wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập giữa kì 1 – Hóa học 12 (Worksheet)

Total questions: 85

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Ester đơn chức có công thức chung là

a)

RCOOR'

b)

RCOOH

c)

(RCOO)2R'

d)

RCOR'

2.

Chất nào sau đây thuộc loại ester?

a)

CH3COOC2H5

b)

HOOCH3

c)

H2NCH2COOH

d)

CH3CHO

3.

Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là

a)

CH3COOC6H5

b)

CH3COOCH2C6H5

c)

C2H5COOCH3

d)

CH3COOCH3

4.

Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là

a)

C2H5COOC2H5

b)

C2H5COOC6H5

c)

C2H5COOCH3

d)

CH3COOCH3

5.

Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sản ra các sản phẩm là

a)

CH3COONa và CH3COOH

b)

CH3COONa và CH3OH

c)

CH3OH và CH3COOH

d)

CH3OH và CH3COONa

6.

Hãy chọn phát biểu đúng về lipid trong các phát biểu sau đây:

a)

Lipid là chất béo.

b)

Lipid là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.

c)

Lipid là ester của glycerol với các acid béo.

d)

Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.

7.

Chất béo là triester của acid béo với

a)

methyl alcohol.

b)

ethylene glycol.

c)

ethyl alcohol.

d)

glycerol.

8.

Chất không phải acid béo là

a)

acetic acid.

b)

stearic acid.

c)

oleic acid.

d)

palmitic acid.

9.

Thành phần chính của xà phòng là

a)

muối của acid béo.

b)

muối của acid vô cơ.

c)

muối sodium hoặc potassium của acid béo.

d)

muối sodium hoặc potassium của acid.

10.

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là

a)

muối sodium, potassium của acid béo.

b)

muối sodium của acid vô cơ.

c)

muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …

d)

glycerol và ethylene glycol.

11.

Cấu tạo phổ biến của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp gồm mấy phần?

a)

1 phần.

b)

2 phần.

c)

3 phần.

d)

4 phần.

12.

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ nào dưới đây mô tả đúng nhất đặc điểm cấu tạo của chúng?

a)

Chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.

b)

Chứa đồng thời nhóm hydroxy và nhóm carboxyl.

c)

Tạp chức, thường có công thức chung là Cx(H2O)mC_x(H_2O)_m .

d)

Đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxy liên tiếp.

13.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

a)

Glucose.

b)

Saccharose.

c)

Maltose.

d)

Cellulose.

14.

Công thức nào sau đây phù hợp với cấu tạo của β-glucose

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Trong công thức vòng của fructose ở hình mô tả, nhóm -OH hemiketal là nhóm OH được đánh số

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là

a)

C6H12O6C_6H_{12}O_6 .

b)

(C6H10O5)n(C_6H_{10}O_5)_n .

c)

C12H22O11C_{12}H_{22}O_{11} .

d)

C2H4O2C_2H_4O_2 .

17.

Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn. Công thức của tinh bột là

a)

(C6H10O5)n(C_6H_{10}O_5)_n .

b)

C12H22O11C_{12}H_{22}O_{11} .

c)

C6H12O6C_6H_{12}O_6 .

d)

C2H4O2C_2H_4O_2 .

18.

Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là

a)

(C6H10O5)n(C_6H_{10}O_5)_n .

b)

C12H22O11C_{12}H_{22}O_{11} .

c)

C6H12O6C_6H_{12}O_6 .

d)

C2H4O2C_2H_4O_2 .

19.

Saccharose và glucose đều có phản ứng nào sau đây?

a)

Cộng H2 (Ni, t°).

b)

Tráng bạc.

c)

với Cu(OH)2

d)

Thủy phân.

20.

Phản ứng nào sau đây không xảy ra?

a)

Glucose + AgNO3/NH3.

b)

Fructose + Cu(OH)2/kiềm.

c)

Saccharose + Br2/H2O.

d)

Saccharose + H2O (H+, t°).

21.

Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?

a)

Phản ứng với thuốc thử Tollens.

b)

Phản ứng với nước brom.

c)

Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

d)

Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.

22.

Amine là dẫn xuất của chất nào?

a)

Methane.

b)

Ammonia.

c)

Ethanol.

d)

Acetic acid.

23.

Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzen?

a)

Phenylamine.

b)

Propylamine.

c)

Ethylamine.

d)

Methylamine.

24.

Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?

a)

Ethanol.

b)

Methyl acetate.

c)

Aniline.

d)

Methylamine.

25.

Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?

a)

Methylamine.

b)

Ethylamine.

c)

Dimethylamine.

d)

Aniline.

26.

Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen có số cặp electron chưa liên kết là

a)

một cặp.

b)

hai cặp.

c)

ba cặp.

d)

không cặp.

27.

Chất có tính base là

a)

CH3NH2.

b)

CH3COOH.

c)

CH3CHO.

d)

C6H5OH.

28.

Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được

a)

kết tủa màu xanh nhạt.

b)

dung dịch màu xanh lam.

c)

kết tủa màu xanh lam.

d)

dung dịch màu xanh nhạt.

29.

Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl3 thì thu được

a)

kết tủa màu nâu đỏ.

b)

dung dịch màu vàng nâu.

c)

dung dịch màu xanh lơ.

d)

dung dịch màu nâu đỏ.

30.

Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử

a)

chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.

b)

chỉ chứa nhóm amino.

c)

chỉ chứa nhóm carboxyl.

d)

chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.

31.

Amino acid có phân tử khối nhỏ nhất là

a)

Glycine.

b)

Alanine.

c)

Valine.

d)

Lysine.

32.

Amino acid X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là

a)

alanine.

b)

glycine.

c)

valine.

d)

lysine.

33.

Amino acid hợp chất H2NCH2COOH có tên là

a)

valine.

b)

lysine.

c)

alanine.

d)

glycine.

34.

Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm

a)

1 muối và 1 alcohol.

b)

2 muối và 2 alcohol.

c)

1 muối và 2 alcohol.

d)

2 muối và 1 alcohol.

35.

Thủy phân ester X có công thức C4H8O2 thu được ethyl alcohol. Tên gọi của X là

a)

ethyl propionate.

b)

methyl acetate.

c)

methyl propionate.

d)

ethyl acetate.

36.

Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất đều được tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và một ethyl alcohol. Độ tan (g/100g nước) của các ester lần lượt là: X: 8,7; Y: 10,5; Z: 2,2; T: 4,9. Trong 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là

a)

Y.

b)

T.

c)

X.

d)

Z.

37.

Cho 8,8 gam ester X đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 3,2 gam CH3OH. Tên của X là

a)

propyl formate.

b)

ethyl acetate.

c)

methyl propionate.

d)

methyl acetate.

38.

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

a)

cần dùng lượng nước nhiều hơn.

b)

gây ô nhiễm môi trường.

c)

ion Ca2+, Mg2+ làm giảm độ bền sợi vải.

d)

xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.

39.

Xà phòng hóa hoàn toàn a mol tripalmitin (C15H31COO)3C3H5 bằng KOH dư, đun nóng thu được 46 gam glycerol. Giá trị của a là

a)

0,5

b)

1,0

c)

1,5

d)

2,0

40.

Histidine là một trong những amino axit thiết yếu đối với cơ thể người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 4,0; 7,6; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở 3 dạng (I), (II), (III) như hình: Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Chọn các nhận định đúng về quá trình điện di của histidine: (a) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (I) hầu như không dịch chuyển về các điện cực. (b) Với môi trường pH = 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm. (c) Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương. (d) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.

a)

(a), (d).

b)

(a), (c).

c)

(b), (c).

d)

(a), (b), (c).

41.

Ester X mạch hở. Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là

a)

HCOO–CH=CH–CH3

b)

CH2=CH–COO–CH3

c)

HCOO–CH=CH2

d)

CH3COO–CH=CH2

42.

Tính chất tẩy rửa của xà phòng, chất giặt rửa được giải thích như hình bên dưới. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

A .Xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt thấp làm cho vết bẩn dễ thấm ướt.

b)

B.Đuôi kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa thâm nhập vào vết bẩn (hình b).

c)

C .Phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ có thể đi vào nước quay ra ngoài (hình c).

d)

D.Các hạt này (ở hình c) phân tán vào nước và vết bẩn rửa trôi (hình d).

43.

Cho các phát biểu sau:

(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucose và fructose.

(b) Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.

(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.

(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

(e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

(f) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).

(g) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 5 cạnh (dạng α và β).

Số phát biểu đúng là

a)

A. (a),(d),(g)

b)

B. (a) (b) (c)

c)

C.(e) (b) (c)

d)

D. (d) (g)

44.

