WorksheetsĐịa CKI
Total questions: 32
Worksheet time: 32mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Chiều dài đường biên giới trên đất liền giữa nước ta với các nước Trung Quốc, Lào, Campuchia lần lượt là
a)
A. hơn 1300 km, gần 1100 km, hơn 2100 km.
b)
B. hơn 1400 km, gần 2100 km, hơn 1100 km.
c)
C. hơn 1300 km, gần 2100 km, hơn 1100 km.
d)
D. hơn 1100 km, hơn 2100 km, gần 1300 km.
2.
Câu 2: Việt Nam có mối quan hệ qua lại thuận lợi với các nước là nhờ
a)
A. tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)
B. gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
c)
C. tài nguyên thiên nhiên phong phú.
d)
D. lịch sử dựng nước, giữ nước lâu dài.
3.
Câu 3: Địa hình Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm là
a)
A. cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển, có các khu ruộng cao bạc màu.
b)
B. trên bề mặt đồng bằng không có đê, có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
c)
C. đồng bằng được khai thác từ lâu đời nên địa hình bề mặt đã bị biến đổi nhiều.
d)
D. Địa hình chia là 3 dải: cồn cát, đầm phá, giữa là vùng thấp trũng, dải trong cùng được bồi tụ thành đồng bằng.
4.
Câu 4: Địa hình vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc có đặc điểm giống nhau là
a)
A. núi cao chiếm ưu thế.
b)
B. núi thấp chiếm ưu thế.
c)
C. hướng núi vòng cung.
d)
D. hướng nghiêng tây bắc – đông nam.
5.
Câu 5: Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất của biển Đông nước ta là
a)
A. Vàng.
b)
B. Titan.
c)
C. Dầu khí.
d)
D. Cát trắng.
6.
Câu 6: Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?
a)
A. Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí.
b)
B. Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
c)
C. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn.
d)
D. Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước.
7.
Câu 7: Ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu là đất
a)
A. xám trên phù sa cổ.
b)
B. feralit.
c)
C. phù sa sông.
d)
D. phèn.
8.
Câu 8: Vì sao chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta diễn biến thất thường?
a)
A. Địa hình bị chia cắt.
b)
B. Hướng của các dãy núi.
c)
C. Chế độ mưa thất thường.
d)
D. Ảnh hưởng của công trình thủy điện.
9.
Câu 9: Khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
a)
A. chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam.
b)
B. chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc.
c)
C. ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
d)
D. khí hậu ít có sự phân hóa.
10.
Câu 10: Khí hậu đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm
a)
A. lạnh khô, độ ẩm thấp.
b)
B. nóng, mưa nhiều, độ ẩm cao.
c)
C. mát mẻ, mưa nhiều, độ ẩm cao.
d)
D. khô nóng, lượng mưa ít, độ ẩm thấp.
11.
Câu 11: Tại sao ở miền Bắc nước ta đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình thấp hơn so với ở miền Nam?
a)
A. Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn.
b)
B. không bị ảnh hưởng bởi gió mùa Tây Nam.
c)
C. Nhiều dãy núi có hướng vòng cung.
d)
D. có lượng mưa trung bình năm lớn.
12.
Câu 12: Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
a)
A. xâm nhập mặn.
b)
B. bão lũ, trượt lở đất.
c)
C. thiên tai bất thường.
d)
D. thiếu nước vào mùa khô.
13.
Câu 13: Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường được biểu hiện
a)
A. môi trường nước bị ô nhiễm.
b)
B. ô nhiễm môi trường không khí.
c)
C. gia tăng hiện tượng động đất.
d)
D. gia tăng thiên tai, bão lụt, hạn hán.
14.
Câu 14: Một trong những khó khăn nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay là
a)
A. nước bị nhiễm mặn.
b)
B. mực nước ngầm hạ thấp.
c)
C. nước bị ô nhiễm.
d)
D. tình trạng cạn kiệt nước.
15.
Câu 15: Ý nào sau đây được cho là nguyên nhân chủ yếu làm tài nguyên rừng của nước ta hiện nay bị suy giảm nghiêm trọng?
a)
A. Chiến tranh tàn phá.
b)
B. Tai biến thiên nhiên.
c)
C. Thiếu sự chăm sóc và bảo vệ.
d)
D. Con người khai thác quá mức.
16.
