wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 12 bài 16,17

Total questions: 123

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Một quần thể có cấu trúc như sau:

0,25AA+0,5Aa+0,25aa=1

Nhận xét đúng về quần thể là:

a)

Quần thể cân bằng

b)

Quần thể tự phối

c)

Quần thể suy thoái

d)

Quần thể có vốn gen nghèo

2.

Sau mỗi thế hệ tự thụ, kết quả kiểu gen dị hợp Aa sẽ:

a)

Giảm đi 1 nửa

b)

Tăng gấp đôi

c)

Giữ nguyên

d)

Thay đổi không có qui luật

3.

Quần thể tự thụ ở động vật gọi là:

a)

Giao phối gần

b)

Tự thụ phấn

c)

Giao phối ngẫu nhiên

d)

Ngẫu phối

4.

Quần thể cân bằng sau 1 thế hệ ngẫu phối thì:

a)

Cấu trúc quần thể không đổi

b)

Tăng đồng hợp, giảm dị hợp

c)

Xuất hiện dòng thuần

d)

Giảm sự đa dạng trong quần thể

5.

Đâu không phải điều kiện nghiệm đúng của Hardi-Vanbec

a)

Không có kích thước lớn

b)

Không có đột biến gen

c)

Không có sự di, nhập gen

d)

Không có các nhân tố tiến hóa

6.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì kiểu gen Aa sẽ là:

a)

0,2

b)

0,15

c)

0,5

d)

0,3

7.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, tăng tỉ lệ thể đồng hợp.

c)

giảm tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

d)

giảm tỉ lệ thể dị hợp, tăng tỉ lệ thể đồng hợp.

8.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

9.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a. Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

10.

Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 36%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

a)

D = 0,16 ; d = 0,84

b)

D = 0,4 ; d = 0,6

c)

D = 0,84 ; d = 0,16

d)

D = 0,6 ; d = 0,4

11.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng:

a)

tăng tỉ lệ dị hợp, giảm tỉ lệ đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hóa đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

12.

Trong một quần thể giao phối, nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra bao nhiêu tổ hợp kiểu gen

a)

4

b)

8

c)

6

d)

3

13.

Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh

a)

Trạng thái động của quần thể giao phối

b)

sự cân bằng di truyền trong quần thể

c)

sự ổn định của tần số các alen trong quần thể

d)

cả B và C đúng

14.

Giao phối gần, tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống do

a)

các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp

b)

các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp

c)

xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại 

d)

tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau

15.

điều kiện để quần thể từ chưa cân bằng trở thành cân bằng là

a)

cho ngẫu phối

b)

cho tự thụ phấn

c)

cho ngẫu phối và tự phối

d)

chọn lọc những cá thể tốt

16.

một loài thực vật, màu xanh bình thường của mạ được qui định bởi gen A trội hoàn toàn so với màu lục qui định bỏi alen lặn a. Một quần thể ngẫu phối có 10000 cây, trong đó có 400 cây màu lục. cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là

a)

0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1

b)

0,60AA + 0,36Aa + 0,04aa = 1

c)

0,58AA + 0,38Aa + 0,04aa = 1

d)

0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1

17.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải của định luật Hacdi-vanbec

a)

Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã được duy trì ổn định qua thời gian dài

b)

Phản ánh trạng thái động của quần thể,giải thích cơ sở của sự tiến hóa

c)

Phản ánh trang thái cân bằng di truyền trong quần thể

d)

Nếu biết tỉ lệ các KH ta có thể suy ra được tần số KG, tần số các alen và ngược lại

18.

Cấu trúc di truyền của một quần thể tự thụ phấn: 0,6AA : 0,4aa. Thành phần kiểu gen của quần thể sau 5 thế hệ là tự thụ phấn:

a)

48%AA : 16%Aa : 36%aa

b)

36%AA : 48%Aa : 16%aa

c)

60%Aa : 40%aa

d)

60%AA : 40%aa

19.

vốn gen là

a)

tấp hợp tất cả các kiểu gen có trong quần thể tại một thời điểm xác định

b)

tấp hợp tất cả các alen có trong quần thể tại một thời điểm xác định

c)

tập hợp tất cả các kiểu hình có trong quần thể tại một thời điểm xác định

d)

tập hợp tất cả các kiểu gen và alen có trong quần thể tại một thời điểm xác định

20.

câu nào sau đây đúng

a)

thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn không đổi qua các thế hệ

b)

tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần qua các thế hệ tự thụ phấn

c)

tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ tự thụ phấn

d)

tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần và dị hợp tăng dần qua các thế hệ tự thụ phấn

21.

Quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp là 0,6 , sau 2 thế hệ tự phấn thì tần số kiểu gen dị hợp

a)

0,6

b)

0,3

c)

0,15

d)

0,25

22.

quần thể nào trong số các quần thể sau không ở trang thái cân bằng di truyền

a)

0.25AA: 0.5Aa: 0.25aa

b)

0AA:1Aa:0aa

c)

1AA:0Aa:0aa

d)

0AA:0Aa:1aa

23.

Quần thể nào trong số các quần thể sau ở trạng thái cân bằng di truyền

a)

0.2AA: 0.4Aa: 0.4aa

b)

0.49AA: 0.42Aa: 0.09aa

c)

0.2AA: 0.5Aa: 0.3aa

d)

0.1AA: 0.2Aa: 0.7aa

24.

Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7AA:0,1Aa:0,2aa tần số các alen trong quần thể lúc đó là

a)

0,65A;,035a

b)

0,75A;,025a

c)

0,25A;,075a

d)

0,55A;,045a

25.

Một quần thể có 36%AA, 48%Aa, 16%aa. Cấu trúc di truyền của quẩn thể này sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp là

a)

57%AA : 16%Aa : 27%aa

b)

57%AA : 6%Aa : 37%aa

c)

57%AA : 36%Aa : 7%aa

d)

57%AA : 26%Aa : 17%aa

26.

Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ có hiện tượng thoái hóa giống do

a)

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

b)

thể di hợp giảm, thể đồng hợp tăng nên các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình

c)

các gen tồn tại ở trang thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng nên các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình

27.

Ở bò, gen A qui định lồng đen, gen a qui định lông vàng. Một quần thể bò có 1000 con trong đó có 160 con lông vàng. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

0,60A : 0,40a

b)

0,40A : 0,60a

c)

0,84A : 0,16a

d)

0,16A : 0,84a

28.

QT ban đầu có cấu trúc di truyền như sau: P: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Thành phần KG của QT ở F1 khi xảy ra giáo phối ngẫu nhiên là

a)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

b)

0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

c)

0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa

d)

0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

29.

Tất cả các alen trong quần thể tạo nên.....của quần thể

a)

Kiểu gen

b)

Vốn gen

c)

Kiểu hình

d)

Thành phần kiểu gen

30.

Số cá thể dị hợp giảm, đồng hợp tăng thể hiện ở:

a)

QT giao phối có lựa chọn

b)

QT tự thụ phấn

c)

QT giao phối ngẫu nhiên

d)

QT tự thụ phấn và giao phối gần

31.

Một quần thể có cấu trúc 0,04 AA:0,32Aa: 0,64aa. Tần số tương đối của A và a lần lượt là

a)

0,3- 0,7

b)

0,8-0,2

c)

0,7- 0,3

d)

0,2- 0,8

32.

Khi thống kê số lượng thỏ, người ta thu được số liệu: 105AA:15Aa: 30aa. Tần số tương đối của mỗi alen A và a trong quần thể lần lượt là:

a)

0,7-0,3

b)

0,8-0,2

c)

0,25- 0,75

d)

0,75- 0,25

33.

Tập hợp nào sau đây là quần thể?

a)

Một rừng cây

b)

Một hồ cá

c)

Một đàn trâu rừng trên thảo nguyên

d)

Một con hổ trong rừng sâu

34.

Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể?

a)

Gà ở chợ

b)

Một đầm sen

c)

Những cây thông trên đồi

d)

Đàn voi Tây Nguyên

35.

Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?

a)

Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.

b)

Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.

c)

Quần thể là tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.

d)

Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.

36.

. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu là: 0,2AA +0,6Aa +0,2aa =1. Sau 2 thế hệ tự phối, cấu trúc di truyền của quần thể là:

a)

0,35 AA:0,3Aa: 0,35aa

b)

0,425AA: 0,15Aa:0,425aa

c)

0,25 AA:0,5Aa: 0,25aa

d)

0,4625 AA:0,075Aa: 0,4625aa

37.

Một quần thể có cấu trúc 0,6 AA:0,4Aa. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối 1 thế hệ là.

a)

50%

b)

20%

c)

10%

d)

70%

38.

Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?

a)

Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

b)

Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.

c)

Số cá thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm.

d)

Quần thể biểu hiện tính đa hình.

39.

Một quần thể có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ thứ ba sẽ là:

a)

0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa.

b)

0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.

c)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

d)

0, 375AA : 0,25Aa : 0,375aa.

40.

Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu gen aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 là:

a)

25% AA : 50% Aa : 25% aa.

b)

50% AA : 50% aa.

c)

75% AA : 25% aa.

d)

85% Aa : 15% aa.

41.

Một trong các đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là

a)

Cấu trúc di truyền ổn định qua các thế hệ

b)

Thể di hợp trong quần thể chiếm ưu thế

c)

Phần lớn các gen ở trạng thái đồng hợp

d)

Tần số alen thay đổi qua các thế hệ

42.

Cho các tập hợp sau:

1. Những con cá trong hồ

2. Những con tôm trong hồ

3.Những con chó sói trong rừng

4. Những con voi châu Á và châu Phi

5. Những con chim trong lồng và ngoài lồng

Tập hợp nào là quần thể?

a)

1,2,3,4,5

b)

2,3,4,5

c)

3,4,5

d)

2,3

43.

Sự tự phối trong quần thể dẫn đến hậu quả:

a)

Số thể dị hợp giảm, đồng hợp tăng.

b)

Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

c)

Tạo ra ngày càng nhiểu mối quan hệ đực- cái

d)

Làm tăng biến dị tổ hợp.

44.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể.

b)

kiểu gen của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

45.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối.

d)

quần thể ngẫu phối

46.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1.

Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:        

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

47.

Khi thống kê số lượng cá thể của một quần thể sóc, người ta thu được số liệu: 105AA: 15Aa: 30aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:

a)

A = 0,70 ; a = 0,30

b)

A = 0,80 ; a = 0,20

c)

A = 0,25 ; a = 0,75

d)

A = 0,75 ; a = 0,25

48.

Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?

a)

Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

b)

Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn

c)

Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm

d)

Quần thể biểu hiện tính đa hình

49.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì tần số kiểu gen Aa của quần thể sẽ là:

a)

0,30 Aa

b)

0,15 Aa

c)

0,50 Aa

d)

0,075 Aa

50.

Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?

a)

Mỗi quần thể có vốn gen đặc trưng

b)

Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.

c)

Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.

d)

Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.

51.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể

b)

kiểu gen của quần thể

c)

kiểu hình của quần thể

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

52.

Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở

a)

nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể

b)

số lượng cá thể và mật độ cá thể

c)

số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể

d)

tần số alen và tần số kiểu gen

53.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể

54.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể

55.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

a)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội

b)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn

c)

giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử

d)

tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử

56.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

b)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

c)

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

57.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7

b)

0,8 và 0,2

c)

0,7 và 0,3

d)

0,2 và 0,8

58.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

59.

Một quần thể khởi đầu có tỉ lệ thể dị hợp Aa là 0,40. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ thế nào?

a)

0,1

b)

0,2

c)

0,4

d)

0,8

60.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ

b)

số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ

c)

tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ

d)

tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ

61.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi – Vanbec, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

62.

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

b)

0,16AA : 0,20Aa : 0,64aa

c)

0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa

d)

0,25AA : 0,11Aa : 0,64aa

63.

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,32AA : 0,64Aa : 0,04aa

b)

0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa

c)

0,04AA : 0,64Aa : 0,32aa

d)

0,64AA : 0,04Aa : 0,32aa

64.

Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A của quần thể này là

a)

0,8

b)

0,3

c)

0,2

d)

0,5

65.

Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi–Vanbec?

a)

Quần thể có kích thước lớn

b)

Có hiện tượng di nhập gen

c)

Không có chọn lọc tự nhiên

d)

Các cá thể giao phối tự do

66.