Thí nghiệm: glucose bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens. Tiến hành:

Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ dung dịch ammonia 5% đến khi kết tủa tan hết, thu được thuốc thử Tollens.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều, sau đó nung ống nghiệm vào cốc thủy tinh chứa nước nóng trong vài phút. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

A.Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là amonium gluconate.

b)

B.Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

c)

C.Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm(sliver)

d)

D.Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

45.

Cho các phát biểu sau: (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên. (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp. (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol. Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

46.

Minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm (dụng cụ gồm bình cầu có nhánh gắn nhiệt kế và ống sinh hàn dẫn xuống bình hứng; sau phản ứng dùng phễu chiết để tách lớp chất lỏng).

Cho các phát biểu liên quan tới hình trên như sau:

(1) Hỗn hợp chất lỏng trước phản ứng trong bình cầu có nhánh gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.

(2) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.

(3) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh.

(4) Phễu chiết dùng để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.

(5) Nước làm lạnh cho chạy vào ống sinh hàn ở vị trí (1) và chảy ra ở vị trí (2).

Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

47.

pH_I là giá trị pH mà tại đó amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực có tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm. Cho các phát biểu sau về thí nghiệm điện di các amino acid ở pH = 6:

(a) Tại pH = 6 thì arginine tồn tại chủ yếu ở dạng anion.

(b) Các vết (1), (2), (3) lần lượt là glutamic acid, glycine, arginine.

(c) Nếu tại pH = 10,76 thì glycine và glutamic acid đều di chuyển về cực dương.

(d) Tại pH = 6 có thể dùng tính điện di để tách ba amino acid trên. Số phát biểu đúng là

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

48.

Lactose hay đường sữa là một disaccharide có trong sữa. Người không dung nạp được lactose thì không thể tiêu hóa hoàn toàn được lượng lactose có trong sữa này .Kết quả họ bị đầy bụng, sinh hơi, tiêu chảy sau khi uống các sản phẩm từ sữa. còn được gọi là kém hấp thu lactose

a)

khi cơ thể có quá ít lactose,một loại enzyne ducowj sản xuất trong ruột non thường là nguyên nhân gây ra tình trạng không dung nạp lactose

b)

B. Một người có lượng lactase thấp vẫn có thể tiêu hoá được các sản phẩm từ sữa. Tuy nhiên mức độ lactase quá thấp dẫn đến cơ thể không dung nạp được một lượng lớn lactose, từ đó xuất hiện các triệu chứng sau khi dùng các sản phẩm từ sữa như đầy bụng, sình hơi, tiêu chảy, thậm chí có thể ói mửa.

c)

C. Biết phân tử lactose tạo bởi một đơn vị β- galactose và một đơn vị β- glucose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị p-galactose và C4 của đơn vị β- glucose .Cấu trúc phân tử lactose:

d)

Do còn nhóm −OH hemiacetal, phân tử lactose có thể mở vòng nên không xuất hiện trở lại nhóm −CHO; vì vậy lactose không phản ứng với thuốc thử Tollens, lactose không có tính khử.

49.

. Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma tuý có tác dụng gây kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể. Amphetamine có cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau về amphetamine (xem hình cấu trúc kèm theo): (a) 1 mol amphetamine tác dụng tối đa với 1 mol HCl. (b) Amphetamine là amine bậc 2. (c) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol amphetamine thu được 0,1 mol N2. (d) Công thức phân tử của amphetamine là C9H12N. (e) Ở điều kiện thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H2 theo tỉ lệ mol 1:3. Số phát biểu đúng là:

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

50.

Cho các phát biểu sau về glucose và fructose:

(a) Glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.

(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.

(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với nước brom.

(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.

(e) Fructose là hợp chất đa chức.

(g) Có thể điều chế ethyl alcohol từ glucose bằng phương pháp lên men. Số phát biểu đúng là:

a)

4

b)

5

c)

2

d)

3

51.

Về este, xét các phát biểu:

. Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm carboxyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm -OR’ thì được ester. (a) Nhóm chức của este là –COO–. (b) Công thức của este đơn chức là RCOOR’ (R, R’ phải là gốc hydrocarbon). (c) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức chung CnH2nO2 (n ≥ 2). (d) Phổ IR của este có peak đặc trưng ở số sóng 3000 cm−1. Những phát biểu đúng là:

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

52.

Cho các hợp chất hữu cơ: CH3OH, C2H5COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H5, CH3CHO, HCOOCH=CH2, (COOCH3)2.

