Font size
Worksheetssinh 12 bài 16,17
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 11mins
Một quần thể có cấu trúc như sau:
0,25AA+0,5Aa+0,25aa=1
Nhận xét đúng về quần thể là:
Quần thể cân bằng
Quần thể tự phối
Quần thể suy thoái
Quần thể có vốn gen nghèo
Sau mỗi thế hệ tự thụ, kết quả kiểu gen dị hợp Aa sẽ:
Giảm đi 1 nửa
Tăng gấp đôi
Giữ nguyên
Thay đổi không có qui luật
Quần thể tự thụ ở động vật gọi là:
Giao phối gần
Tự thụ phấn
Giao phối ngẫu nhiên
Ngẫu phối
Quần thể cân bằng sau 1 thế hệ ngẫu phối thì:
Cấu trúc quần thể không đổi
Tăng đồng hợp, giảm dị hợp
Xuất hiện dòng thuần
Giảm sự đa dạng trong quần thể
Đâu không phải điều kiện nghiệm đúng của Hardi-Vanbec
Không có kích thước lớn
Không có đột biến gen
Không có sự di, nhập gen
Không có các nhân tố tiến hóa
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì kiểu gen Aa sẽ là:
0,2
0,15
0,5
0,3
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
tăng tỉ lệ thể dị hợp, tăng tỉ lệ thể đồng hợp.
giảm tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
giảm tỉ lệ thể dị hợp, tăng tỉ lệ thể đồng hợp.
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
0,3 ; 0,7
0,8 ; 0,2
0,7 ; 0,3
0,2 ; 0,8
Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a. Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:
p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1
q2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2aa + 2pqAa + q2AA = 1
Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 36%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?
D = 0,16 ; d = 0,84
D = 0,4 ; d = 0,6
D = 0,84 ; d = 0,16
D = 0,6 ; d = 0,4
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng:
tăng tỉ lệ dị hợp, giảm tỉ lệ đồng hợp.
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
phân hóa đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Trong một quần thể giao phối, nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra bao nhiêu tổ hợp kiểu gen
4
8
6
3
Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh
Trạng thái động của quần thể giao phối
sự cân bằng di truyền trong quần thể
sự ổn định của tần số các alen trong quần thể
cả B và C đúng
Giao phối gần, tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống do
các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp
các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp
xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại
tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau
điều kiện để quần thể từ chưa cân bằng trở thành cân bằng là
cho ngẫu phối
cho tự thụ phấn
cho ngẫu phối và tự phối
chọn lọc những cá thể tốt
một loài thực vật, màu xanh bình thường của mạ được qui định bởi gen A trội hoàn toàn so với màu lục qui định bỏi alen lặn a. Một quần thể ngẫu phối có 10000 cây, trong đó có 400 cây màu lục. cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
0,60AA + 0,36Aa + 0,04aa = 1
0,58AA + 0,38Aa + 0,04aa = 1
0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1
Ý nghĩa nào dưới đây không phải của định luật Hacdi-vanbec
Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài
Phản ánh trạng thái động của quần thể,giải thích cơ sở của sự tiến hóa
Phản ánh trang thái cân bằng di truyền trong quần thể
Nếu biết tỉ lệ các KH ta có thể suy ra được tần số KG, tần số các alen và ngược lại
Cấu trúc di truyền của một quần thể tự thụ phấn: 0,6AA : 0,4aa. Thành phần kiểu gen của quần thể sau 5 thế hệ là tự thụ phấn:
48%AA : 16%Aa : 36%aa
36%AA : 48%Aa : 16%aa
60%Aa : 40%aa
60%AA : 40%aa
vốn gen là
tấp hợp tất cả các kiểu gen có trong quần thể tại một thời điểm xác định
tấp hợp tất cả các alen có trong quần thể tại một thời điểm xác định
tập hợp tất cả các kiểu hình có trong quần thể tại một thời điểm xác định
tập hợp tất cả các kiểu gen và alen có trong quần thể tại một thời điểm xác định
câu nào sau đây đúng
thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn không đổi qua các thế hệ
tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần qua các thế hệ tự thụ phấn
tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ tự thụ phấn
tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần và dị hợp tăng dần qua các thế hệ tự thụ phấn
Quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp là 0,6 , sau 2 thế hệ tự phấn thì tần số kiểu gen dị hợp
0,6
0,3
0,15
0,25
quần thể nào trong số các quần thể sau không ở trang thái cân bằng di truyền
0.25AA: 0.5Aa: 0.25aa
0AA:1Aa:0aa
1AA:0Aa:0aa
0AA:0Aa:1aa
Quần thể nào trong số các quần thể sau ở trạng thái cân bằng di truyền
0.2AA: 0.4Aa: 0.4aa
0.49AA: 0.42Aa: 0.09aa
0.2AA: 0.5Aa: 0.3aa
0.1AA: 0.2Aa: 0.7aa
Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7AA:0,1Aa:0,2aa tần số các alen trong quần thể lúc đó là
0,65A;,035a
0,75A;,025a
0,25A;,075a
0,55A;,045a
Một quần thể có 36%AA, 48%Aa, 16%aa. Cấu trúc di truyền của quẩn thể này sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp là
57%AA : 16%Aa : 27%aa
57%AA : 6%Aa : 37%aa
57%AA : 36%Aa : 7%aa
57%AA : 26%Aa : 17%aa
Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ có hiện tượng thoái hóa giống do
các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện
thể di hợp giảm, thể đồng hợp tăng nên các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình
các gen tồn tại ở trang thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện
thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng nên các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình
Ở bò, gen A qui định lồng đen, gen a qui định lông vàng. Một quần thể bò có 1000 con trong đó có 160 con lông vàng. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là
0,60A : 0,40a
0,40A : 0,60a
0,84A : 0,16a
0,16A : 0,84a
QT ban đầu có cấu trúc di truyền như sau: P: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Thành phần KG của QT ở F1 khi xảy ra giáo phối ngẫu nhiên là
0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa
0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa
0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
Tất cả các alen trong quần thể tạo nên.....của quần thể
Kiểu gen
Vốn gen
Kiểu hình
Thành phần kiểu gen
Số cá thể dị hợp giảm, đồng hợp tăng thể hiện ở:
QT giao phối có lựa chọn
QT tự thụ phấn
QT giao phối ngẫu nhiên
QT tự thụ phấn và giao phối gần
Một quần thể có cấu trúc 0,04 AA:0,32Aa: 0,64aa. Tần số tương đối của A và a lần lượt là
0,3- 0,7
0,8-0,2
0,7- 0,3
0,2- 0,8
Khi thống kê số lượng thỏ, người ta thu được số liệu: 105AA:15Aa: 30aa. Tần số tương đối của mỗi alen A và a trong quần thể lần lượt là:
0,7-0,3
0,8-0,2
0,25- 0,75
0,75- 0,25
Tập hợp nào sau đây là quần thể?
Một rừng cây
Một hồ cá
Một đàn trâu rừng trên thảo nguyên
Một con hổ trong rừng sâu
Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể?
Gà ở chợ
Một đầm sen
Những cây thông trên đồi
Đàn voi Tây Nguyên
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
Quần thể là tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là: 0,2AA +0,6Aa +0,2aa =1. Sau 2 thế hệ tự phối, cấu trúc di truyền của quần thể là:
0,35 AA:0,3Aa: 0,35aa
0,425AA: 0,15Aa:0,425aa
0,25 AA:0,5Aa: 0,25aa
0,4625 AA:0,075Aa: 0,4625aa
Một quần thể có cấu trúc 0,6 AA:0,4Aa. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối 1 thế hệ là.
50%
20%
10%
70%
Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?
Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.
Số cá thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm.
Quần thể biểu hiện tính đa hình.
Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là:
0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.
0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa.
Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu gen aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 là:
25% AA : 50% Aa : 25% aa.
50% AA : 50% aa.
75% AA : 25% aa.
85% Aa : 15% aa.
