Font size
WorksheetsCâu hỏi về kim loại và phức chất
Total questions: 83
Worksheet time: 57mins
Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Ti
Al
Ba
Na
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố iron là
[Ar]3d54s2.
[Ar]4d65s1.
[Ar]3d64s2.
[Kr]3d64s2.
Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có độ cứng cao nhất là
Ti
Fe
Cr
Cu
Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là
Fe
Ti
Cu
Mn
Đồng kim loại được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,.. dựa trên tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
Dẫn điện tốt
Tính dẻo
Dẫn nhiệt tốt
Ánh kim
Nguyên tử Manganese có số oxi hóa +4 trong hợp chất nào sau đây?
KMnO4
K2MnO4
MnO2
MnSO4
Trong hợp chất K2Cr2O7, số oxi hóa của nguyên tử Cr là
+6
+3
+2
0
Trạng thái oxi hoá phổ biến của Fe và Mn tương ứng là
+2, +3 và +2, +4, +7.
+2, +3 và +2, +4, +6.
+2, +3 và +2, +6, +7.
+2, +6 và +2, +4, +7.
Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
Cl và C
Pt và Fe
Cl- và CO
Cl và CO
Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là
4 và 5.
5 và 6.
5 và 2.
1 và 2.
Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
Pt4+ và Fe2+.
Pt2+ và Fe2+.
Cl và CO.
Pt2+ và Fe.
Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
+2 và +5.
+2 và 0.
-1 và 0.
-2 và 0.
Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là
+3 và +3
+3 và +2.
+6 và -6.
+3 và -3.
Phức chất [Cu(H2O)6] 2+ có dạng hình học là
Vuông phẳng
Tứ diện
Bát diện
Đường thẳng
Trong phức chất, giữa phối tử và nguyên tử trung tâm có loại liên kết nào sau đây?
Ion
Hydrogen
Cho - nhận
Kim loại
Các phối tử H2O trong phức chất [Ni(H2O)6]2+ có thể bị thế hết bởi sáu phối tử NH3 tạo thành phức chất là
[Ni(NH3)6]2+
[Ni(NH3)2(H2O)4]
[Ni(NH3)(H2O)5]2+
[Ni(NH3)5(H2O)]2+
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố chromium là
[Ar]3d44s2
[Ar]4d55s1
[Ar]3d54s1
[Kr]3d54s1
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố copper là
[Ar]3d104s1
[Ar]3d94s2
[Ne]3d94s2
[Kr]3d104s1
Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d104s1, xác định được cấu hình electron của ion Cu2+ là
[Ar]3d9
[Ar]3d84s1
[Ar]3d10
[Ar]3d8
Trong dung dịch muối sulfate, ion kim loại nào sau đây có màu xanh?
Mn2+
Fe3+
Ti3+
Cu2+
Phức chất nào sau đây của Cu2+ có màu vàng?
[Cu(H2O)6]2+.
[CuCl4]2-.
[Cu(NH3)4(H2O)2].
[Cu(OH)2(H2O)4]
Nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất [CuCl4]2-. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- tạo thành?
Hoà tan kết tủa.
Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng.
Xuất hiện kết tủa.
Đổi màu dung dịch từ màu xanh lam sang màu vàng.
Nhận xét nào sau đây là không đúng?
Nguyên tử trung tâm chỉ có thể là cation kim loại.
Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm và phối tử.
Phối tử còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.
Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho - nhận.
Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa phức chất của Cu2+. Ống nghiệm (1) có màu xanh lam, ống nghiệm (2) có màu xanh nhạt, ống nghiệm (1) và (2) lần lượt chứa phức chất là
[Cu(H2O)6]2+ và [Cu(NH3)4(H2O)2].
[Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2.
[CuCl4]2- và [Cu(NH3)4(H2O)2].
[Cu(NH3)4(H2O)2] và [Cu(H2O)6]2+.
Phát biểu nào sau đây không đúng về phức chất?
Phức chất đơn giản thường có một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh.
Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết ion.
K[PtCl4] hoặc anion [PtCl4]- đều được xếp vào loại phức chất.
Trong thí nghiệm xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím, nhận xét nào sau đây là không đúng?
lon Fe2+ là chất bị oxi hóa.
H2SO4 là chất tạo môi trường phản ứng.
lon MnO4- là chất bị khử.
Dung dịch muối Fe(II) có màu vàng nhạt.