Xét các phát biểu sau:

(a) Có 3 hợp chất thuộc loại este.

(b) Có 1 hợp chất là este đa chức.

(c) Có 1 hợp chất là este không no, 1 C=C, đơn chức, mạch hở.

(d) Có 1 hợp chất là este no, hai chức, mạch hở. Những phát biểu đúng là:

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

53.

Xét tính chất vật lí của ester. Phát biểu nào đúng?

a)

Các ester là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường.

b)

Các ester thường nhẹ hơn nước, tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen mạnh với nước.

c)

Các ester không tạo được liên kết hydrogen với nhau nên nhiệt độ sôi thấp hơn alcohol và carboxylic acid có cùng số C.

d)

Một số ester có mùi thơm của hoa quả chín: isoamyl acetate (mùi chuối chín); benzyl acetate (mùi hoa nhài); ethyl propionate hoặc ethyl butyrate (mùi dứa chín), …

54.

Cho salicylic acid (hay 2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với CH3OH có mặt H2SO4 (xúc tác) tạo methyl salicylate (C8H8O3) dùng làm chất giảm đau (miếng dán/viên thuốc). Phát biểu nào đúng?

a)

Công thức phân tử của salicylic acid là C7H6O3.

b)

Phần trăm khối lượng của oxygen trong methyl salicylate là 31,58%.

c)

Methyl salicylate thuộc hợp chất hữu cơ đa chức.

d)

1 mol salicylic acid phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.

55.

Glucose là một trong những monosaccharide. Phát biểu nào đúng?

a)

Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

b)

Glucose có trong các bộ phận của cây đặc biệt có nhiều ở cánh và nhụy hoa.

c)

Glucose có trong máu người và động vật.

d)

Nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 7 ÷ 10 mmol/L.

56.

Glucose và fructose có những tính chất hóa học giống và khác nhau.

a)

Glucose và fructose đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.

b)

Có thể phân biệt được glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

c)

Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

d)

Glucose và fructose đều có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch chứng tỏ cả glucose và fructose đều có nhóm –CHO trong phân tử.

57.

Tinh bột là một trong các polysaccharide.

a)

Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, không màu

b)

Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh, trong nước nóng tinh bột tan tạo thành hồ tinh bột.

c)

Tinh bột có nhiều trong hạt lúa, hạt ngô, củ sắn, …

d)

Tinh bột có nhiều trong củ khoai tây, quả chuối chín, …

58.

Tinh bột có nhiều ứng dụng trong đời sống.

a)

Là nguồn lương thực chính của con người.

b)

Là nguyên liệu để sản xuất bánh, mì sợi, mạch nha, …

c)

Là nguyên liệu sản xuất fructose, ethanol, …

d)

Là chất kết dính trong công nghiệp giấy và dệt may.

59.

Tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide.

a)

Tinh bột và cellulose đều có cùng công thức (C6H10O5)n(\mathrm{C_6H_{10}O_5})_n , nên là đồng phân của nhau.

b)

Tinh bột gồm nhiều đơn vị α\alpha –glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β\beta –glucose.

c)

Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh.

d)

Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại.

60.

Ngô và mía là hai nguyên liệu chính được sử dụng trong sản xuất ethanol. Tuy nhiên, chúng là những loại cây lương thực quan trọng. Trong khi đó, cellulose – một nguồn nguyên liệu dồi dào và dễ tìm - cũng có thể dùng để sản xuất ethanol. Tuy giá thành sản xuất ethanol từ cellulose còn cao, do quá trình nuôi cấy nấm sản sinh enzyme cellulase để thuỷ phân cellulose thành glucose tốn kém nhiều năng lượng, nhưng đây vẫn là một hướng đi đầy hứa hẹn trong tương lai.

a)

a) Cellulose có nhiều trong trái cây chín.

b)

b) Với những tiến bộ công nghệ đạt được, người ta tin rằng 0,81 tấn cellulose có thể sản xuất được 345 lít ethanol. Khi đó, hiệu suất của quá trình đạt 60% (cho biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL).

c)

c) Cellulose là một polymer mạch không phân nhánh.

d)

d) Phân tử cellulose được tạo thành từ nhiều đơn vị α-glucose, nối với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.

61.

