Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập giữa kì 2 - lớp 12 mới
Total questions: 90
Worksheet time: 49mins
Bán phản ứng của cặp oxi hoá - khử K+/K là
K - 1e <--> K+.
K+ + 1e <--> K
K+ + 1e <--> K-.
K+ + 2e <--> K
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính khử của các đơn chất kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag.
Li+/Li.
Hg2+/Hg.
Cu2+/Cu.
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá: Al3+/Al, Fe2+/Fe, Sn2+/Sn, Cu2+/Cu. Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
Fe và CuSO4.
Fe và Al2(SO4)3.
Sn và FeSO4.
Cu và SnSO4.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+ ⟶ Cu2+ + 2Ag. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Trong pin điện hóa, điện cực âm là
anode.
cathode.
ion âm.
ion dương.
Trong pin điện hóa Fe-Cu, quá trình oxi hoá trong pin là
Cu ⟶ Cu2+ + 2e .
Fe ⟶ Fe2+ + 2e .
Fe2+ + 2e ⟶ Fe
Cu2+ + 2e ⟶ Cu.
Cho pin điện hoá Al - Pb. Sức điện động của pin điện hoá Al - Pb là
1,79 V
-1,53 V
1,43 V
1,53 V
Loại pin nào không sạc được, được dùng trong thiết điều khiển, máy ảnh, đồ chơi ,…
Acquy chì.
Pin khô.
Pin điện hóa.
Pin mặt trời .
Trong quá trình điện phân nóng chảy, những ion âm (anion) di chuyển về
anode, ở đây chúng bị khử.
anode, ở đây chúng bị oxi hoá.
cathode, ở đây chúng bị khử.
cathode, ở đây chúng bị oxi hoá.
Hình bên là hệ thống điện phân MgCl2 nóng chảy với cặp điện cực trơ. Nhận định nào sau đây là đúng?
Quá trình oxi hóa xảy ra ở điện cực (1): 2Cl- ⟶ Cl2 + 2e
Quá trình oxi hóa xảy ra ở điện cực (2): Mg2+ + 2e ⟶ Mg.
Quá trình khử xảy ra ở điện cực (1): Mg2+ + 2e ⟶ Mg.
Quá trình khử xảy ra ở điện cực (2): 2Cl- ⟶ Cl2 + 2e.
Cho các ion: Na+, Fe3+, Ca2+, Cl-, SO42-, NO3-. Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch là:
Na+, SO42- , Ca2+, NO3-.
Na+, SO42-, Fe3+
Na+, Cl-, NO3-, Fe3+
Cl-, NO3-, SO42-
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là
14.
15.
13.
27.
Kim loại có những tính chất vật lí chung là
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao
Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim
Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là?
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính khử.
Hoà tan 2,7 gam Al trong axit HCl dư. Thể tích khí hiđro (đkc) thu được là:
6,72 lít.
3,7185 lít.
14,874 lít.
7,437lít.
Nhúng 1 thanh Mg nặng 20 gam vào 300ml dung dịch AgNO3 1M. Sau một thời gian lấy thanh Mg ra cân nặng 35,36 gam. Hỏi khối lượng Ag thoát ra là bao nhiêu?
21,6 gam.
17,28 gam.
1,92 gam.
1,08 gam.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl;
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3;
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2;
(4) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2;
(5) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm;
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là
2.
3.
4.
5.
Bán phản ứng của cặp oxi hoá - khử Li+/Li là
Li + 1e <--> Li +.
Li + + 1e <--> Li
Li + + 1e <--> Li -.
Li + + 2e <--> Li
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính khử của các đơn chất kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
phải, tính khử của các đơn chất kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag.
K+/K.
Hg2+/Hg.
Cu2+/Cu.
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá: Al3+/Al, Fe2+/Fe, Sn2+/Sn, Cu2+/Cu. Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
Fe và CuSO4.
Fe và Al2(SO4)3.
Sn và FeSO4.
Cu và SnSO4.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+ ⟶ Cu2+ + 2Ag. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Trong pin điện hóa, điện cực dương là
anode.
cathode.
ion âm.
ion dương.
Trong pin điện hóa Zn-Fe, quá trình oxi hoá trong pin là
Fe ⟶ Fe 2+ + 2e .
Zn ⟶ Zn 2+ + 2e .
Zn 2+ + 2e ⟶ Zn
Fe 2+ + 2e ⟶ Fe.
Thiết bị nào sau đây là nguồn điện?
