Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 85
Worksheet time: 58mins
Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 26,7 gam muối. Tính giá trị của m
(a)
Hoà tan hết m gam Zn trong dung dịch HCl dư, thu được 0,2479 mol khí H2. Tính giá trị của m?
(a)
Cho 6,5 gam bột Zn vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Tính giá trị của m.
(a)
Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 12 gam CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Các phản ứng đều hoàn toàn. Tính giá trị của m.
(a)
Hợp kim Cu-Zn có tính dẻo, bền, đẹp, giá thành rẻ nên được sử dụng phổ biến trong đời sống. Ngâm 10 gam hợp kim vào dung dịch HCl dư, thu được 0,05 mol khí H2. Phần trăm theo khối lượng của Cu trong hợp kim có giá trị là bao nhiêu?
(a)
Kim loại có các tính chất vật lý chung là
tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do trong kim loại gây ra?
Tính cứng.
Tính dẻo.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Ánh kim.
Kim loại có những tính chất vật lí chung là do
các ion dương kim loại gây ra.
sự có mặt của electron tự do trong mạng tinh thể.
mạng tinh thể kim loại gây ra.
nguyên tử kim loại gây ra.
Trong mạng tinh thể kim loại, các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết
ion.
cộng hoá trị.
kim loại.
hiđro.
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?
Bạc.
Vàng.
Nhôm.
Đồng.
Kim loại dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại là
Au.
Cu.
Al.
Ag.
Khi nhiệt độ tăng thì tính dẫn điện của kim loại
tăng.
giảm.
không đổi.
tăng, giảm tuỳ kim loại.
Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất trong tất cả các kim loại là
Ag.
Au.
Al.
Cu.
Kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại là
Na.
Hg.
Li.
Be.
Kim loại nặng nhất (có khối lượng riêng lớn nhất) trong tất cả các kim loại là
Cu.
Pb.
Au.
Os.
Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là
liti.
xesi.
natri.
kali.
Kim loại có độ cứng lớn nhất là
kim cương.
sắt.
crom.
mangan.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
Cu.
Zn.
Na.
Hg.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
W.
Au.
Pb.
Hg.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Các nguyên tố thuộc nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại.
Tất cả các kim loại đều có 1, 2, 3 hoặc 4 e ở lớp ngoài cùng.
Trong một nhóm, theo chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử, tính kim loại của các nguyên tố tăng dần.
Ở nhiệt độ thường, các kim loại ở trạng thái rắn và có cấu tạo tinh thể.
Số hạt mang điện trong ion Mg2+ (Z = 12) là
22.
24.
12.
10.
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s1.
1s22s22p6.
Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố kim loại: X (Z = 3), Y (Z = 5), M (Z = 12), N (Z = 19)?
X, M, N.
X, Y, N.
X, Y, M.
Y, M, N.
Cho các cấu hình electron nguyên tử sau: (a) 1s22s22p63s1; (b) 1s22s22p3; (c) 1s22s22p63s23p5; (d) 1s22s22p63s23p6; (e) 1s22s22p63s23p63d64s2; (g) 1s22s22p63s23p3. Có bao nhiêu cấu hình là của nguyên tử kim loại?
1.
2.
3.
4.
Cation M2+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d5. Nguyên tố M thuộc
chu kì 4, nhóm VB.
chu kì 4, nhóm VIIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VB.
Chọn kim loại có khả năng tác dụng với nước mãnh liệt nhất trong số các kim loại sau đây
Li
Na
K
Rb
Cs
Kim loại nào sau đây được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Al
Fe
Cu
Ag
Chọn những oxit có thể tham gia phản ứng với CO điều chế ra kim loại tương ứng
MgO
ZnO
FeO
CuO
Kim loại nhẹ nhất trong số các kim loại kiềm là
Li
Na
K
Cs
Phản ứng nào sau đây là điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện?
Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Zn + CuCl2 -> ZnCl2 + Cu
Fe2O3 + 2Al -> Al2O3 + 2Fe
NaOH + AgNO3 -> NaNO3 + AgOH
Trong sự điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, ở cực dương xảy ra quá trình .......
oxi hóa H2O
khử H2O
khử Cu2+
oxi hóa Cu
Chọn những kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch trong số các kim loại sau
Fe
Al
Cu
Mg
Ag
Phản ứng của nước với kim loại kiềm tạo ra khí nào sau đây?
H2
O2
Cl2
N2
Hai kim loại kiềm được sử dụng làm hợp kim trong lò phản ứng hạt nhân là
Na
K
Li
Cs
Tính chất hóa học chung của các kim loại kiềm là
(a)
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn để sản xuất hoá chất nào sau đây?
Soda.
Baking soda.
Xút công nghiệp.
Nước Javel.
Trong đời sống, người ta dùng baking soda (là một hợp chất của sodium) để giặt, khử mùi hôi và tẩy trắng vết ố trên quần áo, vệ sinh đồ gia dụng,... Baking soda có công thức là
NaHCO3
Na2CO3.
Na2SO3.
NaHSO4.