Cho phát biểu sau: “Phức chất đơn giản thường có một...(1)... liên kết với các phối tử bao quanh. Liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử trong phức chất là liên kết...(2)....”. Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
cation kim loại, ion.
nguyên tử kim loại, cho - nhận.
nguyên tử trung tâm, cho - nhận.
phối tử, ion.
Cấu hình electron của các ion Cr3+, Co3+, Fe3+ lần lượt là
[Ar]3d3, [Ar]3d6, [Ar]3d5.
[Ar]3d3, [Ar]3d5, [Ar]3d6.
[Ar]3d5, [Ar]3d6, [Ar]3d3.
[Ar]3d3, [Ar]3d7, [Ar]3d5.
Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của các nguyên tố kim loại chu kì 4 (từ nhóm IA đến IB)
Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s gần bằng kim kim loại chuyển tiếp.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s cao hơn kim kim loại chuyển tiếp.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s thấp hơn kim kim loại chuyển tiếp.
Nhiệt độ nóng chảy tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Đồ thị khối lượng riêng của các nguyên tố kim loại chu kì 4 (từ nhóm IA đến IB)
Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
Kim loại họ s có khối lượng riêng gần bằng kim loại chuyển tiếp.
Kim loại họ s có khối lượng riêng lớn hơn kim loại chuyển tiếp.
Kim loại họ s có khối lượng riêng bé hơn kim loại chuyển tiếp.
Khối lượng riêng tăng dần theo chiều tăng của bán kính nguyên tử.
Nguyên tử Cr có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d54s1. Trong phản ứng hóa học, khi nguyên tử Cr nhường đi 3 electron để tạo thành ion Cr3+, số electron còn lại trên phân lớp 3d là
5
4
3
2
Muối CoCl2 khan có màu xanh. Hòa tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch màu hồng (có chứa phức chất X). Nhúng mảnh giấy lọc vào dung dịch này, sấy khô, thu được mảnh giấy có màu xanh (giấy Y). Giấy Y được sử dụng làm giấy chỉ thị để phát hiện nước.
a) CoCl2 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp.
b) Phức chất X không chứa phối tử aqua (phối tử H2O).
c) Trong phức chất X, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là liên kết ion.
d) Khi nhỏ giọt nước lên giấy Y, giấy Y chuyển màu.
Xét các phát biểu về đặc điểm của nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất:
a) Có các electron hoá trị phân bố cả trên phân lớp 3d và phân lớp 4s.
b) Từ Sr(Z=21) đến Cu(Z=29), số electron trong phân lớp d có xu hướng tăng dần (trừ trường hợp ngoại lệ).
c) Thể hiện nhiều số oxi hoá dương hoặc âm trong các hợp chất.
d) Tạo nên nhiều cation và anion có điện tích khác nhau.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có cấu hình electron là [Ar]3d54s1
a) Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4, nhóm VIB trong bảng tuần hoàn.
b) Chromium là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
c) Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
d) Nguyên tử chromium có số oxi hóa cao nhất là +3 trong các hợp chất.
Xét các phát biểu về tính chất vật lí của kim loại chuyển tiếp thứ nhất.
a) Các kim loại chuyển tiếp thường có khối lượng riêng lớn, cứng và khó nóng chảy.
b) Tất cả các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khả năng dẫn điện cao.
c) Hợp chất của các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường không có màu.
d) Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với potassium.
Tiến hành thí nghiệm xác định hàm lượng iron (II) sulfate bằng phương pháp chuẩn độ thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng, dư.
a) Thuốc tím phải cho vào burette, không được cho vào bình tam giác.
b) Cần sử dụng chất chỉ thị để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ.
c) Iron (II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hóa.
d) Phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác trước khi chuẩn độ.
Xét phức chất [CoCl2(NH3)4]+.
a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là CO2+.
b) Các phối tử có trong phức chất là Cl– và NH3.
c) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d) Điện tích của phức chất là +3.
Xét phức chất [ZnCl4]2+.
a) Số lượng phối tử trong phức chất là 2.
b) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử Cl– cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Zn2.
c) Điện tích của phức chất là +3.
d) Phức chất có thể có dạng hình học bát diện.
Xét phức chất [Ni(NH3)6]2+.
a) Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
b) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp eletron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+.
c) Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.
d) Điện tích của phức chất là +2.
Trong dung dịch Fe3+ tạo phức chất aqua có dạng hình học bát diện.
a) Công thức hóa học của phức chất là [Fe(H2O)6]2+.
b) Phức chất có điện tích là +2.
c) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử H2O cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Fe3+.