Xét gen A có 2 alen là A và a. Một quần thể đang cân bằng di truyền và tần số A = 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ

a)

0,48

b)

0,36

c)

0,16

d)

0,25

67.

Ở một loài động vật, gen A (lông đen) trội hoàn toàn so với gen a (lông trắng). Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% lông đen. Tần số alen A là

a)

0,4

b)

0,3

c)

0,5

d)

0,7

68.

Một quần thể cân bằng di truyền có 300 cá thể, A = 0,3; a = 0,7. Số cá thể có kiểu gen Aa là

a)

63

b)

126

c)

147

d)

90

69.

Một quần thể thực vật giao phấn ở trạng thái cân bằng di truyền có 84% cây hoa đỏ. Biết alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so alen b quy định hoa trắng. Quần thể này có cấu trúc là

a)

0,16 BB : 0,48 Bb : 0,36 bb

b)

0,36 BB : 0,48 Bb : 0,16 bb

c)

0,25 BB : 0,50 Bb : 0,25 bb

d)

0,64 BB : 0,32 Bb : 0,04 bb

70.

Ở một cộng đồng người Bắc Âu có 64% người có da bình thường, biết da bình thường là trội so với da bạch tạng. Gen quy định tính trạng này nằm trên NST thường và cộng đồng có sự cân bằng về thành phần kiểu gen. Người bình thường có kiểu gen dị hợp trong quần thể là

a)

0,24

b)

0,12

c)

0,48

d)

0,36

71.

Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?

a)

Quần thể có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.

b)

Quần thể là tổ chức cơ bản của loài.

c)

Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.

d)

Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên.

72.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể.

b)

kiểu gen của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể.

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

73.

Với 2 alen A và a, thế hệ đầu tiên có 100% cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, tỉ lệ các kiểu gen sẽ là:

a)

b)

c)

d)

74.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.       

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể.

75.

Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối. 

d)

quần thể ngẫu phối.

76.

Nếu xét một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối là:

a)

4

b)

6

c)

8

d)

10

77.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

78.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2  thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:

a)

0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.

b)

0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.

c)

0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.

d)

0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.

79.

Các quần thể sau, quần thể nào là quần thể tự phối ?

a)

Quần thể giao phối tự do.

b)

Quần thể giao phấn.

c)

Quần thể tự thụ phấn & giao phối cận huyết.

d)

Quần thể ngày càng tăng thể dị hợp.

80.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

81.

Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối là

a)

0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa

b)

0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa

c)

0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa

d)

0,6AA: 0,4Aa

82.

Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?

a)

Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

b)

Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.

c)

Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.

d)

Quần thể biểu hiện tính đa hình.

83.

Nếu xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì tạo ra trong quần thể bao nhiêu kiểu gen ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

6

84.

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết trong quá trình chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại kiểu gen thu được ở F1 là:

a)

0,525AA: 0,150Aa: 0,325aa

b)

0,36AA: 0,24Aa: 0,40aa

c)

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

d)

0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa

85.

Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 600AA: 200Aa: 200aa. Tần số tương đối của các alen trong quần thể này là:

a)

A = 0,70 ; a = 0,30

b)

A = 0,30 ; a = 0,70

c)

A = 0,75 ; a = 0,25

d)

A = 0,25 ; a = 0,75

86.

Tập hợp tất cả các alen trong quần thể tai một thời điểm được gọi là

a)

Tần số alen

b)

Kiểu gen

c)

Kiểu hình

d)

Vốn gen

87.

Đâu là đặc trưng của quần thể?

a)

Tần số alen

b)

Tần số kiểu gen

c)

Vốn gen

d)

Cả tần số alen và tần số kiểu gen.

88.

Xu hướng của quần thể tự thụ phấn là

a)

Tăng tần số KG đồng hợp + Gảm tần số KG dị hợp

b)

Giảm tần số KG đồng hợp.

c)

Giảm tần số KG dị hợp.

d)

Tăng tần số KG dị hợp + Giảm tần số KG đồng hợp.

89.