Câu 16: Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
a)
A. Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
b)
B. Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
c)
C. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
d)
D. Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.
17.
Câu 17. Đường bờ biển nước ta chạy từ
a)
A. Quảng Ninh đến Kiên Giang.
b)
B. Hải Phòng đến Cà Mau.
c)
C. Quảng Ninh đến Cà Mau.
d)
D. Quảng Minh đến Bạc Liêu.
18.
Câu 18. Địa hình nước ta thấp dần từ
a)
A. tây sang đông.
b)
B. bắc xuống nam.
c)
C. tây nam xuống đông bắc.
d)
D. tây bắc xuống đông nam.
19.
Câu 19. Tính đa dạng của địa hình ven biển nước ta được thể hiện ở điểm nào sau đây?
a)
A. Có vịnh cửa sông và bờ biển mài mòn.
b)
B. Có nhiều tam giác châu với bãi triều rộng.
c)
C. Có nhiều địa hình khác nhau.
d)
D. Có các đảo ven bờ và những rạn san hô.
20.
Câu 20. Hệ sinh thái nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là
a)
A. rừng thưa nhiệt đới khô.
b)
B. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
c)
C. rừng rậm nhiệt đới gió mùa thường xanh.
d)
D. rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
21.
Câu 21. Ở nước ta, đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng
a)
A. Đông Bắc.
b)
B. Tây Bắc.
c)
C. Trường Sơn Bắc.
d)
D. Trường Sơn Nam.
22.
Câu 22. Từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt là
a)
A. vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng núi cao.
b)
B. vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
c)
C. vùng biển và đầm phá, vùng đồng bằng ven biển, vùng đồi núi.
d)
D. vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, vùng gò đồi.
23.
Câu 23. Ý nào sau đây đúng về hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay?
a)
A. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
b)
B. Diện tích rừng chiếm trên 70% lãnh thổ.
c)
C. Diện tích rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên.
d)
D. Rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ.
24.
Câu 24. Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
a)
A. sự phân bố sinh vật.
b)
B. sự phát triển của sinh vật.
c)
C. diện tích rừng lớn.
d)
D. các kiểu hệ sinh thái.
25.
Câu 25. Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
a)
A. căn cứ để ra khơi khai thác nguồn lợi biển.
b)
B. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
c)
C. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
d)
D. làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.
26.
Câu 26. Đồng bằng châu thổ sông ở nước ta được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở
a)
A. vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.
b)
B. vịnh biển sâu, thềm lục địa thu hẹp.
c)
C. vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
d)
D. vịnh biển nông, thềm lục địa hẹp.
27.
Câu 27. Biểu hiện nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta?
a)
A. Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển.
b)
B. Mùa đông làm thời tiết bớt lạnh hơn.
c)
C. Mùa hạ làm thời tiết bớt nóng hơn.
d)
D. Tăng cường tính đa dạng của sinh vật.
28.
Câu 28. Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa do phụ thuộc chủ yếu vào
a)
A. chế độ mùa mưa.
b)
B. hoạt động của bão.
c)
C. sự đa dạng của hệ thống sông.
d)
D. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
29.
Câu 29. Thiên nhiên nước ta phân hóa theo Bắc - Nam do sự phân hóa chủ yếu của
a)
A. sinh vật.
b)
B. đất đai.
c)
C. khí hậu.
d)
D. địa hình.
30.
Câu 30. Sự khác nhau về thiên nhiên của sườn Đông Trường Sơn và vùng Tây Nguyên chủ yếu do tác động của
a)
A. tín phong bán cầu Nam với độ cao của dãy Bạch Mã.
b)
B. tín phong bán cầu Bắc với hướng của dãy núi Bạch Mã.
c)
C. gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn.
d)
D. gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn.
31.
Câu 31. Diện tích đất nông nghiệp nước ta hiện nay bị thu hẹp, chủ yếu do sự phát triển của
a)
A. công nghiệp hóa, đô thị hóa.
b)
B. hiện đại hóa, cơ giới hóa.
c)
C. đô thị hóa, cơ giới hóa.
d)
D. cơ giới hóa, thủy lợi hóa.
32.
Câu 32. Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng bị suy giảm do
a)
A. đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
b)
B. khai thác quá mức.
c)
C. thiên tai gia tăng.
d)
D. tăng cường xuất khẩu hải sản.
100 %
