Font size
WorksheetsBài 4 GPSL
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Tiếng tim thứ nhất là do:
Đóng van nhĩ-thất
Sự rung của tâm thất trong thì tâm thu
Đóng van hai lá
Câu A và B đều đúng
Tiếng tim thứ hai là do:
Sự dội trở lại của máu động mạch sau khi van động mạch đóng
Máu rót nhanh xuống tâm thất kỷ tâm trương
Đóng van động mạch chủ
Đóng các van bán nguyệt
Tâm thất trái có thành dày hơn thất phải vì :
Nó phải tống máu với tốc độ cao hơn
Nó chứa nhiều máu hơn
Tim nghiêng sang trái trong lồng ngực
Nó phải tống máu với áp suất cao hơn
Thể tích cuối tâm trương:
Bị giảm nếu van động mạch chủ bị
Lớn nhất khi bắt đầu thì tâm thu
Phụ thuộc vào lượng máu về tâm nhĩ
Phụ thuộc hoàn toàn vào nhĩ thu
Sự kích thích cơ tim chỉ có thể tạo nên sự đáp ứng khi:
Kích thích với cường độ tối đa
Kích thích đạt đến ngưỡng và vào thời kỳ trơ tương đối
Kích thích vào giai đoạn tâm trương
Kích thích vào thời kỳ trơ tuyệt đối
Tâm thất thu
Là giai đoạn co cơ đẳng trường
Là nguyên nhân gây ra các tiếng T1 và T2
Làm đóng van nhĩ thất và mở van tổ chim
Là giai đoạn dài nhất trong một chu kỳ hoạt động của tim
Khoang tim đóng vai trò chủ yếu trong chu kỳ tim là
Tâm nhĩ và tâm thất
Tâm nhĩ trái và tâm thất trái
Tâm thất trái
Toàn tâm thất
Thành phần đặc biệt của mô tim tạo nên tính tự động của tim:
Nút xoang
Nút nhĩ thất
Hệ thống dẫn truyền
Bộ nối nhĩ thất
Tính chất sinh lý nào có tác dụng bảo vệ tim:
Tính hưng phấn
Tính tự động
Tính dẫn truyền
Tính trơ có chu kỳ
Đúng vào lúc nghe tiếng tim thứ nhất thì :
Nhĩ đang giãn, sau khi có
Nhĩ đang giãn, thất vừa mới co
Nhĩ đang giãn, thất đang tống máu
Nhĩ bắt đầu co, thất đang tống máu
Cơ tim đặc trưng bởi :
Tính hợp bào
Dẫn truyền điện thế rất nhanh qua các cầu nối
Các bó cơ vẫn và cơ trơn cùng hoạt động
Câu A và B đúng
Mô tim có khả năng phát xung bất thường được gọi là :
Ô ngoại vi
Mô hoại tử
Tăng tính tự động
Tất cả đều đúng
Tính chất sinh lý nào có tác dụng bảo vệ tim:
Tính hưng phấn
Tính tự động
Tính dẫn truyền
Tính trơ có chu kỳ
Đúng vào lúc nghe tiếng tim thứ nhất thì :
Nhĩ đang giãn, sau khi co
Nhĩ đang giãn, thất vừa mới co
Nhĩ đang giãn, thất đang tống máu
Nhĩ bắt đầu co, thất đang tống máu
Cơ tim đặc trưng bởi :
Tính hợp bào
Dẫn truyền điện thế rất nhanh qua các cầu nối
Các bó cơ vẫn và cơ trơn cùng hoạt động
Câu A và B đúng
Mô tim có khả năng phát xung bất thường được gọi là
Ổ ngoại vi
Mô hoại tử
Tăng tính tự động
Tất cả đều đúng
Sự đóng van hai lá và ba lá xảy ra do :
Sự co rút của các cột cơ
Nhĩ co
Sự chênh lệch áp suất giữa nhĩ và thất
Câu A và C đúng
Trong chu kỳ hoạt động của tim, thời kỳ bắt đầu đóng van nhĩ thất cho đến cuối kỳ đóng van động mạch, phù hợp với giai đoạn :