Quần thể khởi đầu có tỉ lệ KG như sau: 0,6AA : 04Aa . Tần số alen A là bao nhiêu?

a)

0,6

b)

0,2

c)

0,8

d)

0,4

90.

Quần thể khởi đầu có tỉ lệ KG như sau: 0,6AA : 04Aa . Tần số alen a là bao nhiêu?

a)

0,2

b)

0,3

c)

0,4

d)

0,6

91.

Ý nghĩa của tự thụ phấn là

a)

Tạo được nhiều biến di tổ hợp.

b)

Tạo ra giống vật nuôi mới.

c)

Tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.

d)

Tạo ra dòng thuần chủng,

92.

Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm kết hôn trong phạm vi mấy đời?

a)

1 đời

b)

2 đời

c)

3 đời

d)

4 đời

93.

Tại sao không nên dùng con lai để làm giống cho thế hệ sau?

a)

Vì con lai bị bất thụ.

b)

Vì con lai giá thành cao.

c)

Vì sẽ gây ra hiện tượng thoái hóa giống.

d)

Vì con sinh ra sẽ bị chết.

94.

Đâu không phải là một quần thể sinh vật?

a)

Bày voi ở rừng châu Phi.

b)

Các con tôm sống trong ao hồ.

c)

Các cây lúa trên cánh đồng

d)

Các loài thực vật trong rừng mưa.

95.

Hiện tượng nào dưới đây xuất hiện khi giao phối gần?

a)

Con F1 luôn mang đặc tính tốt.

b)

Con sinh trưởng bình thường.

c)

Con mang 1 nửa gen bố và 1 nửa gen mẹ.

d)

Con bị dị tật, quái thai.