Để tẩy dầu mỡ đóng cặn trong dụng cụ, thiết bị và đường ống nhà bếp,…người ta thường dùng Na2CO3. Tên thường gọi của Na2CO3 là tên nào sau đây?
Soda.
Baking soda.
Xút ăn da.
Muối ăn.
Những phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất sodium hydrogencarbonate?
(1) Còn gọi là sodium bicarbonate hay baking soda.
(2) Được dùng để điều trị chứng dư acid trong dạ dày, làm mềm thực phẩm.
(3) Là chất dạng bột màu trắng, dễ bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí.
(1) và (2).
(1), (2) và (3).
(1) và (3).
(2).
Trong quá trình Solvay, NH3 được tái chế khi cho dung dịch NH4Cl tác dụng với
CaO.
NaOH.
KOH.
Ba(OH)2.
(Câu hỏi đúng - sai) Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp thu được NaOH, H2 và O2.
Sodium carbonate khan (Na2CO3, còn gọi là soda) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt,…
Dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% dùng để vệ sinh, sát khuẩn.
Phương pháp Solvay sản xuất NaHCO3 từ các nguyên liệu là NH3, NaCl và CO2.
NaHCO3 được sử dụng làm bột nở do dễ phân hủy thành khí và hơi tạo ra các lỗ xốp trong bánh. Nếu nhiệt phân hoàn toàn 8,4 gam NaHCO3 thì có thể thu được tối đa bao nhiêu lít khí CO2 (đkc)? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án là (a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
b) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
c) Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
d) Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai:
Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
b) Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
c) Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
d) Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về kim loại kiềm?
a) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
b) Khối lượng riêng nhỏ.
c) Độ cứng giảm dần từ Li đến Cs.
d) Mạng tinh thể của kim loại kiềm là lập phương tâm diện.
(a)
Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Năng lượng để phá vỡ mạng lưới tinh thể của kim loại kiềm tương đối nhỏ.
b) Bán kính của các nguyên tử kim loại kiềm lớn hơn những nguyên tử của các nguyên tố khác cùng một chu kì.
c) Năng lượng ion hóa của các kim loại kiềm lớn nhất so với các nguyên tố cùng chu kì.
d) Năng lượng ion hóa của các kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs.
(a)
Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphthalein. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Sodium bị hoà tan nhanh chóng là do hiện tượng ăn mòn điện hoá.
b) Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.
c) Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy
d) Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn.
(a)
Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về kim loại kiềm?
a) Dễ tan trong nước và toả ra nhiều nhiệt.
b) Có bán kính nguyên tử và khối lượng riêng lớn.
c) Mềm và có thể dùng dao để cắt được.
d) Có kiểu mạng hình lập phương tâm khối và lực liên kết kim loại kém bền.
(a)
Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Dung dịch Na2CO3 có tính kiềm mạnh.
b) Dung dịch Na2CO3 có môi trường trung tính có Na2CO3 là muối trung hòa.
c) Dung dịch chứa Na2CO3 có môi trường acid do Na2CO3 là muối của acid yếu.
d) Na2CO3 dễ bị phân hủy khi đun nóng.
(a)
Sodium hydrogencarbonate có công thức là NaHCO3. Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Là chất được dùng làm bột nở và sản xuất thuốc giảm đau dạ dày do thừa acid.
b) Là chất thuỷ phân tạo dung dịch có môi trường kiềm mạnh.
c) Tác dụng với dd acid và dd base
d) Là chất kém bền với nhiệt, dễ bị phân huỷ thành muối Na2CO3.
(a)
Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Soda là chất bột màu trắng, tan trong nước tạo môi trường trung tính.
b) Soda có thể được dùng để làm mềm nước cứng.
c) Soda bền với nhiệt hơn so với baking soda.
d) Có thể dùng baking soda thay cho soda trong việc tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào bồn rửa.
(a)
Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hoá học của quá trình điện phân là:
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Anion Cl- bị khử thành khí chlorine tại anode.
b) Tại cathode, thu được đồng thời dung dịch bão hoà và tinh thể sodium hydroxide.
c) Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.
d) Hydrogen cũng là một sản phẩm có giá trị của công nghiệp chlorine - kiềm.
(a)
Câu 1: Trong nước mặt, nước ngầm,…, các nguyên tố sodium, potassium tồn tại ở dạng nào sau đây?
Đơn chất Na và K.
Oxide Na2O và K2O.
Cation Na+ và K+.
NaCl và KCl ở thể rắn.
Mỏ halite chứa nhiều muối nào sau đây?
NaCl.
NaBr.
KCl.
KCl và NaCl.
Quặng nào sau đây có chứa nhiều nguyên tố potassium?
Halite.
Sylvinite.
Dolomite.
Calcite.
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
tăng dần
không đổi
không có quy luật
giảm dần
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) trong tất cả các kim loại?
Sodium
Lithium
Potassium
Rubidium
Cho cấu trúc mạng tinh thể kim loại sau:
Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc nào?