Tâm nhĩ thu
Tâm trương toàn bộ
Tâm thất thu
câu B và C đúng
Đúng vào lúc nghe thấy tiếng tim thứ hai :
Nhĩ đang giãn, thất đã giãn hoàn toàn
Thất vừa giãn, nhĩ đang giãn
Thất đang co, nhĩ bắt đầu co
Nhĩ bắt đầu co, thất đang giãn
Tâm thất thu:
Là giai đoạn co cơ đẳng trường
Là nguyên nhân tạo ra tiếng T1 và T2
Làm đóng van nhĩ thất, mở van tổ chim
Là giai đoạn dài nhất trong một chu kỳ hoạt động của tim
Tính tự động của tim thể hiện trên:
Hoạt động của nút xoang
Hoạt động của sự dẫn truyền nhĩ-thất
Hoạt động của tế bào cơ nhĩ và cơ thất
Toàn bộ trái tim
Sự chênh lệch áp suất giữa tim và động mạch chủ là ở:
Thất trái trong thời kỳ tâm trương
Thất trái trong thời kỳ tâm thuc
Thất phải trong thời kỳ tâm trương
Thất phải trong thời kỳ tâm trương
Thời gian co của thất chủ yếu phụ thuộc vào :
Thời gian của điện thể hoạt động
Tính tự phát nhịp nội tại của tim
Điện thế màng khi nghỉ
Hoạt động của hệ thần kinh thực vật
Thời kỳ của chu chuyển tim từ khi đóng van nhĩ thất cho đến khi đóng van động mạch phù hợp với giai đoạn :
Nhĩ thu
Thất thu
Tâm trường toàn bộ
Câu B và C đúng
Tim nhẫn máu từ:
Mạch vành, thời kỳ tâm trương
Mạch vành và máu thẩm từ các buồng tim
Mạch vành và từ các tĩnh mạch Thebeus
Mạch vành vả từ xoang vành
Tế bào............ đều có khả năng phát xung trong điều kiện bệnh lý, mặc dù tế bào...............vẫn hoạt động bình thường
Cơ nhĩ; nút nhĩ thất
Cơ tim; nút xoang
Hệ thống dẫn truyền; cơ tim
Cơ thất; nút nhĩ thất
Đúng vào lúc nghe tiếng tim thứ nhất thì:
Nhĩ đang giãn, sau khi co
Nhĩ đang giãn, thất vừa mới co
Nhĩ đang giãn, thất đang tống máu
Nhĩ bắt đầu co, thất đang tống máu
Thân nhiệt tăng gây. . . . . . . nhịp tim, do tính thẩm của màng tế bào cơ tim đối với các cation. .
Tăng; tăng
Tăng; giảm
Giảm; tăng
Giảm; giảm
Pha 4 trong điện thế hoạt động của tế bào nút xoang được sinh ra bởi
Sự tăng dòng Natri đi vào tế bào
Sự giảm dòng Kali đi ra khỏi tế bào
Sự tăng hoạt động của bơm Na+ K+ ATPase
Sự giảm dòng chlorua ra khỏi tế bảo
Sự mở kênh calci chậm ở màng tế bào cơ tim là ở giai đoạn:
Khử cực
Tái cực
Điện thế màng lúc nghỉ
Bình nguyên
Các chất có tác dụng lên điều hòa huyết áp do có tác động
lên mạch máu và đồng thời tác động lên tái hấp thu ở ống thận là
Epinephrin và Norepinephrin
Prostaglandin và ANF
Angiotensin II và Aldosteron
Angiotensin II và Vasopressin
Tác dụng có ý nghĩa nhất của hệ phó giao cảm lên hệ tuần hoàn là trên:
Sức co của tim
Sự đàn hồi của mạch máu
Sức đề kháng của mạch máu
Nhịp tim
Khi gắng sức tối đa, thể tích tống máu tâm thu có thể đạt...........so với bình thường là........
