wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

A1-3: Trao đổi chất qua màng tế bào

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.
Các chất tan trong vận chuyển thụ động được vận chuyển
a)
A. thuận chiều gradien nồng độ.
b)
B. ngược chiều gradien nồng độ.
c)
C. không phụ thuộc gradien nồng độ.
d)
D. cả chiều thuận và ngược gradien nồng độ.
2.
Có hai con đường vận chuyển thụ động các chất qua màng là
a)
A. qua lớp phospholipid và kênh glycoprotein.
b)
B. qua lớp phospholipid và cầu sinh chất.
c)
C. qua lớp phospholipid và các mối nối.
d)
D. qua lớp phospholipid và kênh protein.
3.
Các chất được vận chuyển thụ động theo cơ chế
a)
A. khuếch tán
b)
B. xuất - nhập bào.
c)
C. thực bào.
d)
D. thẩm thấu.
4.
Nước được vận chuyển qua màng theo cơ chế
a)
A. thực bào
b)
B. xuất - nhập bào.
c)
C. ẩm bào.
d)
D. thẩm thấu.
5.
Nước được vận chuyển qua màng tế bào theo cơ chế
a)
A. nhập bào qua sự biến dạng màng sinh chất.
b)
B. chủ động bằng bơm protein và tiêu tốn ATP.
c)
C. khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid.
d)
D. thẩm thấu qua kênh protein “aquaporin”.
6.
Trong cơ chế thẩm thấu, các phân tử nước di chuyển từ
a)
A. nơi có thế nước cao (ít nước,nhiều chất tan) ( nơi có thế nước thấp (nhiều nước, ít chất tan).
b)
B. nơi có thế nước cao (nhiều nước, ít chất tan) ( nơi có thế nước thấp (ít nước, nhiều chất tan).
c)
C. nơi có thế nước thấp (nhiều nước, ít chất tan) ( nơi có thế nước cao (ít nước, nhiều chất tan).
d)
D. nơi có thế nước thấp (ít nước,nhiều chất tan) ( nơi có thế nước cao (nhiều nước, ít chất tan).
7.
Các chất tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua
a)
A. kênh protein xuyên màng.
b)
B. mối nối giữa các tế bào.
c)
C. lớp kép phospholipid.
d)
D. cầu sinh chất giữa các tế bào
8.
Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây là đúng? 
a)
A. Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
b)
B. Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
c)
C. Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
d)
D. Diễn ra đối với tất cả các chất khi có sự chênh lệch nồng độ giữa trong và ngoài màng tế bào.
9.
Môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài môi trường thấp hơn trong tế bào gọi là môi trường
a)
A. đẳng trương.
b)
B. nhược trương.
c)
C. ưu trương.
d)
D. lý tưởng.
10.
Đặc điểm của tế bào động vật trong môi trường ưu trương là
a)
A. tế bào bị vô nước, tăng kích thước.
b)
B. tế bào bị mất nước, giảm kích thước.
c)
C. kích thước tế bào không thay đổi.
d)
D. nước không qua được màng tế bào.
11.
Một tế bào nhân tạo chỉ chứa NaCl, có tổng nồng độ chất tan là 0,5M. Dung dịch nào sau đây là môi trường ưu trương của tế bào?
a)
A. NaCl 1M.
b)
B. NaCl 0,5M.
c)
C. NaCl 0,2M.
d)
D. Nước cất.
12.
Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có
a)
A. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không tốn năng lượng.
b)
B. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng.
c)
C. nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng ATP.
d)
D. nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, tiêu tốn năng lượng ATP.
13.
Năng lượng ATP trong vận chuyển chủ động được sử dụng để cung cấp năng lượng cho
