wayground logo

Lembar Kerja Gratis yang Dapat Dicetak

BARU

Ukuran huruf

S
M
L
XL
Lembar kerja

Sinh học HK1 lớp 9

Total soal: 31

Worksheet time: 16mins

Nama
Kelas
Tanggal
1.

Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể đa bội và thể dị bội là

a)

Số lượng NST

b)

Nguồn gốc NST

c)

Hình dạng NST

d)

Kích thước NST

2.

Đột biến gen làm tăng 1 liên kết hiđrô trong gen là

a)

Thay thế cặp A-T thành cặp T-A

b)

Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T

c)

Thay thế cặp A-T thành cặp X-G

d)

Mất cặp nucl ê ô tít A-T hoặc G - X

3.

Mức độ gây hại của a len đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

Tác động của các tác nhân gây đột biến

b)

Điều kiện môi trường sống của thể đột biến

c)

Tổ hợp gen mang đột biến

d)

Môi trường sống và tổ hợp gen mang đột biến

4.

Đột biến gen gây hậu quả nghiêm trọng nhất là dạng

a)

Mấy 1 hay 1 số cặp nucleotit

b)

Thay thế 1 hay 1 số cặp nucleotit

c)

Thêm 1 hay 1 số cặp nucleotit

d)

Tất cả các dạng đột biến

5.

Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã đi truyền là:

a)

Thay thế cặp A-T thành cặp T-A

b)

Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T

c)

Thay thế cặp A-T thành cặp X-G

d)

Mất cặp nucleotit A-T hoặc G-X

6.

Đột biến gen lặn Sẽ biểu hiện trên kiểu hình khi ở trạng thái

a)

Dị hợp tử

b)

Cả đồng hợp và dị hợp

c)

Đồng hợp tử

d)

Biểu hiện ngay ra kiểu hình

7.

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì

a)

Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ

b)

Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein

c)

Làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein

d)

Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen

8.

Dưa hấu không hạt thường có bộ NST là

a)

2n

b)

3n

c)

4n

d)

6n

9.

Bộ NST nào sau đây có trong tế bào sinh dưỡng của thể đa bội

a)

6n

b)

2n+ 1

c)

2n

d)

N

10.

Đột biến đa bội là dạng đột biến nào

a)

NST bị thay đổi về cấu trúc

b)

Bộ NST bị thừa hoặc thiếu 1 vài NST

c)

Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n

d)

Bộ NST tăng giảm theo bội số của n

11.

Dạng đột biến NST nào làm số lượng ADN trong tế bào tăng nhiều nhất?

a)

Đa bội thể

b)

Dạng 2n+2

c)

Lặp đoạn NST

d)

Đảo đoạn NST

12.

Dạng đột biến NST nào làm số lượng ADN trong tế bào tăng nhiều nhất?

a)

Đa bội thể

b)

Dạng 2n+2

c)

Lặp đoạn NST

d)

Đảo đoạn NST

13.

Ở cải bắp 2n=18, số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của cải bắp tam bội là

a)

21

b)

27

c)

36

d)

54

14.

Ở củ cải 2n=18, số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của củ cải tứ bội là

a)

22

b)

27

c)

36

d)

72

15.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?

a)

Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen

b)

Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong Phú

c)

Đột biến gen là nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa

d)

Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

16.

Nội dung nào sau đây không đúng

a)

Trong các loại đột biến tự nhiên, đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

b)

Đột biến gen là loại đột biến xảy ra ở cấp độ phân tuwr

c)

Khi vừa được phát sinh, các đột biến gen sẽ được biểu hiện ngày kiểu hình và gọi là thể đột biến

d)

Không phải loại đột biến gen nào cũng đi truyền được qua sinh sản hữu tính

17.

Đột biến gen có những điểm nào giống biến dị tổ hợp

a)

Đều thay đổi về cấu trúc gen

b)

Đều cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa

c)

Đều là biến dị di truyền

d)

B và C đều đúng

18.

Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp đột biến dạng thể một đơn

a)

12

b)

24

c)

15

d)

13

19.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Đao là

a)

Thể một cặp ở NST 23, có 45 NST

b)

Thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST

c)

Thể một ở cặp NST 21, có 45 NST

d)

Thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST

20.

Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào

a)

Điều kiện sống của sinh vật

b)

Điều kiện sống của sinh vật

c)

Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình

d)

Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen

21.

Tính chất biểu hiện của đột biến gen chủ yếu là

a)

Có hại cho cá thể

b)

Có lợi cho cá thể

c)

Làm cho cá thể có ưu thế so với bố, mẹ

d)

Không có hại cũng không có lợi cho cá thể

22.

Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X thì số liên kết hidro trong gen sẽ

a)

Giảm 1

b)

Giảm 2

c)

Tăng 1

d)

Tăng 2

23.

Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của NST

(1) Mất đoạn, (2) Lặp đoạn NST, (3) Đột biến gen, (4) Đảo đoạn ngoài tâm động, (5) Đột biến lệch bội

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

24.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi độ dài của phân tử ADN

a)

Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể

b)

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể

c)

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể

d)

Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể

25.

Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường kiểu đột biến gây nên NST bất thường này có thể là

a)

Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST

b)

Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST

c)

Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST

d)

Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các NST

26.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên mỗi nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen

a)

Đảo đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Lặp đoạn

27.

Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST

a)

Đảo đoạn NST

b)

Mất đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyển đoạn giữa hai NST

28.

Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Làm thay đổi số lượng gen xảy ra trong cùng một cặp NST

b)

Làm tăng số lượng gen trên NST

c)

Có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tính

d)

Làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác

29.

Hiện tượng dị bội thể là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở

a)

Toàn bộ các cặp NST trong tế bào

b)

Ở một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào

c)

Chỉ xảy ra ở NST giới tính

d)

Chỉ xảy ra ở NST thường

30.

Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện thể đa bội?

a)

Do rối loạn cơ chế phân li của tất cả các cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào

b)

Do NST nhân đôi không bình thường

c)

Do sự phá hủy thoi vô sắc trong phân bào

d)

Do sự rối loạn phân chia tế bào chất

31.

Người ta đã ứng dụng đột biến đa bội vào việc

a)

Tạo giống cây trồng có cơ quan sinh dưỡng có năng suất cao, tạo quả không hạt

b)

Bảo tồn nguồn gen quý

c)

Tạo giống cây thu hoạch được sớm

d)

Gây chết hàng loạt các loài có hại