100 ml; 60 ml
Gấp ba; 70 ml
130 ml; 70 ml
150 ml; 60 ml
Huyết áp động mạch:
Tỉ lệ thuận với sức cản mạch máu và lưu lượng tim
Tỉ lệ thuận với lưu lượng tim và đường kính động mạch
Phụ thuộc vào sức co của cơ tim
Tỉ lệ thuận với bán kính mạch máu
Huyết áp trung bình:
Là trung bình cộng giữa Huyết áp tối da và Huyết áp tối thiểu
Là hiệu số giữa Huyết áp tối đa và Huyết áp tối thiểu
Phụ thuộc vào sức co của cơ tim
Là trung bình các áp suất mẫu đo được trong mạch nhằm đảm bảo lưu lượng.
Yếu tố chủ yếu tạo nên sức cản ngoại vi toàn bộ:
Hệ tiểu động mạch
Hệ động mạch
Sợi cơ trơn tạo nên tính co thắt ở mạch máu
Hoạt động hệ giao cảm
Khi nhịp tim là 75 lần/phút thì thời gian của một chu chuyển tim là
0,6s
0,7s
0,8s
1,0s
Chọn câu trả lời đúng nhất về huyết áp: Huyết áp tăng khi:
Nhịp tim nhanh
Lưu lượng tim tăng
Độ quánh máu tăng
Tuổi già
Tuần hoàn phổi và tuần hoàn hệ thống có những tính chất sau, ngoại trừ:
Đều là tuần hoàn chức phận và dinh dưỡng
Vận chuyển khí và dưỡng chất đến các tổ chức
Vận chuyển và trao đổi khí ở phổi
Phụ thuộc vào sức bơm của tim và sức cản của hệ mạch
Nút xoang là nút dẫn nhịp cho tim vì:
Nhịp phát xung cao nhất
Tạo các xung động điện thế
Do hệ thần kinh thực vật chi phối
Ở vị trí cao nhất trong tim
Vị trí dẫn nhịp bình thường ở tim người là:
Nút nhĩ thất
Thân bó His
Nút xoang nhĩ
Bó His
Trong giai đoạn bình nguyên của điện thể động, đô dẫn kênh nào sau là lớn nhất:
Kênh Natri
Kênh kali
Kênh canxi và kênh natri
Kênh calci
Cơ tim không thể co cứng theo kiểu uốn ván vi lý do:
Hệ thần kinh thực vật ngăn sự lan truyền nhanh của điện thể động
Co cơ tim chỉ xảy ra khi tim đầy máu
Bộ nối dẫn truyền rất chậm
Tất cả đề sai
Điện tim hữu ích nhất trong khám phả bất thường về:
Dẫn truyền nhĩ thất
Nhịp tim
Khả năng co của tim
Lưu lượng tim
Van động mạch chủ đóng lúc bắt đầu pha nào của chu chuyển tim:
Tống máu nhanh
Co đẳng trường
Giãn đẳng trường
Đỗ đầy thất nhanh
Thể tích cuối tâm thu:
Lớn nhất trong thời kỳ tâm thu
Giảm khi nhịp tim nhanh
Tăng khi giảm co bóp tim
Lượng máu còn lại trong tâm thất sau giai đoạn co đẳng tích
Hormon T3, T4 của tuyến giáp có tác dụng làm cho tim đập chậm
Đúng
Sai
Thể tích tống máu tâm thu giảm do:
Tăng co bóp cơ thất
Nhĩ giảm co bóp
Giảm áp suất máu
Tất cả đều sai
Tăng kích thích phó giao cảm sẽ làm tăng hoạt động:
Nhịp tim
Dẫn truyền nhĩ thất
Bài tiết acetylcholin
Bài tiết noradrenalin
Khi hít vào nhịp tim tăng và thở ra nhịp tim giảm
Đúng
Giảm
Yếu tố làm thay đổi huyết áp mạnh nhất:
Thể tích tống máu tâm thu
Tăng nhịp tim
Tăng sức co của tim
Độ co giãn mạch máu
Yếu tố quyết định đặc tính sinh lý động mạch
Đặc tính đàn hồi ở hệ thống động mạch
Hoạt động hệ thần kinh thực vật
Lớp áo giữa của thành động mạch
Nhu cầu của tổ chức
Áp lực mạch giảm khi:
Tăng huyết áp động mạch và tăng co bóp
Giảm sức co của tim
Giảm áp suất tĩnh mạch trung ương
Tăng thể tịch cuối tâm trương
Các yếu tố sau đây làm tăng huyết áp, ngoại trừ :
Tăng lưu lượng tim
Tăng sức cản ngoại vi toàn bộ
Tăng thể tích máu
Tăng tính đàn hồi thảnh động mạch
Sự trao đổi khi, dưỡng chất giữa máu và tổ chức xảy ra ở
Mao mạch
Tĩnh mạch
Động mạch
Tiểu động mạch
Tổng thiết diện lớn nhất ở hệ mạch nào ?
