WorksheetsCell
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ là:
thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi.
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ:
cholesteron.
cellulose.
peptidoglycan.
phospholipid và protein.
Tế bào chất của vi khuẩn không có:
bào tương và các bào quan có màng bao bọc.
các bào quan không có màng bao bọc, bào tương.
hệ thống nội màng, bào tương, bào quan có màng bao bọc.
hệ thống nội màng, bộ khung tế bào, bào quan có màng bao bọc.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử:
DNA dạng vòng.
mRNA dạng vòng.
tRNA dạng vòng.
rRNA dạng vòng.
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là:
ti thể.
ribosome.
lục lạp.
trung thể.
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là:
nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào.
bảo vệ nhân.
nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường.
nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào.
Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa:
các bào quan không có màng bao bọc.
chỉ chứa ribosome và nhân tế bào.
chứa bào tương và nhân tế bào.
hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào.
Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là:
lục lạp.
ti thể.
bộ máy Golgi.
ribosome.
Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi:
các phân tử protein và nucleic acid.
các phân tử phospholipid và nucleic acid.
các phân tử protein và phospholipid.
các phân tử protein.
Cholesteron có ở màng sinh chất của tế bào:
vi khuẩn.
nấm.
động vật.
thực vật.
Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì:
các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng.
được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau.
phải bao bọc xung quanh tế bào.
gắn kết chặt chẽ với khung tế bào.
Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là:
protein
phospholipid
carbohydrate
cholesteron
Những thành phần không có ở tế bào động vật là
không bào, diệp lục.
thành cellulose, không bào.
thành cellulose, diệp lục.
diệp lục, không bào.
Đặc điểm nào sau đây của nhân tế bào giúp nó giữ vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
Có cấu trúc màng kép.
Có nhân con.
Chứa vật chất di truyền.
Có khả năng trao đổi chất với môi trường tế bào chất.
Không bào trong đó chứa nhiều sắc tố thuộc tế bào:
lông hút của rễ cây.
cánh hoa.
đỉnh sinh trưởng.
lá cây của một số loài cây mà động vật không dám ăn.
Trong tế bào, protein được tổng hợp ở:
nhân tế bào.
ribosome.
bộ máy Golgi.
ti thể.
Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
ribosome.
bộ máy Golgi.
lưới nội chất.
ti thể.
Bào quan chỉ có ở tế bào động vật không có ở tế bào thực vật là
ti thể.
lưới nội chất.
bộ máy Golgi.
trung thể.
Grana là cấu trúc có trong bào quan
ti thể.
trung thể.
lục lạp.
lysosome.
Lưới nội chất trơn có nhiệm vụ
tổng hợp protein.
chuyển hoá đường và phân huỷ chất độc hại đối với cơ thể.
cung cấp năng lượng.
quang hợp.
