wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM GK1-L12

Total questions: 80

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là

a)

A. CnH2nO (n≥2).

b)

B. CnH2nO2 (n≥2).

c)

C. CnHnO3 (n≥2).

d)

D. CnH2nO4 (n≥2).

2.

Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C3H6O2 là

a)

A. 2.

b)

B. 3.

c)

C. 5.

d)

D. 4.

3.

Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi nhỏ nhất?

a)

A. C3H7OH

b)

B. C2H5COOH

c)

C. C2H5COONa

d)

D. CH3COOCH3

4.

Thủy phân ester X có công thức C4H8O2, thu được ethyl alcohol. Tên gọi của X là 

a)

A. ethyl propionate.

b)

B. methyl acetate.

c)

C. methyl propionate.

d)

D. ethyl acetate.

5.

Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có aldehyde?

a)

A. CH3–COO–CH2–CH=CH2.

b)

B. CH3–COO–C(CH3)=CH2.

c)

C. CH2=CH–COO–CH2–CH3.

d)

D. CH3–COO–CH=CH–CH3.

6.

Ester X được tạo bởi ethyl alcohol và formic acid. Công thức của X là

a)

A. HCOOCH3.

b)

B. CH3COOC2H5.

c)

C. HCOOC2H5.

d)

D. CH3COOCH3.

7.

Hãy chọn phát biểu đúng về lipid trong các phát biểu sau đây:

a)

A. Lipid là chất béo.

b)

B. Lipid là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật.

c)

C. Lipid là ester của glycerol với các acid béo.

d)

D. Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.

8.

Thành phần chính của xà phòng là

a)

A. muối của acid béo.

b)

B. muối của acid vô cơ.

c)

C. muối sodium hoặc potassium của acid béo.

d)

D. muối sodium hoặc potassium của acid.

9.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

A. Chất béo là triester của glycerol với acid béo.

b)

B. Xà phòng là muối của acid vô cơ.

c)

C. Mỡ động vật, dầu thực vật thường tan tốt trong nước.

d)

D. Dung dịch xà phòng có môi trường acid.

10.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

a)

A. Tinh bột.

b)

B. Cellulose.

c)

C. Fructose.

d)

D. Saccharose.

11.

Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là

a)

A. 6.

b)

B. 11.

c)

C. 5.

d)

D. 12.

12.

Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

a)

A. Ethyl alcohol và dimethyl ether

b)

B. Glucose và fructose

c)

C. Saccharose và cellulose

d)

D. 2-methylpropan-1-ol và butan-2-ol

13.

Một phân tử saccharose có

a)

A. một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

b)

B. một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

c)

C. hai đơn vị α-glucose.

d)

D. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

14.

Saccharose và glucose đều có phản ứng

a)

A. cộng H2 (Ni, to).

b)

B. tráng bạc.

c)

C. với Cu(OH)2.

d)

D. thủy phân.

15.

Cho 0,9 gam glucose (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

a)

A. 1,08.

b)

B. 1,62.

c)

C. 0,54.

d)

D. 2,16.

16.

Tinh bột thuộc loại polysaccharide, có nhiều trong các loại ngũ cốc như hạt lúa, hạt ngô, củ khoai, củ sắn, …. Công thức của tinh bột là

a)

A. (C6H10O5)n.

b)

B. C12H22O11.

c)

C. C6H12O6.

d)

D. C2H4O2.

17.

 Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường acid?

a)

A. Tinh bột.

b)

B. Glucose.

c)

C. Saccharose.

d)

D. Cellulose.

18.

Thuỷ phân hoàn toàn m gam methyl acetate bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được 8,2 gam muối. Giá trị của m là

a)

A. 6,0.

b)

B. 7,4.

c)

C. 8,2.

d)

D. 8,8.

19.

Ester không no, 1C=C, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là

a)

A. CnH2n-2O4 (n≥3).

b)

B. CnH2nO2 (n≥2).

c)

C. CnH2n-4O2 (n≥3).

d)

D. CnH2n-2O2 (n≥3).

20.

Số ester có cùng công thức phân tử C3H6O2 là

a)

A. 2.

b)

B. 5.

c)

C. 4.

d)

D. 3.

21.

Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?

a)

A. C2H5OH

b)

B. CH3COOH

c)

C. CH3CHO

d)

D. HCOOCH3

22.

Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có aldehyde?

a)

A. CH3–COO–CH2–CH=CH2.

b)

B. CH3–COO–C(CH3)=CH2.

c)

C. CH2=CH–COO–CH2–CH3.

d)

D. CH3–COO–CH=CH–CH3.

23.

Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp ethyl propionate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm

a)

A. 1 muối và 1 alcohol.

b)

B. 2 muối và 2 alcohol.

c)

C. 1 muối và 2 alcohol.  

d)

 D. 2 muối và 1 alcohol.

24.

Ester X được tạo bởi methyl alcohol và formic acid. Công thức của X là

a)

A. HCOOC2H5.

b)

B. HCOOCH3.

c)

C. CH3COOC2H5.

d)

D. CH3COOCH3.

25.

Chất béo là triester của acid béo với

a)

A. methyl alcohol.

b)

B. ethylen glicol.

c)

C. ethyl alcohol.

d)

D. glycerol.

26.

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là

a)

A. muối sodium, potassium của acid béo.

b)

B. muối sodium của acid vô cơ.

c)

C. muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …

d)

D. glycerol và ethylene glycol.

27.

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

a)

A. xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

b)

B. gây ô nhiễm môi trường.

c)

C. xà phòng mất tác dụng khi dùng với nước cứng.

d)

D. gây hại cho da tay.

28.

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

a)

A. Glucose.

b)

B. Tinh bột.

c)

C. Saccharose.

d)

D. Glycerol.

29.

Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxy, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với

a)

A. kim loại Na.

b)

B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

c)

C. nước bromine.

d)

D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

30.

Một phân tử maltose có

a)

A. một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose.

b)

B. một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.

c)

C. hai đơn vị α-glucose.

d)

D. một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

31.

Saccharose và glucose đều có phản ứng

a)

A. cộng H2 (Ni, to).

b)

B. tráng bạc.

c)

C. với Cu(OH)2.

d)

D. thủy phân.

32.

Cho m gam glucose (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 3,24 gam Ag. Giá trị của m là

a)

A. 1,35.

b)

B. 1,80.

c)

C. 5,40.

d)

D. 2,70.

33.

Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là

a)

A. (C6H10O5)n.

b)

B. C12H22O11.

c)

C. C6H12O6.

d)

D. C2H4O2.

34.

Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường acid?

a)

A. Tinh bột.

b)

B. Glucose.

c)

C. Saccharose.

d)

D. Cellulose.

35.

Ester X có công thức phân tử C2H4O2. Đun nóng 9,0 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là

a)

A. 8,2.

b)

B. 15,0.

c)

C. 12,3.

d)

D. 10,2.

36.

Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2 là

a)

A. 5.

b)

B. 2.

c)

C. 4.

d)

D. 6.

37.

Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi nhỏ nhất?

a)

A. C3H7OH

b)

B. C2H5COOH

c)

C. C2H5COONa

d)

D. CH3COOCH3

38.

Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm propionic acid và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

a)

A. CH3OH.

b)

B. C2H5OH.

c)

C. CH3COOH.

d)

D. HCOOH.

39.

Đun nóng ester CH3COOC6H5 (phenyl acetate) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

a)

A. CH3OH và C6H5ONa.

b)

B. CH3COOH và C6H5ONa.

c)

C. CH3COOH và C6H5OH.

d)

D. CH3COONa và C6H5ONa.

40.

Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành methyl acetate?

a)

A. CH3COOH và CH3OH.

b)

B. HCOOH và CH3OH.

c)

C. HCOOH và C2H5OH.

d)

D. CH3COOH và C2H5OH.

41.

Chất không phải acid béo là

a)

A. acetic acid.

b)

B. stearic acid.

c)

C. oleic acid.

d)

D. palmitic acid.

42.

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là

a)

A. muối sodium, potassium của acid béo.

b)

B. muối sodium của acid vô cơ.

c)

C. muối sodium alkylsulfate (R-OSO3Na), sodium alkylbenzenesulfonate (R-SO3Na), …

d)

D. glycerol và ethylene glycol.

43.

Chất nào sau đây là disaccharide?

a)

A. Glucose.

b)

B. Saccharose.

c)

C. Tinh bột.

d)

D. Cellulose.

44.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là

a)

A. 10.

b)

B. 12.

c)

C. 22.

d)

D. 6.

45.