a)
A. các máy bơm protein.
b)
B. các phân tử phospholipid.
c)
C. các kênh aquaporin.
d)
D. các thụ thể trên màng.
14.
Nồng độ ion Na+ trong đất là 0,3M, trong tế bào lông hút là 0,4M. Tế bào lông hút sẽ hấp thụ ion khoáng này bằng cơ chế.
a)
A. vận chuyển chủ động.
b)
B. khuếch tán.
c)
C. vận chuyển thụ động.
d)
D. nhập bào
15.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức vận chuyển chủ động?
a)
A. Tiêu tốn năng lượng ATP.
b)
B. Cần kênh protein đặc hiệu.
c)
C. Dùng để vận chuyển nước.
d)
D. Phụ thuộc số lượng kênh protein.
16.
Các chất có những đặc điểm nào sau đây được vận chuyển qua màng bằng cách xuất - nhập bào?
a)
A. Có kích thước lớn, không thể qua lớp phospholipid và protein xuyên màng.
b)
B. Có kích thước lớn, không thể qua lớp phospholipid và tan trong nước.
c)
C. Có kích thước nhỏ, không phân cực và không tan tron nước
d)
D. Có kích thước nhỏ, các chất phân cực, tan trong nước, các ion.
17.
Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất
a)
A. có kích thước lớn ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
b)
B. có kích thước nhỏ ra khỏi tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
c)
C. có kích thước nhỏ vào trong tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
d)
D. có kích thước lớn vào trong tế bào thông qua sự biến dạng màng sinh chất.
18.
Tế bào bạch cầu ở người loại bỏ vi khuẩn xâm nhập bằng cơ chế
a)
A. phân bào.
b)
B. xuất bào.
c)
C. thực bào.
d)
D. ẩm bào.
19.
Sự vận chuyển chủ động và xuất nhập bào luôn tiêu hao ATP vì các chất
a)
A. được tế bào chủ động hấp thụ khi bị thiếu nên phải mất năng lượng.
b)
B. được vận chuyển phải cần sử dụng chất mang để tiến hành vận chuyển.
c)
C. được vận chuyển ngược chiều nồng độ hoặc phải qua sự biến dạng màng sinh chất.
d)
D. được vận chuyển luôn có kích thước lớn nên cần phải sử dụng lượng lớn năng lượng.
20.
Nồng độ glucose trong nước tiểu là 1,2g/lít và trong tế bào ống thận là 0,9g/lít. Tế bào ống thận sẽ tái hấp thu glucose bằng cách nào? biết glucose có thể đi qua kênh protein xuyên màng.
a)
A. Nhập bào
b)
B. Vận chuyển thụ động.
c)
C. Vận chuyển chủ động
d)
D. xuất bào.
21.
Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng? 
a)
A. Nước muối loãng làm cho tế bào vi khuẩn bị co nguyên sinh nên mất nước.
b)
B. Nước muối loãng thẩm thầu vào và làm vỡ tế bào vi khuẩn gây bệnh.
c)
C. Nước muối loãng có tác dụng diệt khuẩn giống như thuốc kháng sinh.
d)
D. Nước muối làm loãng chất nguyên sinh tế bào vi khuẩn làm chậm trao đổi chất.
22.
Quả ớt sừng thường được tỉa thành hình hoa để trang trí. Ở vỏ quả ớt sừng, mặt trong hút nước hoặc mất nước nhanh và nhiều hơn mặt ngoài. Đối với rau muống cũng tương tự. Để các “cánh hoa” ớt sừng nở đẹp (hoặc rau muống sau khi chẻ sẽ bị cong), vỏ ớt sừng (hoặc rau muống) sau khi cắt sẽ ngâm vào
a)
A. nước cất để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài
b)
B. môi trường đẳng trương để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài.
c)
C. nước muối ưu trương để mặt ngoài mất nước nhiều hơn mặt trong.
d)
D. nước đường ưu trương và lạnh để ớt sừng tươi lâu.
23.