Quạt máy.
Acquy.
Bếp lửa.
Đèn pin.
Trong quá trình điện phân nóng chảy, những dương (cation) di chuyển về
anode, ở đây chúng bị khử.
anode, ở đây chúng bị oxi hoá.
cathode, ở đây chúng bị khử.
cathode, ở đây chúng bị oxi hoá.
Cho các ion: Na+, Fe3+, Ca2+, Cl-, SO42-, NO3-. Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch là:
Na+, SO42- , Ca2+, NO3-
Na+, SO42-, Fe3+
Na+, Cl-, NO3-, Fe3+
Cl-, NO3-, SO42-
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4 Số hiệu nguyên tử của X là
14.
16
13.
27.
Kim loại có những tính chất vật lí chung là
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao
Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim
Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là?
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính khử.
Nhúng 1 thanh Zn nặng 30 gam vào 400ml dung dịch AgNO3 1M. Sau một thời gian lấy thanh Zn ra cân nặng 42,08 gam. Hỏi khối lượng Ag thoát ra là bao nhiêu?
17,28gam.
12,8gam.
1,92gam.
32,4gam.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một lá Cu vào dung dịch AgNO3
(2) Để 1 dây thép trong không khí ẩm
(3) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2
(4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm
(5) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn hóa học là
2.
3.
4.
1.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một lá Cu vào dung dịch AgNO3
(2) Để 1 dây thép trong không khí ẩm
(3) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2
(4) Đốt cháy Mg trong khí O2
(5) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn hóa học là
2.
3.
4.
1.
Bán phản ứng của cặp oxi hoá - khử Mg2+/Mg là
Mg + 2e <--> Mg2+.
Mg2+ + 2e <--> Mg
Mg2+ + 2e <--> Mg2-
Mg2+ + 1e <--> Mg
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của các ion kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Cặp oxi hoá- khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Fe2+/Fe
Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+.
Mg2+.
Ag+.
Fe2+.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ khử thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá yếu hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Trong pin điện hoá, quá trình oxi hoá
Chỉ xảy ra ở cực dương
Chỉ xảy ra ở cực âm
Xảy ra ở cả hai cực
Không xảy ra ở cả hai cực
Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Pin có sức điện động lớn nhất là
Pin Zn -Cu.
Pin Fe-Cu.
Pin Cu-Ag.
Pin Fe-Ag.
Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng chủ yếu dưới dạng
hóa năng.
điện năng.
nhiệt năng.
cơ năng.
Cho các phát biểu về nguyên tắc điện phân nóng chảy, các phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Tại cathode (điện cực âm): xảy ra quá trình khử ion dương.
(b) Tại cathode (điện cực dương): xảy ra quá trình oxi hóa ion âm.
(c) Tại anode (điện cực dương): xảy ra quá trình oxi hóa ion dương.
(d) Tại anode (điện cực dương): xảy ra quá trình oxi hóa ion âm.
(a) và (b).
(c) và (d).
(b) và (d).
(a) và (d).
Cho các ion: K+, Al3+, Ca2+, Cl-, SO42-, NO3-. Các ion không bị điện phân khi ở trạng thái dung dịch là:
K+, Al3+, SO42- , Ca2+, NO3-.
K+, Al3+, SO42-, Cl-.
K, Al3+, Cl-, NO3-.
Al3+, Cu2+, Cl-, NO3-.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kì 4, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IA.
Chu kì 4, nhóm VIIA.
Các tính chất vật lí chung của kim loại gây ra do
các electron tự do trong mạng tinh thể.
các ion kim loại.
các electron hóa trị.
Các kim loại đều là chất rắn.
Hoà tan m gam Al trong axit HCl dư thu được 3,7185 lít khí H2 (đkc). Giá trị của m là:
1,08.
10.8.
1,62.
2,7.
Nhúng 1 thanh nhôm nặng 30 gam vào 300ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân nặng 35,52 gam. Hỏi khối lượng Cu thoát ra là bao nhiêu?
7,68gam.
1,08gam.
1,92gam.
3,84gam.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
(2) Cho lá hợp kim Al-Ni vào dung dịch HNO3 loãng, nguội.
(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2.
(4) Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hoá học là
4.
3.
2.
1.
Bán phản ứng của cặp oxi hoá - khử Na+/Na là
Na + 1e <--> Na+.
Na+ + 1e <--> Na
Na+ + 1e <--> Na-.