Phức chất [Cu(H2O)6]2+, [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ và [Co(H2O)6]2+ có màu xanh, xanh lam và hồng đỏ.
a) Các phức chất có cùng nguyên tử trung tâm có màu sắc giống nhau.
b) Các phức chất có cùng phối tử có màu sắc giống nhau.
c) Màu sắc của phức chất không phụ thuộc vào bản chất của nguyên tử trung tâm và phối tử.
d) Màu sắc của phức chất phụ thuộc vào bản chất của nguyên tử trung tâm và phối tử.
Số electron hoá trị của nguyên tử sắt (Z = 26) là bao nhiêu?
(a)
Số electron hoá trị của nguyên tử Cu (Z = 29) là bao nhiêu?
(a)
Số electron độc thân của nguyên tử cobalt (Z = 27) ở trạng thái cơ bản là bao nhiêu?
(a)
Cho các nguyên tố: (1) Na, (2) Mg, (3) Fe, (4) Cu, (5) Ag, (6) Ni, (7) Cr. Hãy sắp xếp các nguyên tố thuộc kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 15, 134, …)
(a)
Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3) 2]2- là bao nhiêu?
(a)
Hãy cho biết điện tích của phức chất [PtCl4(NH3) 2]2-.
(a)
Phức chất [MAxBy] có dạng hình học vuông phẳng. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x và y là số phối tử của A và B. Giá trị của x+y là bao nhiêu?
(a)
Phức chất [MAxB2] có dạng hình học tứ diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?
(a)
Phức chất [MAxB2] có dạng hình học bát diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?
(a)
Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mô. Mỗi lần đến mô, một phân tử hemoglobin có thể đem đến cho mô tối đa bao nhiêu nguyên tử oxygen?
2
4
8
16
Cho sơ đồ chuyển hóa:
Từ sơ đồ trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây sai?
Các phức chất trên sơ đồ đều có nguyên tử trung tâm là ion Cu2+.
Phức chất [Cu(OH2)6]2+ có dạng hình học là tứ diện.
Trong các phức chất trong sơ đồ, [Cu(NH3)4(OH2)2] bền nhất.
Màu của các phức chất trong sơ đồ phụ thuộc vào phối tử.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
(b) Các phức chất mà nguyên tử trung tâm tạo được 4 liên kết sigma (σ) với các phối tử luôn có dạng hình học tứ diện.
(c) Giống như phân tử ammonia (NH3), phân tử methylamine (CH3NH2) cũng có thể đóng vai trò phối tử do có cặp electron hóa trị riêng.
(d) Các anion HO-, Cl-, I- đều có thể trở thành phối tử trong phức chất vì đều có cặp electron hóa trị riêng.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Khi hòa tan zinc(II)chloride trong nước, diễn ra một số quá trình cơ bản sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình (I) và (III) có thể diễn ra yếu hơn quá trình (II).
(2) Từ quá trình (II) có thể suy ra “[Zn(OH2)6]2+ là acid theo Arrhenius”.
(3) Từ quá trình (III) có thể suy ra “H2O là base theo Bronsted - Lowry”.
(4) Từ quá trình (I), (II) và (III) suy ra “trong nước, cation Zn2+ là acid theo Bronsted - Lowry”.
(5) Dung dịch zinc(II) chloride có tính acid khá mạnh.
(6) Trong dung dịch zinc(II) chloride, nước vừa là dung môi, vừa đóng vai trò base theo Bronsted - Lowry.
Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
Nhìn vào phức chất được biểu diễn như hình dưới, một bạn học sinh có nhận xét sau:
(1) Số phối trí (số nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử trung tâm) của nguyên tử trung tâm bằng 6.
(2) Dạng hình học của phức chất là tứ diện.
(3) Dung lượng phối trí (số liên kết một phối tử liên kết với ion trung tâm) của phối tử bằng 2.
(4) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm bằng +2.
Các nhận xét đúng là
(1) và (3).
(2) và (3).
(2) và (4).
(1) và (4).
Cho các phức chất: [Cr(en)3]3+ (en là ethylenediamine, H2NCH2CH2NH2), [Ti(H2O)6]3+, [CoF6]3-. Trong số các phát biểu sau:
(1) Các nguyên tử trung tâm đều có số oxi hóa +3, là cation kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
(2) Các phối tử đều có dung lượng phối trí bằng 1.
