khi nhỏ nitric acid vào lòng trắng trứng, màu trắng của lòng trắng trứng chuyển thành màu vàng.
Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Các polymer đều bền vững dưới tác dụng của acid, base.
Đa số polymer hòa tan trong các dung môi thông thường.
Các polymer không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Các polymer không bay hơi.
Nhận xét về tính chất vật lí chung của polymer nào dưới đây không đúng?
Hầu hết là những chất rắn, không bay hơi.
Đa số nóng chảy ở một khoảng nhiệt độ rộng, hoặc không nóng chảy mà bị phân hủy khi đun nóng.
Đa số không tan trong các dung môi thông thường, một số tan trong dung môi thích hợp tạo dung dịch nhớt.
Hầu hết polymer đều đồng thời có tính dẻo, tính đàn hồi và có thể kéo thành sợi dai, bền.
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer.
tăng mạch polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
phân hủy polymer.
Câu 45: Trong các phản ứng giữa các cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạch polymer
B. Cao su thiên nhiên + HCl ———>
A. Poly(vinyl chloride) + Cl2 ———->
C. Poly(vinyl acetate) + H2O ——->
D. Amylose + H2O ---->
Tơ tằm thuộc loại tơ nào?
Tơ thiên nhiên.
Tơ tổng hợp.
Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo).
Tơ hóa học.
Tơ nylon-6,6 thuộc loại
Tơ nhân tạo.
Tơ bán tổng hợp.
Tơ thiên nhiên.
Tơ tổng hợp.
Chất dẻo là vật liệu polymer có tính
dẻo.
đàn hồi.
dẻo và đàn hồi.
mềm.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của cao su thiên nhiên:
Tính đàn hồi.
Không dẫn điện và nhiệt.
Không tan trong nước, ethanol nhưng tan trong xăng.
Thấm khí và nước.
Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là:
Thủy phân.
Đốt thử.
Cát.
Ngửi.
Vật liệu polymer nào sau đây chứa nguyên tố halogen?
PE.
PVC.
cao su buna.
tơ olon.
Polymer nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitrogen?
A. Nylon-6,6.
B. Poly(buta-1,3-diene).
C. Poly(ethylene).
D. Poly(vinyl chloride).
Cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao. Chất lỏng thu được từ cây cao su giống như nhựa cây (gọi là mủ cao su) được dùng để sản xuất cao su tự nhiên. Polymer trong cao su tự nhiên là
polystyrene.
polyisoprene.
polyethylene.
poly(buta-1,3-diene).
Composite là loại vật liệu được tổ hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có các tính chất vượt trội so với các vật liệu ban đầu. Vật liệu composite thường bao gồm hai thành phần chính là
vật liệu nền và phụ gia.
vật liệu cốt và lớp sơn.
vật liệu nền và vật liệu cốt.
vật liệu cốt và chất độn.
Keo dán là vật liệu polymer có
khả năng kết dính bề mặt 2 vật liệu rắn với nhau.
khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.
khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.
Có bao nhiêu tơ tổng hợp trong các tơ: capron, cellulose acetate, visco, nylon-6,6?
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Monomer được dùng để điều chế poly(propylene) (PP) là
CH2=CH-CH3.
CH2=CH2.
CH=CH.
CH2=CH-CH=CH2.
Sản phẩm của phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-diene và acrylonitrile có tên gọi là:
cao su
cao su buna
cao su buna – S
cao su buna – N.
Poly(methyl methacrylate) và nylon-6 được tạo thành từ các monomer tương ứng là:
CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH.
CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH.
CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH.
nhựa PE
Cao su Buna
Polystirene
Nhựa Phenol-formaldehyde
Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô, được dùng để dệt vải may mặc, dệt bít tất, dàn lưới, bệnh dây cáp, dây dù. Tên gọi khác của tơ nylon-6,6 là
Polyacrylonitrile.
Poly(hexamethylene adipamide).
Poly(ethylene-terephthalate).
Cellulose triacetate.
Polymer X là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
polyacrylonitrile.
poly(methyl methacrylate).
poly(vinyl chloride).
polyethylene.
Poly(vinyl chloride) có phân tử khối là 35000. Hệ số trùng hợp n của polymer này là:
560.
506.
460.
600.
Polymer X có hệ số trùng hợp là 1500 và phân tử khối là 42000. Công thức một mắt xích của X là
–CH2–CHCl–
–CH2–CH2–.
–CCl=CCl–
–CHCl–CHCl–
Trường hợp nào sau đây không có sự tương ứng giữa các loại vật liệu và tính chất:
Chất dẻo có khả năng kết dính.
Cao su có tính đàn hồi.
Tơ hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định.
Keo dán có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu nhưng không làm biến chất các vật liệu đó.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg, Al, Fe. Trong số các cặp oxi hóa - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chu n nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Cu?
Zn.
Ag.
Mg.
Fe.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Fe.
K.
Mg.