Na+ + 2e <--> Na
Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của các ion kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Tuần hoàn.
Giảm dần.
Tăng dần.
Cặp oxi hoá- khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxihoá- khử: Fe2+/Fe, Na+/Na, Ag+/Ag, Mg2+/Mg, Cu2+/Cu lần lượt là -0,44V, -2,713V, +0,799V, -2,353V, +0,340V. Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+.
Mg2+.
Ag+.
Fe2+.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Fe3+ ⟶ Cu2+ + 2Fe2+. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Trong pin điện hoá, quá trình oxi hoá
Chỉ xảy ra ở cực dương
Chỉ xảy ra ở cực âm
Xảy ra ở cả hai cực
Không xảy ra ở cả hai cực
Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 vả điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa - khử Ni2+/Ni vớivà Cd2+/Cd . Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là:
+0,146 V.
0,000 V.
-0,146 V.
+0,660 V.
Loại pin sạc nào được dùng để trong máy tính laptop, điện thoại, máy quay phim và phượng tiện giao thông chạy bằng điện?
Pin khô.
Pin mặt trời.
Pin galvani.
Pin lithium-ion.
Cho các phát biểu về nguyên tắc điện phân nóng chảy, các phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Tại cathode (điện cực dương): xảy ra quá trình oxi hoá ion âm.
(b) Tại cathode (điện cực âm): xảy ra quá trình khử ion dương.
(c) Tại anode (điện cực dương): xảy ra quá trình oxi hóa ion dương.
(d) Tại anode (điện cực dương): xảy ra quá trình oxi hóa ion âm.
(a) và (b).
(c) và (d).
(b) và (d).
(a) và (d).
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p1. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Chu kì 4, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm IIIA.
Chu kì 3, nhóm IA.
Chu kì 4, nhóm VIIA.
Các tính chất vật lí chung của kim loại gây ra do
các electron tự do trong mạng tinh thể.
các ion kim loại.
các electron hóa trị.
Các kim loại đều là chất rắn.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là?
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính khử.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội.
(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2.
(4) Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hoá học là
4
3
2
1
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội.
(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2.
(4) Cho lá Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hoá học là
4
3
2
1
Pin Galvani được tạo nên từ hai cặp oxi hoá – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag.
Biết ; .
Kim loại sắt đóng vai trò cực âm (anode) của pin vì sắt là kim loại khử mạnh hơn. Bạc đóng vai trò cực dương (cathode) của pin vì bạc là kim loại có tính khử yếu hơn.
Sức điện động chuẩn của pin là 1,239 V.
Khi pin hoạt động, ở cathode xảy ra quá trình oxi hoá Ag thành Ag+ và anode xảy ra quá trình khử Fe2+ thành Fe.
Nếu thay điện cực Ag+/Ag bằng Zn2+/Zn thì khi pin hoạt động ở cathode xảy ra quá trình oxi hoá Fe thành Fe2+.
Trong công nghiệp, nhôm được được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide và cryolite với các điện cực bằng than chì.
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng bauxite.
Sau một thời gian phải thay thế cực dương.
Cryolite là Na3AlF6 có tác dụng làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy và giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy đồng thời bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.
Trong công nghiệp, ngoài dùng aluminium oxide, có thể dùng aluminium chloride để sản xuất nhôm.
Nguyên tố lithium (Li, Z = 3) được sử dụng để sản xuất pin lithium, loại pin sạc được dùng trong thiết bị điện tử (điện thoại, máy tính,…), phương tiện di chuyển dùng điện (xe đạp điện, xe máy điện,…) và kĩ thuật hàng không.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, Li thuộc chu kì 3.
Nguyên tử Li có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Trong các phản ứng, nguyên tử Li có xu hướng nhận thêm 1 electron để tạo thành ion.
Lớp vỏ nguyên tử lithium được tạo nên bởi 3 electron.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Đánh sạch gỉ một chiếc đinh iron rồi thả vào dung dịch CuSO4.
- Bước 2: Sau khoảng 10 phút, quan sát màu của chiếc đinh iron và màu của dung dịch.
Đinh iron bị phủ một lớp màu đỏ.
Màu xanh của dung dịch không đổi vì đó là màu của ion sulfate.
Khối lượng dung dịch thu được tăng so với khối lượng dung dịch ban đầu.