(3) Các phức chất đều có dạng hình học là bát diện.
(4) Các nguyên tử trung tâm có số phối trí khác nhau.
(5) Bản chất của liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm đều là liên kết cho − nhận.
(6) Liên kết cho − nhận là các liên kết σ.
1
2
3
4
Cho các nhận định sau đây:
(1) Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp đều là kim loại.
(2) Nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất bao gồm từ Sc đến Zn.
(3) Nguyên tử của các kim loại chuyển tiếp đều có cấu hình electron ở phân lớp d chưa đầy đủ.
(4) Nguyên tố chuyển tiếp chỉ bao gồm các nguyên tố họ d.
(5) Tất cả các nguyên tố chuyển tiếp đều thuộc nguyên tố nhóm B.
(6) Tất cả các nguyên tố thuộc nhóm B đều là nguyên tố chuyển tiếp.
1
2
3
4
Xét các phát biểu sau:
(a) Ở dạng đơn chất, sắt là kim loại nặng, có độ hoạt động hoá học mạnh hơn Cu.
(b) Sắt ít được sử dụng ở dạng nguyên chất. Sắt chủ yếu được sử dụng ở dạng hợp kim (thép thường, inox,...).
(c) Đinh đóng gỗ được làm bằng thép nhưng vẫn bị gi sét do ăn mòn điện hoá.
(d) Số oxi hoá của sắt trong các hợp chất FeO, Fe2O3 và FeO(OH).H2O lần lượt là +2, +3 và +3.
(e) Thành phần chính của gỉ sét, của váng nâu đỏ ở vùng nước nhiễm phèn là FeO(OH).H2O hay Fe(OH)3.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
(a)
Cho bảng số liệu sau:
Xét các phát biểu:
(1) Các kim loại chuyển tiếp thường cứng và khó nóng chảy.
(2) Các kim loại chuyển tiếp được xếp vào nhóm kim loại nhẹ.
(3) So với calcium (là kim loại thuộc nguyên tố s), các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng, độ cứng và nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
(4) Nhờ có độ cứng cao, đồng thời bền trước tác động của các tác nhân ăn mòn nên chromium được dùng làm lớp bảo vệ chống ăn mòn cho các dụng cụ, máy móc, thiết bị, đồ gia dụng,...
(5) Do có độ cứng vừa phải và dẫn điện tốt nên đồng được sử dụng làm da dẫn trong các thiết bị và mạng lưới điện gia dụng.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)
(a)
Xét các phát biểu về nguyên tử trung tâm trong phức chất:
(1) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại đã nhận cặp electron hoá trị riêng của phân tử hoặc anion.
(2) Cation tạo nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(OH2)6]3+ là Co3+.
(3) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là các nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
(4) Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Ni(CO)4] được hình thành từ quá trình cation Ni2+ sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị của các phân tử CO.
Sắp xếp các phát biểu không đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 13, 134, …)
(a)
Theo thuyết liên kết hoá trị, xét các phát biểu về phức chất:
(1) Phối tử là các phân tử hoặc anion đã cho một hoặc một số cặp electron hoá trị riêng.
(2) Các phần tử gồm NH3, N2, H2, OH-,C1- đều có thể trở thành phối tử trong phức chất.
(3) Có phối tử là anion và phối tử là phân tử trong phức chất[Cu(NH3)4(OH2)2]2+.
(4) Khi tham gia quá trình tạo phức chất, phân tử ethylenediamine H2N-CH2-CH2-NH2 luôn sử dụng hai cặp electron hoá trị riêng để tạo 2 liên kết cho - nhận.
Sắp xếp các phát biểu không đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 13, 134, …)
(a)
Xét các phát biểu về dạng hình học của phức chất:
(1) Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 4 liên kết σ thường có dạng hình học là tứ diện hoặc vuông phẳng và được gọi là phức chất tứ diện hoặc phức chất vuông phẳng.
(2) Phức chất mà xung quanh nguyên tử trung tâm có 6 liên kết σ có dạng hình học là bát diện và được gọi là phức chất bát diện.