Al.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất
Mg2+
Zn2+
Al3+
Cu2+.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Cu2+
Na+
Mg2+
Ag+
Phát biểu nào sau đây không phải là lợi ích của việc sử dụng pin mặt trời?
Tạo ra được nguồn năng lượng xanh.
Thân thiện với môi trường.
Tận dụng được nguồn năng lượng vô tận của mặt trời.
Thời gian sử dụng ngắn.
Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu là không đúng?
Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài.
Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời.
Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hóa học thành điện năng.
Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu.
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa: Al3+/Al, Fe2+/Fe, Sn2+/Sn, Cu2+/Cu. Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
Fe và CuSO4.
Fe và Al2(SO4)3.
Sn và FeSO4.
Cu và SnSO4.
Cho thế điện cực chu n của các cặp oxi hóa – khử: Fe2+/Fe, Na+/Na, Ag+/Ag, Mg2+/Mg, Cu2+/Cu lần lượt là –0,44 V, –2,713 V, +0,799 V, –2,353 V, +0,340 V. Ở điều kiện chu n, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+
Mg2+
Ag+.
Fe2+
Câu 75:
Zn + 2Cr3+ → Zn2+ + 2Cr2+
Zn + Cr2+ → Zn2+ + Cr.
3Zn + 2Cr3+ → 3Zn2+ + 2Cr.
Ni + 2Cr3+ → Ni2+ + 2Cr2+
Cho biết: EX+/X∘=−2,925 V; EY+/Y∘=1,630 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
A. X có tính khử mạnh; Y có tính khử yếu.
B. X và Y đều có tính khử mạnh.
C. X và Y đều có tính khử yếu.
D. X có tính khử yếu; Y có tính khử mạnh.
Nếu thế khử chu n của điện cực dương là 0,8 V và thế khử chu n của điện cực âm là –0,76 V thì sức điện động chu n của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?
1,56 V
1,56 V
0,04 V
0,04 V
Pin Pb – Cu.
Pin Zn – Cu.
Pin Zn – Pb.
Pin Al – Zn.
Câu 79: Phát biểu nào sau đây không đúng về pin Galvani?
Ở điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa.
Cathode là kim loại yếu hơn, đóng vai trò điện cực dương của pin.
Anode là kim loại mạnh hơn, đóng vai trò điện cực âm của pin.
Phản ứng hóa học diễn ra trong pin kèm theo sự giải phóng điện năng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
Anode là điện cực dương.
Cathode là điện cực âm.
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hóa.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn – Cu, dòng electron di chuyển từ
cực zinc (Zn) sang cực copper (Cu).
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Cho pin điện hóa Zn – Fe. Xác định các chất, ion đóng vai trò là chất khử, chất oxi hóa trong pin?
Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hóa.
Zn là chất oxi hóa, Fe2+ là chất khử.
Zn2+ là chất khử, Fe là chất oxi hóa.
Zn2+ là chất oxi hóa, Fe là chất khử.
Ứng dụng nào sau đây của hiện tượng điện phân được dùng để phủ một lớp kim loại mỏng lên bề mặt vật dụng nhằm chống gỉ và tăng tính thẩm mỹ?
Tinh chế kim loại.
Mạ điện.
Sản xuất pin.
Sơn phủ.
Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về
Anode, ở đây chúng bị khử.
Anode, ở đây chúng bị oxi hóa.
Cathode, ở đây chúng bị khử.
Cathode, ở đây chúng bị oxi hóa.
Trong quá trình điện phân, những ion dương (cation) di chuyển về
Anode, ở đây chúng bị khử.
Anode, ở đây chúng bị oxi hóa.
Cathode, ở đây chúng bị khử.
Cathode, ở đây chúng bị oxi hóa.
Cho các ion: Na+, Al3+, Ca2+, Cl-, SO24-, NO3-. Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch là:
Na+, Al3+, SO42-, Ca2+, NO3-.
Na+, Al3+, SO42-, Cl-
Na+, Al3+, Cl-, NO3-
Al3+, Cu2+, Cl-, NO3-
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
A. oxi hóa ion K+
B. khử ion K+.
C. oxi hóa ion Cl-
D. khử ion Cl-
Điện phân dung dịch NaCl, tại cực dương xảy ra quá trình
Khử ion Na+
Oxi hóa Na+
Khử H2O
Oxi hóa Cl-.
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite, ở anode xảy ra quá trình
2H2O → 4H+ + O2 + 4e.
2H2O + 2e → 2OH- +H2.
Cu2+ + 2e → Cu.
Cu → Cu2+ + 2e.
Muốn mạ đồng lên một thanh sắt bằng phương pháp điện hóa thì phải tiến hành điện phân với điện cực và dung dịch nào sau đây?
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối sắt
Cực âm là đồng, cực dương là sắt, dung dịch muối đồng
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối đồng.
Cực âm là sắt, cực dương là đồng, dung dịch muối sắt