Màu đỏ trên đinh iron là do copper sinh ra bám vào.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Cho lá Cu vào dung dịch AgNO3.
b) Nhúng thanh copper nguyên chất vào dung dịch FeCl3 dư.
c) Điện phân dung dịch AgNO3.
d) Khử MgO bằng khí CO dư ở nhiệt độ cao.
e) Cho lá Fe vào dung dịch Zn(NO3)2
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm thu được kim loại là bao nhiêu?
1
2
3
4
Tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Điện phân nóng chảy NaCl.
b) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
c) Khử CuO bằng khí H2 dư ở nhiệt độ cao.
d) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.
e) Cho đinh Fe vào dung dịch CuCl2.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm thu được kim loại là bao nhiêu?
1
2
3
4
Pin Galvani được tạo nên từ hai cặp oxi hoá – khử Fe2+/Fe và Ag+/Ag.
Biết ; .
Kim loại sắt đóng vai trò cực dương (cathode) của pin vì sắt là kim loại khử mạnh hơn. Bạc đóng vai trò cực âm (anode) của pin vì bạc là kim loại có tính khử yếu hơn.
Sức điện động chuẩn của pin là 1,239 V.
Khi pin hoạt động, ở cathode xảy ra quá trình oxi hoá Ag thành Ag+ và anode xảy ra quá trình khử Fe2+ thành Fe.
Nếu thay điện cực Ag+/Ag bằng Zn2+/Zn thì khi pin hoạt động ở cathode xảy ra quá trình khử Fe2+ thành Fe.
Trong công nghiệp, nhôm được được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide và cryolite với các điện cực bằng than chì. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là quặng dolomite.
Sau một thời gian phải thay thế cực dương.
Cryolite là Na3AlF6 có tác dụng làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy và giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3, tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy đồng thời bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn.
Trong công nghiệp, ngoài dùng aluminium oxide, không thể dùng aluminium chloride để sản xuất nhôm.
Nguyên tố lithium (Li, Z = 3) được sử dụng để sản xuất pin lithium, loại pin sạc được dùng trong thiết bị điện tử (điện thoại, máy tính,…), phương tiện di chuyển dùng điện (xe đạp điện, xe máy điện,…) và kĩ thuật hàng không.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, Li thuộc chu kì 1.
Nguyên tử Li có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
Trong các phản ứng, nguyên tử Li có xu hướng nhường bớt 1 electron để tạo thành ion.
Lớp vỏ nguyên tử lithium được tạo nên bởi 2 electron.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Đánh sạch gỉ một chiếc đinh iron rồi thả vào dung dịch CuSO4.
- Bước 2: Sau khoảng 10 phút, quan sát màu của chiếc đinh iron và màu của dung dịch.
Hãy cho biết nhận định dưới đây đúng hay sai?
Đinh iron bị phủ một lớp màu đỏ.
Màu xanh của dung dịch không đổi vì đó là màu của ion sulfate.
Khối lượng dung dịch thu được tăng so với khối lượng dung dịch ban đầu.
Màu đỏ trên đinh iron là do copper sinh ra bám vào.
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.
Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu xanh.
Ở cathode xảy ra quá trình khử nước.
Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng 1 nửa số mol H2 thoát ra ở cathode.
Thứ tự điện phân ở anode là Cl–, H2O
Máy tạo nhịp (Pacemaker): Máy tạo nhịp là bộ phận chính của máy tạo nhịp tim, máy bao gồm: - Pin: chiếm 1/2 đến 2/3 thể tích của máy tạo nhịp, hiện nay pin của máy tạo nhịp thông thường là pin điện hoá lithium – iodine, có khả năng đảm bảo năng lượng cho máy hoạt động trong khoảng thời gian từ 8 – 10 năm. Cho biết:
Khi pin hoạt động, lithium bị oxi hoá tại cathode và iodine bị khử tại anode.
Phản tổng cộng xảy ra trong pin: 2Li + I2 ⟶ 2Li+ + 2I–
Sức điện động của pin bằng +3,58 V.
Một máy tạo nhịp tim hoạt động trong vòng 9 năm (coi như 1 năm có 365 ngày) với cường độ dòng điện ổn định bằng 2,5.10–5 A thì pin cần được chế tạo bởi khoảng 0,510 gam lithium (MLi = 6,94 amu) và 9,33 gam iodine (MI = 126,9 amu).