Một trong các đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là
Cấu trúc di truyền ổn định qua các thế hệ
Thể di hợp trong quần thể chiếm ưu thế
Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp
Tần số alen thay đổi qua các thế hệ
Cho các tập hợp sau:
1. Những con cá trong hồ
2. Những con tôm trong hồ
3.Những con chó sói trong rừng
4. Những con voi châu Á và châu Phi
5. Những con chim trong lồng và ngoài lồng
Tập hợp nào là quần thể?
1,2,3,4,5
2,3,4,5
3,4,5
2,3
Sự tự phối trong quần thể dẫn đến hậu quả:
Số thể dị hợp giảm, đồng hợp tăng.
Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
Tạo ra ngày càng nhiểu mối quan hệ đực- cái
Làm tăng biến dị tổ hợp.
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể.
kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể
thành phần kiểu gen của quần thể
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở
quần thể giao phối có lựa chọn.
quần thể tự phối và ngẫu phối.
quần thể tự phối.
quần thể ngẫu phối
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1.
Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
0,3 ; 0,7
0,8 ; 0,2
0,7 ; 0,3
0,2 ; 0,8
Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu: 105AA: 15Aa: 30aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:
A = 0,70 ; a = 0,30
A = 0,80 ; a = 0,20
A = 0,25 ; a = 0,75
A = 0,75 ; a = 0,25
Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?
Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn
Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm
Quần thể biểu hiện tính đa hình
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì tần số kiểu gen Aa của quần thể sẽ là:
0,30 Aa
0,15 Aa
0,50 Aa
0,075 Aa
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng
Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể
kiểu gen của quần thể
kiểu hình của quần thể
thành phần kiểu gen của quần thể
Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở
nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể
số lượng cá thể và mật độ cá thể
số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể
tần số alen và tần số kiểu gen
Tần số tương đối của một alen được tính bằng
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể
Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa
số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể
số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn
giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử
tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử
Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì
các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện
thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện
các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện
thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện
Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là
0,3 và 0,7
0,8 và 0,2
0,7 và 0,3
0,2 và 0,8
Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là
B = 0,6; b = 0,4
B = 0,2; b = 0,8
B = 0,4; b = 0,6
B = 0,8; b = 0,2
Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?
0,1
0,2
0,4
0,8
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó
tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ
số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ
tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ
tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ
Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi – Vanbec, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:
p2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1
q2AA + 2pqAa + q2aa = 1
p2aa + 2pqAa + q2AA = 1
Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?
0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa
0,16AA : 0,20Aa : 0,64aa
0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa
0,25AA : 0,11Aa : 0,64aa
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,32AA : 0,64Aa : 0,04aa
0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa
0,04AA : 0,64Aa : 0,32aa
0,64AA : 0,04Aa : 0,32aa
Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A của quần thể này là
0,8
0,3
0,2
0,5
Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi–Vanbec?
Quần thể có kích thước lớn
Có hiện tượng di nhập gen
Không có chọn lọc tự nhiên
Các cá thể giao phối tự do
Xét gen A có 2 alen là A và a. Một quần thể đang cân bằng di truyền và tần số A = 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ
0,48
0,36
0,16
0,25
Ở một loài động vật, gen A (lông đen) trội hoàn toàn so với gen a (lông trắng). Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% lông đen. Tần số alen A là
0,4
0,3
0,5
0,7
Một quần thể cân bằng di truyền có 300 cá thể, A = 0,3; a = 0,7. Số cá thể có kiểu gen Aa là
63
126
147
90
Một quần thể thực vật giao phấn ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% cây hoa đỏ. Biết alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so alen b quy định hoa trắng. Quần thể này có cấu trúc là
0,16 BB : 0,48 Bb : 0,36 bb
0,36 BB : 0,48 Bb : 0,16 bb
0,25 BB : 0,50 Bb : 0,25 bb
0,64 BB : 0,32 Bb : 0,04 bb
Ở một cộng đồng người Bắc Âu có 64% người có da bình thường, biết da bình thường là trội so với da bạch tạng. Gen quy định tính trạng này nằm trên NST thường và cộng đồng có sự cân bằng về thành phần kiểu gen. Người bình thường có kiểu gen dị hợp trong quần thể là
0,24
0,12
0,48
0,36
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
Quần thể là tổ chức cơ bản của loài.