Động mạch lớn
Tiểu động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Nơi chứa tỉ lệ thể tích máu lớn nhất:
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Tiểu động mạch
Lưu lượng tim:
Bằng nhau ở hai vòng tuần hoàn
Khác biệt nhau ở hai vòng tuần hoàn .
Khác biệt nhau ở hai vòng tuần hoàn tuỳ theo hoạt động cơ thể
Tất cả đều sai
Huyết áp tối đa: là áp suất máu cao nhất trong chu kỳ tim,đo được trong giai đoạn tâm thu nên còn được gọi là huyết áp tâm thu.
Đúng
Sai
Máu từ tĩnh mạch về tim nhờ các yếu tố sau, ngoại trừ:
Sức co của tim
Sức cản mạch máu
Áp suất âm trong lồng ngực
Sự co giãn cơ vân
Yếu tố quan trọng điều hoà nội tại hệ động mạch:
Áp suất trong lòng mạch
Các chất sinh ra từ tế bào nội mạc
Thiếu oxy tổ chức
Hoạt động giao cảm
Phản xạ tim-tim có mục đích
Gây chậm nhịp tim
Giảm gánh nặng cho thất trái
Điều hoà áp suất tâm thu
Giải quyết ứ đọng máu ở nhĩ phải
Huyết áp tối thiểu: là áp suất máu thấp nhất trong chu kỳ tim, đo được ở giai đoạn tâm trương nên còn được gọi là huyết áp tâm trương.
Đúng
Sai
Ngoại tâm thu được tạo ra khi kích thích vào :
Thời kỳ trơ tuyệt đối
Thời kỳ siêu bình thường
Thời kỳ trợ tương đối
Câu B và C đúng
Huyết áp giảm trong trường
Tần số tim < 60 lần/phút
Giảm đường kính động mạch.
Giảm lưu lượng tim
Thay đổi tư thế
Huyết áp có xu hưởng tăng ở người gia tăng trọng lượng do:
Tăng chiều dài mạch máu
Tăng cholesterol máu
Tăng thể tích máu
Giảm khả năng đàn hồi mạch máu
Sự tập luyện thể dục thể thao đều đặn đem lại lợi ích sau:
Giảm huyết áp, giảm stress
Phát triển hệ cơ
Tăng thể tích tống máu tâm thu
Tất cả đều đúng
Cơ chế trao đổi chất qua mao mạch chủ yếu là:
Cơ chế ẩm bảo
Vận chuyển chủ động
Nhờ các kênh vận chuyển
Khuếch tán thụ động
Áp suất keo của huyết tương
Tăng dần từ đầu tiểu động mạch sang đầu tiểu tĩnh mạch
Tăng cao nhất trong mao tĩnh mạch
Giảm rõ trong mao động mạch
Tất cả đều sai
Thể tích máu vào nhĩ phải mỗi phút phụ thuộc vào
Các yếu tố tuần hoàn ngoại vi
Áp suất động mạch
Sức cản động mạch phổi
Tự điều hoà
Sự tự điều hòa lưu lượng máu đến tổ chức cơ quan nào đó là do:
Sự kiểm soát tại chỗ
Phản xạ giao cảm
Trung tâm vận mạch
Nội tiết tố
Hiện tượng xảy ra khi nhịp tim nhanh:
Thời gian tâm trương ngắn lại
Tim co bóp mạnh hơn
Thể tích cuối tâm trương giảm
Tăng lưu lượng vành
Sự đóng lỗ bầu dục hoàn toàn xảy ra vào lúc:
Ngay sau sinh
Tháng đầu tiên sau sinh
Tháng thứ 6 sau sinh
Sau năm đầu tiên
Các yếu tố liên quan đến dòng máu qua tuần hoàn vành là:
Nhu cầu oxy cơ tim
Gia tăng các chất giãn mạch tại chỗ
Hoạt động giao cảm
Tất cả đều đúng
Yếu tố quan trọng điều hoà tuần hoàn vành là :
Kích thích giao cảm
Sự tiêu thụ oxy cơ tim
Sự hiện diện các receptor trên mạch vành
Áp lực động mạch chủ tâm trương
Huyết áp hiệu số: là hiệu của huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu
Đúng
Sai
Tính chất sinh lý nào có tác dụng bảo vệ tim:
Tính hưng phấn
Tính tự động
Tính dẫn truyền
Tinh trợ có chu kỳ
Các tiểu động mạch não giãn, dẫn đến tăng lưu lượng máu não khi:
Giảm thông khi, carbonic tăng
Tăng thông khí, carbonic tăng giảm
pH dịch não tuỷ giảm
Câu A và C đúng
Khi nhịp tim giảm nhiều thì lưu lượng tim cũng giảm dẫn đến huyết áp giảm.