Cho amino acid X có công thức: H2N–CH2–COOH. Nhận định:

a)

Công thức phân tử của X là C2H5O2N.

b)

X có tên thay thế là glycine.

c)

Ở điều kiện thường, X là chất rắn, tan tốt trong nước.

d)

X tác dụng được với dung dịch NaOH không tác dụng được với dung dịch HCl.

62.

Cho amino acid X có công thức: CH3–CH(NH2)–COOH.

a)

Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X là 35,96%.

b)

b) Tên bán hệ thống của X là α – aminopropionic acid.

c)

c) Ở điều kiện thường, X tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử.

d)

d) X có nhiệt độ nóng chảy cao và tan tốt trong nước.

63.

Một học sinh viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất của các amino acid. Chọn tất cả các phương trình đúng. a) H2NCH2COOH + CH3CH2OH ⇌ (H2SO4, t°) H2NCH2CH2COOCH3 + H2O

b) HCl + H2NCH(CH3)COOH → ClH3NCH(CH3)COOH

c) H3NCH(CH3)COOH + NaOH → H2NCH(CH3)COONa + H2O

d) nH2NCH2COOH ⇌ (t°, −H2O) –(NH–(CH2)5–CO–)–n + nH2O

a)

Chỉ a và b

b)

Chỉ b và c

c)

Chỉ b, c và d

d)

Cả a, b, c, d

64.

Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH—COOCH3. Tên gọi của X là

a)

propyl formate.

b)

methyl acetate.

c)

methyl acrylate.

d)

ethyl acetate.

65.

Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?

a)

Chất béo tác dụng với dung dịch HCl.

b)

Chất béo tác dụng với dung dịch base.

c)

Chất béo tác dụng với ammonia.

d)

Chất béo tác dụng với nước.

66.

Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là

a)

K2SO4.

b)

NaCl.

c)

Mg(NO3)2.

d)

NaOH.

67.

Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?

a)

α-glucose.

b)

β-glucose.

c)

Fructose.

d)

Galactose.

68.

Saccharose tham gia phản ứng nào sau đây?

a)

Phản ứng với thuốc thử Tollens.

b)

Phản ứng với nước bromine.

c)

Phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

d)

Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.

69.

Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?

a)

Methylamine.

b)

Ethylamine.

c)

Dimethylamine.

d)

Aniline.

70.

Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học đặc trưng của amino acid?

a)

Tính oxi hoá mạnh.

b)

Tính khử mạnh.

c)

Tính lưỡng tính.

d)

Tính acid mạnh.

71.

Trong các chất dưới đây, chất nào là glicine?

a)

H2N–CH2–COOH.

b)

CH3–CH(NH2)–COOH.

c)

HOOC–CH2CH(NH2)–COOH.

d)

H2N–CH2–CH2–COOH.

72.

Cho các phát biểu sau:

a) Xà phòng được điều chế từ mỡ lợn là chất giặt rửa tự nhiên.

b) Xà phòng có thể được sản xuất từ nguồn hydrocarbon có trong dầu mỏ.

c) Nước Javel và baking soda là các chất giặt rửa có nguồn gốc vô cơ.

d) Sodium laurylsulfate là chất giặt rửa tổng hợp. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Thí nghiệm: glucose bị oxi hoá bởi thuốc thử Tollens. Tiến hành:

Bước 1 cho khoảng 2 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2 thêm từ từ từng giọt dung dịch dung dịch ammonia 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết (thu được thuốc thử Tollens).

Bước 3 thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 2% lắc đều, sau đó ngâm ống nghiệm vào cốc thuỷ tinh chứa nước nóng trong vài phút

. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

c)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

d)

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

74.

Nicotine là một chất gây nghiện có trong cây thuốc lá. Dựa vào hình cấu tạo của nicotine (vòng pyridine ngưng tụ với vòng pyrrolidine), nicotine ứng với công thức phân tử nào sau đây?

a)

C14H10N2

b)

C14H18N2

c)

C9H14N2

d)

C10H14N2

75.

Trong quá trình hô hấp, glucose phản ứng với oxygen tạo thành carbon dioxide và nước, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể theo phương trình phản ứng:

C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(g).

Biến thiên enthalpy chuẩn (ΔrH°298) của phản ứng trên là bao nhiêu?

a)

ΔrH°298 = −275 kJ

b)

ΔrH°298 = 1 862,5 kJ

c)

ΔrH°298 = 2 538,5 kJ

d)

ΔrH°298 = −1 562,5 kJ

76.