Máy tạo nhịp (Pacemaker): Máy tạo nhịp là bộ phận chính của máy tạo nhịp tim, máy bao gồm: - Pin: chiếm 1/2 đến 2/3 thể tích của máy tạo nhịp, hiện nay pin của máy tạo nhịp thông thường là pin điện hoá lithium – iodine, có khả năng đảm bảo năng lượng cho máy hoạt động trong khoảng thời gian từ 8 – 10 năm. Cho biết:
Khi pin hoạt động, lithium bị oxi hoá tại anode và iodine bị khử tại cathode.
Phản tổng cộng xảy ra trong pin: Li + I2 ⟶ Li+ + 2I–
Sức điện động của pin bằng +3,58 V.
Một máy tạo nhịp tim hoạt động trong vòng 9 năm (coi như 1 năm có 365 ngày) với cường độ dòng điện ổn định bằng 2,5.10–5 A thì pin cần được chế tạo bởi khoảng 0,510 gam lithium (MLi = 6,94 amu) và 4,665 gam iodine (MI = 126,9 amu).
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.
Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu xanh.
Ở cathode xảy ra quá trình khử nước.
Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng 1 nửa số mol H2 thoát ra ở cathode.
Thứ tự điện phân ở anode là Cl–, H2O
Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành theo sơ đồ bể điện phân như hình dưới:
Giả sử các quá trình đều xảy ra hoàn toàn và thanh đồng cần tinh chế là đồng nhất. Sau một thời gian, khối lượng anode giảm 40,0 gam và khối lượng cathode tăng 37,5 gam.
Điện cực đồng (1) tinh khiết hơn điện cực đồng (2) và dung dịch X có thể là CuSO4.
Các tạp chất trên thanh đồng có độ tinh khiết thấp như kẽm, bạc rơi lắng xuống đáy bình.
Khối lượng đồng tan ra từ anode bằng khối lượng đồng bám vào cathode.
Độ tinh khiết của khối đồng là 93,75%.
Magnesium là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong lớp vỏ của Trái Đất, ở điều kiện thường là chất rắn, có màu trắng bạc, rất nhẹ. Magnesium được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt chảy với một ngọn lửa trắng rực rỡ. Trong bảng tuần hoàn, Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA.
Magnesium có số hiệu nguyên tử là 13.
Oxide của magnesium có công thức là MgO.
Nguyên tử magnesium có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Tính kim loại của magnesium mạnh hơn tính kim loại của sodium.
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi nồng độ NaCl giảm đi một nửa thì dừng điện phân.
Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
Ở cathode chỉ xảy ra quá trình khử ion Na+.
Số mol khí Cl2 thoát ra ở anode bằng số mol H2 thoát ra ở cathode.
Thứ tự điện phân ở anode là H2O, Cl–.
Tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân được tiến hành theo sơ đồ bể điện phân như hình dưới:
Giả sử các quá trình đều xảy ra hoàn toàn và thanh đồng cần tinh chế là đồng nhất. Sau một thời gian, khối lượng anode giảm 80,0 gam và khối lượng cathode tăng 75,0 gam.
Điện cực đồng (1) tinh khiết hơn điện cực đồng (2) và dung dịch X có thể là CuSO4.
Các tạp chất trên thanh đồng có độ tinh khiết thấp như kẽm, bạc rơi lắng xuống đáy bình.
Khối lượng đồng tan ra từ anode bằng khối lượng đồng bám vào cathode.
Độ tinh khiết của khối đồng là 95%.
Magnesium là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong lớp vỏ của Trái Đất, ở điều kiện thường là chất rắn, có màu trắng bạc, rất nhẹ. Magnesium được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, cũng như sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt chảy với một ngọn lửa trắng rực rỡ. Trong bảng tuần hoàn, Mg thuộc chu kì 2, nhóm IIA.
Magnesium có số hiệu nguyên tử là 12.
Oxide của magnesium có công thức là MgO.
Nguyên tử magnesium có 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Tính kim loại của magnesium mạnh hơn tính kim loại của sodium.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong số tất cả các kim loại?
Gold
Silver
Copper
Aluminium
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong số tất cả các kim loại?
Gold
Silver
Copper
Aluminium
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag.
Na.
Al.
Fe.
Nhóm kim loại nào không tan trong cả axit HNO3 đặc nóng và axit H2SO4 đặc nóng?
Pt, Ag
Cu, Pb
Au, Pt
Ag, Pt, Au
Nhóm kim loại bị thụ động hóa trong cả axit HNO3 đặc nguội và axit H2SO4 đặc nguội?
Al, Zn, Cu
Al, Fe, Cr
Zn, Fe, Al
Cr, Fe, Mg