Đúng
Sai
Thành động mạch phổi có khả năng ...........hơn động mạch chủ do .............và chứa .............sợi cơ trơn
Co thắt; mỏng; nhiều
Giãn; mỏng; nhiều
Giãn; mỏng; ít
Tất cả đều đúng
Máu lên phổi dễ dàng chủ yếu nhờ:
Tác động hệ thần kinh thực vật
Mao mạch phổi rộng
Áp lực thất phải lớn
Áp lực âm trong màng phổi
Tính hưng phấn của tế bào cơ tim
Giúp tim hoạt động đồng bộ
Là tính chất tương tự có ở cơ vận
Giúp tim không bị ảnh hưởng bởi kích thích ngoại lai
Hoạt động theo quy luật tất cả hoặc không
Thời kỳ siêu bình thường :
Cơ tim không đáp ứng với kích thích
Chính là thời kỳ trơ tương đối
Cơ tim đáp ứng với mọi kích thích dù nhỏ
Kéo dài 0,05 giây
Đặc tính sinh lý của động mạch:
Tính co thắt đóng vai trò chủ yếu
Tính đản hồi đóng vai trò chủ yếu
Hệ thống áp lực cao quyết định
Tính đàn hồi chủ yếu ở các động mạch lớn
Khi khám bệnh nhân, thường huyết áp tĩnh mạch được xác định sơ bộ bằng cách
Sử dụng huyết áp kế thuỷ ngân
Sử dụng huyết áp kế nước
Đánh giá tính chất của tĩnh mạch cổ
Ước lượng, nâng cao tay sau đó hạ dần để xem xét tĩnh mạch thay đổi thế nào.
Sự khuếch tán các chất qua mao mạch nhờ các phương thức:
Khuếch tán thụ động
Khuếch tán đơn giản
Khuếch tán theo lối ẩm bảo
Tất cả đều đúng
lon Mg tham gia vào giai đoạn nào của điện thế hoạt động cơ tim :
Pha bình nguyên khử cực
Pha tái cực
Pha 4 : điện thế trở lại trạng thái ban đầu
Pha khử cực nhanh
Điện thế màng khi nghỉ ở tế bào cơ tim do:
Sự chênh lệch điện thế giữa Na+ và K+
Tính thấm tương đối của màng tế bào với K+ khiến K+
thoát ra ngoài
Sự tập trung cao nồng độ K+ trong tế bào
Na+ từ từ thâm nhập vào tế bào
Sự khử cực chậm tâm trương:
Xảy ra vào pha tái cực
Xảy ra ở pha khử cực nhanh
Xảy ra ở pha bình nguyên
Đặc trưng cho các tế bào tự động
Trương lực mạch là do
Tín hiệu giao cảm đưa về trung tâm tim mạch
Hoạt động hệ giao cảm lên mạch máu
Hoạt động của thần kinh vận động ngoại biên
Tín hiệu giao cảm từ trung tâm vận mạch