 Glucose và fructose đều

a)

A. có nhóm -CH=O trong phân tử.

b)

B. có công thức phân tử C6H10O5.

c)

C. thuộc loại disaccharide.

d)

D. có phản ứng tráng bạc.

46.

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?

a)

A. Methyl acetate.

b)

B. Saccharose

c)

C. Glucose

d)

D. Triolein.

47.

Saccharose và glucose đều có phản ứng

a)

A. cộng H2 (Ni, to).

b)

B. tráng bạc.

c)

C. với Cu(OH)2.

d)

D. thủy phân.

48.

Cho 18,0 gam glucose phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag. Giá trị của m là

a)

A. 21,6.

b)

B. 32,4.

c)

C. 10,8.

d)

D. 16,2.

49.

Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi đơn vị C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

a)

A. [C6H5O2(OH)3]n.

b)

B. [C6H8O2(OH)3]n.

c)

C. [C6H7O2(OH)3]n.

d)

D. [C6H7O3(OH)2]n.

50.

Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường acid?

a)

A. Tinh bột.

b)

B. Glucose.

c)

C. Saccharose.

d)

D. Cellulose.

51.

Cho 8,8 gam ester X đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 3,2 gam CH3OH. Tên của X là

a)

A. propyl formate

b)

B. ethyl acetate.

c)

C. methyl propionate

d)

D. methyl acetate.

52.

Khi thay thế nhóm -OH ở nhóm carboxyl (-COOH) của carboxylic acid bằng nhóm -OR’ thì được ester.

CHỌN TẤT CẢ CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

a)

a. Nhóm chức của ester là -COO-.

b)

b. Công thức của ester đơn chức là RCOOR’ (R, R’ phải là gốc hydrocarbon).

c)

c. Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 (n ≥ 2).

d)

d. Phổ IR của ester có peak đặc trưng ở số sóng 3000 cm-1.

53.

Xét tính chất giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa.

CHỌN TẤT CẢ CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

a)

a. Đuôi kị nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào vết bẩn.

b)

b. Đầu ưa nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào vết bẩn.

c)

c. Đầu ưa nước của xà phòng và chất giặt rửa sẽ thâm nhập vào nước.

d)

d. Khi xà phòng hoặc chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt dễ thấm ướt.

54.

Cùng với chất béo và protein, carbohydrate là một trong ba nguồn cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

CHỌN TẤT CẢ CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

a. Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.

b)

b. Carbohydrate thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.

c)

c. Carbohydrate thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

d)

d. Một số carbohydrate thường gặp như glucose, tripalmitin, saccharose, tinh bột, …

55.

Tinh bột là một trong các polysaccharide.

CHỌN TẤT CẢ CÁC CÂU ĐÚNG

a)

a. Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, không màu.

b)

b. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh, trong nước nóng tinh bột tan tạo thành hồ tinh bột.

c)

c. Tinh bột có nhiều trong hạt lúa, hạt ngô, củ sắn, …

d)

d. Tinh bột có nhiều trong củ khoai tây, quả chuối chín, …

56.

Cho các hợp chất hữu cơ: CH3OH, C2H5COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H5, CH3CHO, HCOOCH=CH2, (COOCH3)2.

CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

a. Có 3 hợp chất thuộc loại ester.

b)

b. Có 1 hợp chất là ester no, đơn chức, mạch hở.

c)

c. Có 1 hợp chất là ester không no, 1C=C, đơn chức, mạch hở.

d)

d. Có 1 hợp chất là ester no, hai chức, mạch hở.

57.

Xà phòng và chất giặt rửa có nhiều ưu nhược điểm.

CHỌN TẤT CẢ CÂU ĐÚNG

a)

a. Xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên khó bị phân hủy sinh học nên gây ô nhiễm môi trường.

b)

b. Không nên dùng xà phòng với nước cứng do tạo kết tủa bám trên bề mặt vải, làm hỏng vải.

c)

c. Chất giặt rửa tổng hợp dùng được với nước cứng.

d)

d. Chất giặt rửa tổng hợp khó bị phân hủy sinh học, gây ô nhiễm môi trường

58.

Glucose là một trong những monosaccharide.

CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

a. Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước.

b)

b. Glucose có trong các bộ phận của cây đặc biệt có nhiều ở cánh và nhụy hoa.

c)

c. Glucose có trong máu người và động vật.

d)

d. Nồng độ glucose trong máu người trưởng thành khoảng 7 – 10 mmol/L.

59.

Tinh bột có nhiều ứng dụng trong đời sống.

CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

a. Là nguồn lương thực chính của con người.

b)

b. Là nguyên liệu để sản xuất bánh, mì sợi, mạch nha, …

c)

c. Là nguyên liệu sản xuất fructose, ethanol, …

d)

d. Là chất kết dính trong công nghiệp giấy và dệt may.

60.

Cho các hợp chất hữu cơ: CH3COOH, HCOOCH3, C2H5OH.

CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

a. Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự: C2H5OH, HCOOCH3, CH3COOH.

b)

b. Nhiệt độ sôi của HCOOCH3 thấp hơn CH3COOH do giữa các phân tử HCOOCH3 không tạo được liên kết hydrogen.

c)

c. Các chất trên đều tan tốt trong nước ở điều kiện thường.

d)

d. Ở điều kiện thường, các chất trên đều là chất lỏng.

61.

Xà phòng và chất giặt rửa có cấu tạo phổ biến gồm hai phần: Phần phân cực (đầu ưa nước) và phần không phân cực (đuôi kị nước).

CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

a. Trong xà phòng, đầu ưa nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

b)

b. Trong chất giặt rửa, đầu ưa nước là nhóm sulfate, sulfonate.

c)

c. Trong xà phòng, đuôi kị nước là nhóm carboxylate.

d)

d. Trong chất giặt rửa, đuôi kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

62.

Glucose có nhiều ứng dụng trong đời sống.

CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

a. Chất dinh dưỡng quan trọng đối với con người.

b)

b. Làm thực phẩm và đồ uống.

c)

c. Tráng gương, tráng ruột phích, sản xuất ethanol.

d)

d. Pha chế nước muối, có khả năng sát khuẩn.

63.

Tinh bột là một trong các polysaccharide.

CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

a. Ở điều kiện thường, tinh bột là chất rắn, không màu.

b)

b. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh, trong nước nóng tinh bột tan tạo thành hồ tinh bột.

c)

c. Tinh bột có nhiều trong hạt lúa, hạt ngô, củ sắn, …

d)

d. Tinh bột có nhiều trong củ khoai tây, quả chuối chín, …

64.

Methyl cinnmate là một ester có công thức phân tử C10H10O2 và có mùi thơm của dâu tây (strawberry) được sử dụng trong ngành công nghiệp hương liệu và nước hoa. Để điều chế 16,2 gam ester methyl cinnmate người ta cho 29,6 gam cinnamic acid (C6H5CH=CH-COOH) phản ứng với lượng dư methyl alcohol (CH3OH).

CHỌN TẤT CẢ CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG

a)

Methyl cinnmate có công thức cấu tạo là C6H5-CH=CH-COOCH3.

b)

Methyl cinnmate phản ứng với NaOH với tỉ lệ 1 : 1.

c)

Methyl cinnmate có đồng phân hình học.

d)

Hiệu suất phản ứng ester hóa trong trường hợp này là 50%.

65.

Glucose là loại monosaccharide phổ biến và có nhiều ứng dụng. Glucose tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng là α-glucose và β-glucose. Trong dung dịch, hai dạng mạch vòng này có thể chuyển hóa lẫn nhau thông qua dạng mạch hở như hình sau:

CHỌN TẤT CẢ CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

a)

Dạng α-glucose và β-glucose khác nhau vị trí trong không gian của nhóm –OH hemiacetal.

b)

Khi phản ứng với CH3OH (dư) trong HCl thì cả 5 nhóm –OH của glucose đều bị ether hóa.

c)

Dạng α-glucose và β-glucose đều phản ứng trực tiếp với thuốc thử Tollens.

d)

Khi phản ứng với Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường và Cu(OH)2/NaOH đun nóng thì glucose đều bị oxi hóa.

66.

Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột, cellulose.