96.
QT ban đầu có cấu trúc di truyền như sau: P: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Thành phần KG của QT ở F1 khi xảy ra giao phối ngẫu nhiên là:
a)
0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa
b)
0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa
c)
0,25 AA : 0,50 Aa : 0,25 aa
d)
0,2 AA : 0,6 Aa : 0,2 aa
97.
Điều kiện để quần thể từ chưa cân bằng trở thành cân bằng là:
a)
Cho ngẫu phối và tự phối
b)
Chon lọc những các thể tốt
c)
Cho ngẫu phối
d)
Cho tự thụ phấn
98.
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng:
a)
Đa dạng và phong phú về kiểu gen
b)
Phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
c)
Tăng thể dị hợp, giảm thể đồng hợp
d)
Chủ yếu ở trạng thái dị hợp
99.
Ý nghĩa nào sau đây không phải của định luật Hacdi – Vanbec:
a)
Nếu biết tỉ lệ các KH ta có thể suy ra được tần số KG, tần số các alen và ngược lại
b)
Phản ánh trạng thái động của quần thể và giải thích cơ sở của sự tiến hóa
c)
Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể
d)
Giải thích trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định trong một thời gian dài
100.
Câu nào sau đây đúng:
a)
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ tự thụ phấn
b)
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần và dị hợp tăng dần qua các thế hệ tự thụ phấn
c)
Thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn không đổi qua các thê hệ
d)
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần qua các thê hệ tự thụ phấn
101.
Quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp là 0.6, sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp của quần thể là:
a)
0.6
b)
0.25
c)
0.3
d)
0.15
102.
Ở bò, gen A qui định lông đen, gen a qui định lông vàng. Một quần thể bò có 1000 con trong đó có 160 con lông vàng. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là:
a)
0,16A : 0,84a
b)
0,84A : 0,16a
c)
0, 60A : 0,4a
d)
0,40A :0,60a
103.
Một loài thực vật, màu xanh bình thường của mạ được quy định bởi gen A trội hoàn toàn so với màu lục quy định bởi alen lặn a. Một quần thể ngẫu phối có 10000 cây, trong đó có 400 cây màu lục. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
a)
0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
b)
0,58AA + 0,38Aa + 0,04aa = 1
c)
0,60AA + 0,36Aa + 0,04aa = 1
d)
0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1
104.
Một quần thể có 36% AA, 48%Aa, 16%aa. Cấu trúc di tryền của quần thể này sau 3 thế hệ tự phối liên tiếp là:
a)
57%AA : 36%Aa : 7%aa
b)
57%AA : 16%Aa : 27%aa
c)
57%AA : 26%Aa : 17%aa
d)
57%AA : 6%Aa : 37%aa
105.
Vốn gen là:
a)
Tập hợp tất cả các kiểu hình có trong quần thể tại một thời điểm xác định
b)
Tập hợp tất cả các alen có trong quần thể tại một thời điểm xác định
c)
Tập hợp tất cả các kiểu gen có trong quần thể tại một thời điểm xác định
d)
Tập hợp tất cả các kiểu gen và alen có trong quần thể tại một thời điểm xác định
106.
Trong một quần thể giao phối, nếu một gen có 3 alen a1, a2, a3 thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra bao nhiêu tổ hợp kiểu gen:
a)
6
b)
4
c)
3
d)
8
107.
Quần thể nào trong số các quần thể sau ở trạng thái cân bằng di truyền:
a)
0.2AA : 0.4Aa : 0.4aa
b)
0.1AA : 0.2Aa : 0.7aa
c)
0.2AA : 0.5Aa :0.3aa
d)
0.49AA : 0.42Aa : 0.09aa
108.
Cấu trúc di truyền của một quần thể tự thụ phấn: 0, 6AA : 0,4aa. Thành phần kiểu gen của quần thể sau 5 thế hệ là tự thụ phấn:
a)
48%AA : 16%Aa : 36% aa
b)
60%AA : 40%aa
c)
60%Aa : 40%aa
d)
36%AA : 48%Aa : 16%aa
109.
Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ có hiện tượng thoái hóa giống do:
a)
Các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện
b)
Thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng nên các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình
c)
Các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện
d)
Thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng nên các gen lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình
110.
Giao phối gần, tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thường dẫn đến thoái hóa giống do:
a)
Tập trung các gen trội có hại ở các thế hệ sau
b)
Các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp
c)
Xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại
d)
Các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về thể đồng hợp
111.
Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7 AA : 0,1 Aa : 0,2aa tần số các alen trong quần thể lúc đó là:
a)
0,55A; 0,45a
b)
0.25A; 0,75a
c)
0,75A; 0,25a
d)
0,65A; 0,35a
112.
các quần thể sau không ở trạng thái cân bằng di truyền:
a)
0AA : 1Aa : 0aa
b)
0AA : 0Aa : 1aa
c)
1AA : 0Aa : 0aa
d)
0.25AA : 0.5Aa : 0.25aa
113.
Định luật Hacđi – Vanbec phản ánh:
a)
Trạng thái động của quần thể
b)
Sự ổn định của tần số các alen trong quần thể
c)
Sự cân bằng di truyền trong quần thể
d)
Cả B và C đúng
114.

Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7.

b)

0,6 và 0,4.

c)

0,4 và 0,6.

d)

0,5 và 0,5.

115.

Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

b)

0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.

c)

0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.

d)

0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.

116.

Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc thì theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là

a)

0,4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa.

b)

0,75AA : 0,25aa.

c)

0,25AA : 0,75aa.

d)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa.

117.

Ở người, tính trạng thuận tay phải hay thuận tay trái do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, tính trạng tóc quăn hay tóc thẳng do một gen có 2 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác quy định. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, tính theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa có thể có về 2 tính trạng trên trong quần thể người là

a)

9

b)

27

c)

16

d)

18

118.

Câu 4: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.

119.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng biến đổi như thế nào qua các thế hệ?

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

120.

Vốn gen của quần thể là gì?

a)

tổng số các kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định

b)

tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định

c)

tần số kiểu gen của quần thể ở một thời điểm nhất định

d)

tần số các alen của quần thể ở một thời điểm nhất định

121.

Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự thụ?

a)

Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa

b)

Qua mỗi thệ hệ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi

c)

Độ đa dạng di truyền giảm dần qua các thế hệ

d)

Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ

122.

Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nào nổi bật?

a)

tần số các alen luôn biến đổi qua các thế hệ

b)

tần số kiểu gen luôn biến đổi qua các thế hệ

c)

duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

d)

tần số các alen không đổi nhưng tấn số các kiêủ gen thì liên tục biến đổi

123.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc?

a)

Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.

b)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

c)

Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

d)

Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.