(3) Hai liên kết Pt-Cl kế cận nhau trong anion [PtCl4]2- tạo thành một góc liên kết. Thực nghiệm xác nhận trong anion [PtCl4]2- có bốn góc liên kết đều có giá trị xấp xỉ 90°. Vì vậy, [PtCl4]2- là phức chất vuông phẳng
(4) Dạng hình học của phức chất được xác nhận bằng thực nghiệm.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 13, 124, …)
(a)
Xét các phát biểu sau:
(1) Phản ứng tạo thành phức chất thường kèm theo sự biến đổi về màu sắc, hòa tan hoặc tạo thành kết tủa.
(2) Phức chất tạo thành phải bền hơn so với chất tham gia phản ứng.
(3) Quá trình hoà tan copper(II) chloride trong nước có diễn ra phản ứng hình thành phức chất.
(4) Quá trình hoà tan potassium permanganate (KMnO4) trong nước có diễn ra phản ứng hình thành phức chất.
(5) Quá trình hoà tan aluminium sulfate trong nước có diễn ra phản ứng hình thành phức chất.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 13, 124, …)
(a)
Ở điều kiện thường, tinh thể K và tinh thể Cr đều có cấu trúc lập phương tâm khối. Biết một số thông số của kim loại K và Cr được cho ở bảng sau:
a) Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K.
b) Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr và K bằng nhau.
c) Nguyên tử Cr có bán kính nhỏ hơn nguyên tử K vì nguyên tử Cr có số lớp electron ít hơn.
d) K là kim loại nhẹ và Cr là kim loại nặng.
Cho các thông tin sau:
Biết Cr2O72- (aq) có màu cam và Cr3+(aq) có màu xanh lá cây.
a) Trong môi trường acid, anion Cr2O72- (từ sự phân li của muối potassium dichromate, K2Cr2O7) có tính oxi hoá mạnh hơn anion MnO4- (từ sự phân li của muối KMnO4).
b) Chuẩn độ được Fe2+ trong dung dịch gồm Fe2+, SO42- và H+ bằng dung dịch chứa chất chuẩn là KMnO4.
c) Không chuẩn độ được Fe2+ trong dung dịch gồm Fe2+, SO42- và H+ bằng dung dịch chứa chất chuẩn là K2Cr2O7.
d) Có diễn ra phản ứng oxi hoá - khử theo phương trình hoá học sau:
6Fe3+(aq) + 2Cr3+(aq) + 7H2O(l) → 6Fe2+(aq) + Cr2O72- (aq) + 14H+(aq).
Năm 1969, A.Rosenberg phát hiện ra hoạt tính kháng tế bào ung thư của phức chất cis-[Pt(NH3)2Cl2]. Đến năm 1978, phức chất này chính thức được Cục quản lí thực phẩm và dược phẩm Hoa Kì (FDA) công nhận và đưa vào sử dụng với tên thương phẩm là cisplatin.
a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất cisplatin là Pt2+.
b) Phức chất cisplatin chứa 2 phối tử.
c) Phức chất cisplatin có dạng hình học bát diện.
d) Điện tích của phức chất cisplatin là +2.
Trong phòng thí nghiệm, một học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
Bước 1: Cho từ từ dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng dung dịch NiCl2, lúc đầu xuất hiện phức chất trung hòa X màu xanh lá cây, có dạng hình học bát diện, chỉ chứa phối tử OH- và H2O.
Bước 2: Thêm tiếp dung dịch NH3 đến dư, thu được phức chất bát diện Y có màu xanh dương, chỉ chứa phối tử NH3.
a) Công thức cấu tạo của X là [Ni(OH)2(H2O)2].
b) Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong X và Y là liên kết ion.
c) Công thức cấu tạo của Y là [Ni(NH3)6]2+.
d) Dấu hiệu nhận biết Y được tạo thành là có sự hòa tan kết tủa.
Cho công thức cấu tạo của hai phức chất sau:
a) Các phức chất (I) và (II) đều là phức chất bát diện.
b) (I) và (II) đều có công thức hóa học là [Co(NH3)4Cl2]+.
c) Trong phức chất (I) và (II), nguyên tử trung tâm cobalt có oxi hóa +3.
d) Trong dung dịch, các phức chất (I) và (II) điện li hoàn toàn thành Co3+, Cl và NH3.
Cho hai phức chất A và B có công thức lần lượt sau:
a) Nguyên tử trung tâm của hai phức chất đều là nguyên tố kim loại chuyển tiếp.
b) Trong phức chất B có 4 phối tử.
c) Hai phức chất A và B có dạng hình học khác nhau.
d) Trong A và trong B đều có hai loại phối tử.