CHỌN TẤT CẢ CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

a)

Có 3 cặp chất là đồng phân của nhau.

b)

Có 4 chất ở điều kiện thường là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước.

c)

Có 3 chất ở điều kiện thường là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.

d)

Có 2 chất có phần trăm khối lượng carbon bằng 42,11%.

67.

Khi nấu rượu hoặc làm bánh mì từ bột bánh mì có chứa men (một loại nấm) và đường. Khi bột được để ở nơi ấm áp, các tế bào nấm men sẽ ăn đường để lấy năng lượng. Enzyme trong nấm men xúc tác cho phản ứng được gọi là quá trình lên men sinh ra ethanol và khí carbon dioxide:

CHỌN TẤT CẢ CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

a)

Quá trình lên men trên là quá trình thu nhiệt.

b)

Ethanol được tách ra khỏi hỗn hợp cuối cùng bằng phương pháp chiết.

c)

Ethanol có thể được điều chế theo cách này từ bất kì chất nào có chứa glucose, fructose, tinh bột hoặc cellulose.

d)

Để điều chế 10 lít ethyl alcohol 46o cần 10,8 kg bột bánh mì trên (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL.

68.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.

Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.

CHỌN TẤT CẢ CÂU ĐÚNG

a)

Sau bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

b)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính khử.

c)

Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.

d)

Sau bước 2, nếu đun nóng sẽ xuất hiện kết tủa màu đen.

69.

Trong công nghiệp chế biến đường từ mía sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật (chứa 90% saccharose). Người ta sử dụng rỉ đường để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp với hiệu suất của cả quá trình là 40%

Khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn rỉ đường mía theo 2 phương trình trên là:

a)

A. 193,7 kg.    

b)

B. 124,5 kg.      

c)

  C. 184,2 kg.    

d)

  D. 238,0 kg.

70.

Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây là sai ?

a)

H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

b)

Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

c)

Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.

d)

Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

71.

Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là

a)

Tinh bột và glucose.

b)

Cellulose và saccharose.

c)

Cellulose và fructose.

d)

Tinh bột và saccharose.

72.

Cellulose trinitrate được điều chế từ cellulose và nitric acid đặc có xúc tác sulfuric acid đặc, nóng. Để có 44,55 kg cellulose trinitrate, cần dùng dung dịch chứa m kg nitric acid (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là

a)

A. 25,515 kg.

b)

B. 28,350 kg.

c)

C. 31,500 kg.

d)

D. 21,234 kg.

73.

Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo, nước giải khát,... Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

A. Saccharose thuộc loại disaccharide.

b)

B. Dung dịch saccharose hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.

c)

C. Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.

d)

D. Saccharose thường được tách từ nguyên liệu là cây mía, củ cải đường,

74.

Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

a)

A. ethanol.

b)

B. glucose.

c)

C. acetic acid.

d)

D. saccharose.

75.

Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau:

Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là

a)

A. đầu kị nước.

b)

B. đuôi kị nước.

c)

C. đầu ưa nước.

d)

D. đuôi ưa nước.

76.

Trong thành phần của quả bông có 90% cellulose về khối lượng. Trong phân tử cellulose các đơn vị β-glucose liên kết với nhau qua liên kết nào sau đây?

a)

A. liên kết β-1,6-glycoside.

b)

B. liên kết β-1,4-glycoside.

c)

C. liên kết β-1,3-glycoside.

d)

D. liên kết β-1,2-glycoside.

77.

Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta đã sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra khỏi dung dịch nước mía?

a)

A. Chưng cất.           

b)

 B. Sắc kí.                   

c)

C. Kết tinh.           

d)

     D. Chiết

78.

Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 - 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Sau 8 - 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 - 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo, tạo thành glyccerol và muối sodium của acid béo.

b)

Sau bước 3, thì lớp X là lớp glycerol và lớp Y là lớp xà phòng

c)

Sau bước 3, thấy có một lớp dày đóng bánh màu trắng X nổi lên trên, lớp này là muối của acid béo hay còn gọi là xà phòng.

d)

Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của acid béo, đó là do muối của acid béo khó tan trong NaCl bão hòa.

79.

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?

a)

A. Saccharose.

b)

B.Ethyl alcohol.

c)

C.Propane-1,3-diol.

d)

D.Acetic acid.

80.

Carbohydrate là gì?

a)

A. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đơn chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.

b)

B. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.

c)

C. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.

d)

D. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.