Đặc điểm của vận chuyển chủ động

a)

Không tiêu tốn năng lượng ATP.

b)

Cần các bơm protein đặc hiệu.

c)

Vận chuyển ngược chiều gradien nồng độ

d)

Tiêu tốn năng lượng ATP.

24.

Phương thức nào sau đây được dùng để vận chuyển các chất tan vào trong tế bào?

a)

Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép.

b)

Thẩm thấu qua kênh protein xuyên màng.

c)

Nhờ sự biến dạng của màng tế bào.

d)

Nhờ kênh protein đặc hiệu và tiêu hao ATP.

25.
Tại sao khi ngâm mơ với đường sau một thời gian thì quả mơ teo lại, có vị ngọt và chua, đồng thời nước mơ cũng có vị ngọt và chua?
a)
A. Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
b)
B. Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài.
c)
C. Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn trong quả mơ nên nước trong mơ thẩm thấu ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
d)
D. Khi ngâm mơ với đường, nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn trong quả mơ nên nước trong mơ khuếch tán ra ngoài, còn dung dịch đi vào nên mơ có vị ngọt và teo lại do mất nước.
26.

Khi đặt 3 tế bào thực vật của cùng một mô vào trong 3 môi trường 1, 2, 3, người ta quan sát thấy các hiện tượng như hình vẽ, trong đó mũi tên mô tả hướng di chuyển của các phân tử nước tự do. 

Nhận xét nào dưới đây về thí nghiệm trên là đúng?

a)

Môi trường 1 là môi trường ưu trương, môi trường 3 là môi trương nhược trương

b)

Trong môi trường 1, tế bào mất nước gây ra hiện tượng co nguyên sinh.

c)

Ở môi trường 3, nếu để trong thời gian quá lâu sẽ làm vỡ tế bào.

d)

Tế bào trong môi trường 2 sẽ có khối lượng và kích thước không đổi so với ban đầu.

27.

Đặc điểm của vận chuyển thụ động

1. Không tiêu tốn năng lượng ATP.                       

2. Phụ thuộc vào sự chênh lệch nồng độ chất tan.

3. Tiêu tốn năng lượng ATP.

4. Vận chuyển cùng chiều gradien nồng độ

a)

A. 1, 2, 4.

b)

B. 2, 3, 4

c)

C. 1, 3, 4.

d)

D. 1, 2, 3

28.

Quan sát sơ đồ tốc độ khuếch tán các chất bên phải. Giải thích vì sao tốc độ vận chuyển các chất qua kênh protein tăng đến một giá trị nhất định rồi sau đó giữ ở mức ổn định?

a)

A. Vì các kênh protein quá tải nên các chất được vận chuyển qua lớp phospholipid.

b)

B. Vì tốc độ vận chuyển các chất vốn không phụ thuộc vào số lượng kênh protein.

c)

C. Vì số lượng kênh protein là có hạn, đến một lúc nào đó sẽ đạt trạng thái bão hòa.

d)

D. Vì các chất luôn được vận chuyển qua kênh protein trước rồi đến lớp phospholipid.

29.

Quan sát tế bào hồng cầu trong các loại môi trường ở hình bên trái và cho biết môi trường 1, 2, 3 là gì?



(a)  

30.

Các chất được vận chuyển thụ động qua kênh protein thường là các chất

1. phân cực, các ion.

2. tan trong lipid, không phân cực.

3. tan trong nước, không tan trong lipid.

4. có kích thước lớn.

a)

A. 2, 3, 4

b)

B. 1, 3, 4

c)

C. 1, 2, 4

d)

D. 1, 2, 3.

31.

Các chất được vận chuyển thụ động qua lớp phospholipid thường là các chất

1. phân cực, các ion.

2. tan trong lipid, kích thước nhỏ.

3. không phân cực, không tan trong nước.

4. có kích thước lớn.

a)

A. 2, 3.

b)

B. 1, 2.

c)

D. 3, 4

d)

D. 1, 3.

32.

Những chất nào sau đây không khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất?

(1) Nước                (2) khí NO                (3) Ba2+ (4) Vitamin  

(5) glucose         (6) rượu              (7) O2            (8) saccharose.

a)

A. (1), (5), (7), (8).

b)

B. (1), (3), (4), (5), (8).

c)

C. (4), (6), (7), (8).

d)

D. (1), (3), (6), (7).