Thực hiện thí nghiệm cho dung dịch NH3 vào ống nghiệm đựng bột Ni(OH)2 màu xanh lá cây đến dư, thu được phức chất bát diện chỉ chứa phối tử NH3 có màu xanh dưong.
a) Phức chất [Ni(NH3)6]2+ được tạo thành.
b) Dấu hiệu nhận biết phức chất tạo thành là kết tủa màu xanh lá cây bị tan ra.
c) Phức chất thu được chứa bốn phối tử NH3.
d) Phức chất thu được có nguyên tử trung tâm là Ni2+.
Cho CuSO4 khan không màu vào nước được dung dịch phức chất A màu xanh. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đặc vào dung dịch A, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa phức chất B màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch phức chất C màu xanh lam.
a) Phức chất A là [Cu(H2O)6]2+.
b) Phức chất B là [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
c) Phức chất C là [Cu(OH)2(H2O)4].
d) Dấu hiệu nhận biết sự tạo thành phức chất C là: hoà tan kết tủa và đổi màu dung dịch.
Thực hiện haỉ thí nghiệm liên tiếp: (1) nhỏ từ từ dung dịch NaCl vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3; (2) sau đó nhỏ thêm dung dịch NH3 đến dư vào ống nghiêm.
a) Phức chất AgCl kết tủa trắng được tạo thành ở thí nghiệm (1).
b) Phức chất [Ag(NH3)2]+ không màu được tạo thành ở thí nghiệm (2).
c) Dấu hiệu nhận biết phức chất [Ag(NH3)2]+ tạo thành là kết tủa tan.
d) Phức chất được tạo thành ở thí nghiệm (2) chứa bốn phối tử NH3.
Có 4 lọ hóa chất mất nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch của một trong các phức chất sau: [Ag(NH3)2]+, [CuCl4]2-, [Fe(H2O)6]2+, [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
a) Lọ không có màu đựng phức chất [Ag(NH3)2]+.
b) Lọ có màu da cam đựng phức chất [Fe(H2O)6]2+.
c) Lọ có màu xanh lam đựng phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+.
d) Lọ có màu xanh nhạt đựng phức chất [CuCl4]2-.
Phức chất có vai trò quan trọng làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. Minh chứng cho vai trò to lớn đó là giải Nobel được trao cho ba nhà khoa học R. F. Heck, E. Negỉshi và A. Suzuki năm 2010 về phản ứng ghép mạch C=C sử dụng xúc tác là phức chất [Pd(P(C6H5)3)4], còn được gọi là Tetrakis.
a) Phức chất Tetrakis có 4 phối tử triphenylphosphine (P(C6H5)3).
b) Phức chất Tetrakis có dạng hình học bát diện.
c) Trong phức chất Tetrakis, nguyên tử trung tâm Pd đã nhận 4 cặp electron của các phối tử.
d) Nguyên tử trung tâm trong phức chất Tetrakis là Pd2+.
Nhỏ muối thiocyanate (SCN-) vào dung dịch muối Fe3+ loãng, dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua có dạng hình học bát diện của Fe3+ bị thay thế bởi 1 phối tử SCN-.
a) Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(H2O)6]3+.
b) Phức chất có màu đỏ máu là phức chất của Fe3+ có chứa 1 phối tử SCN- và 6 phối từ nước.
c) Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(H2O)5(SCN)]2+.
d) Phức chất màu đỏ máu có điện tích +3.
Cho các hoá chất sau: HC1 đặc; NH3 10%; CuSO4 khan; nước.
a) Có thể điều chế được phức chất [Cu(H2O)6]2+ bằng cách hoà tan CuSO4 khan vào nước.
b) Hoà tan CuSO4 khan trong nước, dung dịch thu được cho tác dụng với HC1 đặc thu được phức chất [CuCl4]2- có dạng hình học bát diện.
c) Không thể điều chế được phức chất [Cu(OH)2(H2O)4].
d) Hoà CuSO4 khan trong nước, dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NH3 10%, thu được phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2] có dạng hình học bát diện.
Có hai thí nghiệm dưới đây.