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể.
kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể.
thành phần kiểu gen của quần thể
Với 2 alen A và a, thế hệ đầu tiên có 100% cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, tỉ lệ các kiểu gen sẽ là:
Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể.
Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
quần thể giao phối có lựa chọn.
quần thể tự phối và ngẫu phối.
quần thể tự phối.
quần thể ngẫu phối.
Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là:
4
6
8
10
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.
0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.
0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
Các quần thể sau, quần thể nào là quần thể tự phối ?
Quần thể giao phối tự do.
Quần thể giao phấn.
Quần thể tự thụ phấn & giao phối cận huyết.
Quần thể ngày càng tăng thể dị hợp.
Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:
số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối là
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
0,6AA: 0,4Aa
Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?
Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.
Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.
Quần thể biểu hiện tính đa hình.
Nếu xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì tạo ra trong quần thể bao nhiêu kiểu gen ?
2
3
4
6
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết trong quá trình chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại kiểu gen thu được ở F1 là:
0,525AA: 0,150Aa: 0,325aa
0,36AA: 0,24Aa: 0,40aa
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 600AA: 200Aa: 200aa. Tần số tương đối của các alen trong quần thể này là:
A = 0,70 ; a = 0,30
A = 0,30 ; a = 0,70
A = 0,75 ; a = 0,25
A = 0,25 ; a = 0,75
Tập hợp tất cả các alen trong quần thể tai một thời điểm được gọi là
Tần số alen
Kiểu gen
Kiểu hình
Vốn gen
Đâu là đặc trưng của quần thể?
Tần số alen
Tần số kiểu gen
Vốn gen
Cả tần số alen và tần số kiểu gen.
Xu hướng của quần thể tự thụ phấn là
Tăng tần số KG đồng hợp + Gảm tần số KG dị hợp
Giảm tần số KG đồng hợp.
Giảm tần số KG dị hợp.
Tăng tần số KG dị hợp + Giảm tần số KG đồng hợp.
Quần thể khởi đầu có tỉ lệ KG như sau: 0,6AA : 04Aa . Tần số alen A là bao nhiêu?
0,6
0,2
0,8
0,4
Quần thể khởi đầu có tỉ lệ KG như sau: 0,6AA : 04Aa . Tần số alen a là bao nhiêu?
0,2
0,3
0,4
0,6
Ý nghĩa của tự thụ phấn là
Tạo được nhiều biến di tổ hợp.
Tạo ra giống vật nuôi mới.
Tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.
Tạo ra dòng thuần chủng,
Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi mấy đời?
1 đời
2 đời
3 đời
4 đời
Tại sao không nên dùng con lai để làm giống cho thế hệ sau?
Vì con lai bị bất thụ.
Vì con lai giá thành cao.
Vì sẽ gây ra hiện tượng thoái hóa giống.
Vì con sinh ra sẽ bị chết.
Đâu không phải là một quần thể sinh vật?
Bày voi ở rừng châu Phi.
Các con tôm sống trong ao hồ.
Các cây lúa trên cánh đồng
Các loài thực vật trong rừng mưa.
Hiện tượng nào dưới đây xuất hiện khi giao phối gần?
Con F1 luôn mang đặc tính tốt.
Con sinh trưởng bình thường.
Con mang 1 nửa gen bố và 1 nửa gen mẹ.
Con bị dị tật, quái thai.
Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là
0,3 và 0,7.
0,6 và 0,4.
0,4 và 0,6.
0,5 và 0,5.
Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.
0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.
0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.
0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.
Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là
0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.
0,75AA : 0,25aa.
0,25AA : 0,75aa.
0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.
Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là
9
27
16
18
Câu 4: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng biến đổi như thế nào qua các thế hệ?
tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Vốn gen của quần thể là gì?
tổng số các kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định
tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định
tần số kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định
tần số các alen của quần thể ở một thời điểm nhất định
Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự thụ?
Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa
Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi
Độ đa dạng di truyền giảm dần qua các thế hệ
Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ
Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nào nổi bật?
tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ
tần số kiểu gen luôn biến đổi qua các thế hệ
duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể
tần số các alen không đổi nhưng tấn số các kiêủ gen thì liên tục biến đổi
Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc?
Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.