1
2
3
1 và 3
Các kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp hơn nhiều so với các kim loại khác. Nguyên nhân là do:
Nguyên nhân là do:
(1) Tinh thể có kiểm mạng lập phương tâm khối.
(2) Khối lượng nguyên tử nhỏ hơn các kim loại khác.
(3) Có lực liên kết kim loại yếu.
1, 2 và 3
2 và 3
1 và 3
3
Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng
nhường 1 e.
nhường 2 electron.
Nhận 2 electron.
Nhận 1 electron.
Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nhất trong các nhóm kim loại. Giá trị thế điện cực chuẩn nào sau đây thuộc về một kim loại trong nhóm IA?
-0,44 V.
-2,93 V.
0 V.
1,52 V.
Trong các kim loại Li, Na, K, Cs, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Li
Na
K
Cs
Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Không có quy luật.
Giảm dần.
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do
các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể tìm được trong nước ngầm, nước biển.
các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hóa học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.
các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền.
các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
Để bảo quản các kim loại sodium, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Ngâm chìm trong dầu hoả.
Để trong bình kín.
Ngâm trong nước.
Ngâm chìm trong rượu.
Tại sao không thể bảo quản kim loại lithium bằng cách ngâm trong dầu hoả?
Do lithium phản ứng với dầu hoả.
Do lithium là một kim loại có thế điện cực chuẩn âm.
Do lithium có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của dầu hoả.
Do lithium tan trong dầu hoả.
Ở điều kiện thường. chất rắn nào sau đây dễ tan trong nước và tạo thành chất điện li mạnh?
HF.
KOH.
Al(OH)3.
Cu(OH)2.
Nước muối sinh lí là dung dịch của chất X với nồng độ 0,9%, được dùng trong việc ngăn ngừa nguy cơ mất muối do đổ quá nhiều mồ hôi, sau phẫu thuật, mất muối do tiêu chảy hay các nguyên nhân khác. X là muối nào sau đây?
NaCl.
NaClO.
Na2SO4.
NaNO3.
Chất nào sau đây được làm nguyên liệu chính của quy trình chlorine – kiềm?
LiCl.
KCl.
NaCl.
Na2CO3.
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ, màng ngăn xốp) để sản xuất các hóa chất nào sau đây?
Na và Cl2.
Na, H2 và Cl2.
NaOH, H2 và Cl2.
NaOH, O2 và Cl2.
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl với điện cực than chì, có màng ngăn xốp, tại anode xảy ra quá trình nào sau đây?
Khử cation Na+(aq) tạo thành Na(l).
Oxi hoá cation Cl–(aq) tạo thành Cl2(g).
Oxi hoá H2O(l) tạo thành H+(aq) và O2(g).
Khử H2O(l) tạo thành OH–(aq) và H2(g).
Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
Cho kim loại Na tác dụng với nước.
Cho Na2O tác dụng với nước.
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn.
Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, không có màng ngăn.
Chất Z là sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Z được dùng sử dụng như một nhiên liệu hay hoá để tổng hợp hydrochloric acid; ammonia, methanol,… Vậy Z là
chlorine.
nước.
sodium chloride.
hydrogen.
Trong y học, chất nào sau đây được sử dụng để điều trị triệu chứng dư acid ở dạ dày, viêm loét dạ dày hoặc tá tràng?
NaCl.
NaHCO3.
Na2CO3.
Na2SO4.
Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học chính của trona là
3NaF.AlF3.
NaCl.KCl.
Na2CO3.NaHCO3.2H2O.
NaNO3.
Trong phương pháp Solvay để sản xuất soda, giai đoạn tạo sodium carbonate xảy ra theo phản ứng:
NaHCO3 + NaOH ⟶ Na2CO3 + H2O.
2NaHCO3 ⟶Na2CO3 + CO2 + H2O.
2NaHCO3 + Ca(OH)2 ⟶ Na2CO3 + CaCO2 + 2H2O.
2NaHCO3 + 2KOH ⟶ Na2CO3 + K2CO3 + H2O.
Cho các dãy kim loại sau: Fe, Na, K, Cu và Li. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Cho các dãy kim loại sau: Fe, Na, K, Cu và Li. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
Da cam.
Tím nhạt.
Vàng.
Đỏ tía.
Nhúng đầu dây inox sạch vào dung dịch sodium hydroxide bão hoà rồi đưa vào ngọn lửa không màu của đèn khí thấy ngọn lửa cháy có màu
Da cam.
Tím nhạt.
Vàng.
Đỏ tía.
Cho 3 ống nghiệm dung dịch bão hoà mất nhãn gồm: LiOH, NaOH và KOH. Có thể phân biệt ba dung dịch trên bằng phương pháp nào sau đây?
Nhỏ từng dung dịch trong ống nghiệm vào dung dịch aluminium chloride.
Nhỏ từng dung dịch trong ống nghiệm vào dung dịch silver nitrate.
Nhỏ từng dung dịch trong ống nghiệm vào dung dịch copper(II) sulfate.
Nhúng dây platium sạch vào ống nghiệm chữa mỗi dung dịch sau đó đốt trên ngọn lửa đèn khí gas.