Thí nghiệm 1 ở 0°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu vàng chanh do có quá trình bên:
Thí nghiệm 2 ở 20°C: Có một ống nghiệm chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hoà không màu vào ống nghiệm đó thì thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a) Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng ở thí nghiệm 1 là:
b) Trong thí nghiệm 1, phản ứng nghịch diễn ra thuận lợi hơn so với phản ứng thuận.
c) Trong thí nghiệm 1, nồng độ anion Cl- càng cao thì phản ứng thuận càng dễ diễn ra.
d) Trong thí nghiệm 2 không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
a) Quá trình (1) là quá trình tạo phức chất aqua của cation Al3+. Quá trình này diễn ra rất thuận lợi.
b) Các quá trình (1) và (2) giúp giải thích vì sao cation Al3+ là một base trong dung dịch nước theo Bronsted – Lowry.
c) Ở quá trình (2), các phân tử nước đóng vai trò là dung môi.
d) Để thu được nhiều kết tủa keo thì cần hoà tan lượng nhỏ phèn trong lượng lớn nước.
Biết dung dịch [Fe(OH2)6]3+ màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN-, F- đều không có màu.
a) Quá trình (I) xảy ra khi hoà tan iron(III) chloride trong nước. Kết thúc quá trình này thu được dung dịch có chứa lượng lớn cation Fe3+ và phức chất aqua [Fe(OH2)6]3+.
b) So với anion F-, anion SCN- dễ thay thế phối tử H2O trong [Fe(OH)6]3+ hơn.
c) Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d) Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H2O hoặc anion SCN- hay anion F- đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+.
Trong đó, en là ethylenediamine. Phân tử này đã dùng tất cả các cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation Cu2+.
a) Quá trình (II) thuận lợi hơn quá trình (I) về năng lượng.
b) Sự thế H2O trong phức chất [Cu(OH2)6]2+ bởi NH3 tạo ra phức chất bền hơn so với sự thế H2O trong phức chất [Cu(OH2)6]2+ bởi en.
c) Xung quanh nguyên tử trung tâm trong phức chất [Cu(NH3)2(OH2)4]2+ và trong phức chất [Cu(en)(OH2)4]2+ đều có 6 liên kết .
d) Phản ứng diễn ra ở quá trình (I) và (II) đều có sự tạo thành phức chất không tan và có sự biến đổi màu sắc.
Vitamin B12 có công thức cấu tạo được mô tả như hình dưới.
a) Trong công thức cấu tạo có nhiều nhóm chức amide.
b) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co(0).
c) Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.
d) Vitamin B12 có hàm lượng cao trong các loại rau màu đỏ.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước:
Bước 1: Cho bột Fe vào sung dịch HCl (loãng, dư) khuấy đều, lọc thu lấy dung dịch nước lọc màu xanh lá cây chứa phức chất bát diện X
Bước 2: Nhỏ nước Cl2 vào nước lọc để chuyển hóa toàn bộ X thành phức chất bát diện Y màu vàng.
Bước 3: Kết tinh dung dịch Y thu được muối Z. Biết X, Y chỉ chứa một loại phối tử và toàn bộ phối tử trong Y đều chuyển vào Z.
a) X và Y đều là phức chất qua.
b) Nguyên tử trung tâm của X, Y lần lượt là Fe2+, Fe3+.
c) Ở bước 2, phản ứng chuyển hóa X thành Y là phản ứng thế phối tử.
d) Công thức hóa học của Z là FeCl3.6H2O.
Câu 1: Ion Cu2+ có cấu hình electron là [Ar]3d9 có thể tạo phức được với nhiều phối tử bằng liên kết cho nhận giữa phối tử với các ion Cu2+. Một thí nghiệm về sự tạo thành hợp chất phức được thực hiện như sau:
- Hòa tan hoàn toàn một lượng muối CuSO4 khan (màu trắng) vào nước, thu được dung dịch X có màu xanh.
- Thêm tiếp dung dịch NH3 vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt.
- Tiếp tục thu thêm dung dịch NH3 đặc đến dư vào đến khi kết tủa hòa tan, thu được dung dịch Y có màu xanh lam. Chuỗi thí nghiệm trên được biểu diễn qua sơ đồ sau:
Màu xanh của kết tủa và dung dịch được lí giả là do sự hình thành các ion phức trong hợp chất phức gây ra.
a) Các phản ứng (2), (3) đều có sự thay thế một phần phối tử trong phức chất.
b) Màu của dung dịch X và Y là do các anion trong hợp chất phức gây ra.
c) Trong hợp chất phức [Cu(NH3)4(OH2)2](OH)2, phối tử tạo phức là NH3 và H2O.
d) Số electron ở lớp ngoài cùng của Cu(II) trong các hợp chất là 12.