Khi đặt hỗn hợp valine, lysine và glutamic acid ở pH = 6 vào trong một môi trường điện, nhận thấy valine hầu như không dịch chuyển, lysine dịch chuyển về cực âm, còn glutamic acid dịch chuyển về cực dương. Kết luận nào sau đây không đúng với thí nghiệm đã nêu?

a)

Ở pH = 6, valine chủ yếu tồn tại dạng zwitterion nên gần như không di chuyển.

b)

Ở pH = 6, glutamic acid chủ yếu ở dạng cation còn lysine chủ yếu ở dạng cation.

c)

Ở pH = 6 là môi trường axit nên cả lysine và glutamic acid đều chủ yếu ở dạng cation.

d)

Lysine mang điện dương nên đi về cực âm; glutamic acid mang điện âm nên đi về cực dương.

77.

Trong số các amin sau: ethylamine; dimethylamine; aniline; diphenylamine; propan-2-amine. Có bao nhiêu amin bậc một?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

78.

Cho dãy các chất: glucose, fructose, saccharose, cellulose, tinh bột. Số chất có khả năng thủy phân trong môi trường axit, đun nóng là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

79.

Cho các chất: phenylammonium chloride, alanine, lysine, glycine, ethylamine. Số chất làm quỳ tím đổi màu là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

80.

Câu 1. Đường ống thoát nước của bồn rửa chén bát sau khi sử dụng một thời gian có thế bị tắc do chất béo dạng rắn (như glyceryl tristearate (tristearin) có trong mỡ động vật) đọng ở trong đường ống.

a)

a. Tristearin là hợp chất triester

b)

b. Để thông tắc, có thể cho một ít NaOH dạng rắn vào đường ống thoát nước.

c)

c. Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra trong quá trình thông tắc là

(C17H35COO)3C3H5   + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

d)

d. Nếu dùng 24 g NaOH rắn thì có thể xà phòng hoá tối đa được 179 gam tristearin

81.

Câu 2. Xác định phát biểu đúng/sai về cacbohydrate

    

a)

a. Glucose và fructose đều là monosaccharide

b)

b. Saccharose được tạo thành từ hai phân tử glucose

c)

c. Thủy phân 10 gam một loại bông thiên nhiên trong dung dịch H2SO4 loãng, t0 sau đó lấy toàn bộ lượng glucose thu được đem phản ứng tráng bạc (silver) thu được 12,96 gam Ag. Hàm lượng cellulose có trong bông đó là 97,4%.

d)

d. Để sản xuất ra 1 tấn cellulose trinitrate cần 619,8 kg cellulose và 723 kg nitric acid. Biết sự hao hụt trong sản xuất là 12%.

82.

Thành phần tạo nên vị ngọt đặc trưng của nước mắm (sản xuất từ cá) và nước tương (sản xuất từ đậu nành) là các amino acid thu được do thủy phân hoàn toàn protein trong cá hoặc đậu nành.

a)

Độ đạm tương ứng với hàm lượng oxi có trong nước mắm, nước tương.

b)

Độ đạm tỉ lệ thuận với hàm lượng amino acid có trong nước mắm, nước tương.

c)

Vì hàm lượng nitơ quyết định độ đạm trong khi nitơ có trong thành phần của amino acid nên độ đạm tỉ lệ nghịch với hàm lượng amino acid.

d)

Độ đạm trong nước mắm là quá trình thủy phân cá; các protein thủy phân thành amino acid làm nước mắm có mùi thơm đặc trưng.

83.

Glucose có tính chất hóa học của cả ancol đa chức và andehit. Chọn tất cả các phát biểu đúng.

a)

Glucose hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam ở điều kiện thường.

b)

Glucose phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư khi đun nóng tạo bạc kim loại sáng.

c)

Khi đun nóng, glucose phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo kết tủa màu vàng.

d)

Glucose không làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện kiềm nhẹ.

84.

Cho các chất: saccarose, glucose, fructose, acid fomic và andehit axetic. Số chất trong danh sách vừa tham gia phản ứng tráng bạc vừa phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

85.

Câu 13. Các phát biểu về tính chất của amino acid

a)

Đều là chất rắn ở điều kiện thường

b)

tan tốt trong nước

c)

vừa phản ứng với acid mạnh vừa phản ứng với base mạnh

d)

Có thể phản ứng với carboxylic acid tạo thành ester