wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Từ đồng âm

Total questions: 30

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Từ đồng âm là những từ như thế nào?

a)

Giống nhau về âm nhưng khác nhau về nghĩa.

b)

Giống nhau về nghĩa nhưng khác nhau về âm.

c)

Giống nhau về âm.

d)

Giống nhau về nghĩa.

2.

Trong câu: Con ngựa đá con ngựa đá từ nào là từ đồng âm?

a)

Con – con

b)

Đá – đá

c)

Ngựa – ngựa

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

3.

Trong câu: Ruồi đậu mâm xôi đậu từ nào là từ đồng âm?

a)

ruồi

b)

đậu

c)

mâm

d)

xôi

4.

Trong câu: Kiến bò đĩa thịt bò, từ nào là từ đồng âm?

a)

kiến

b)

c)

đĩa

d)

thịt

5.

Từ trong câu văn nào dưới đây chỉ một loại động vật?

a)

Trưa nay con nấu hai bò gạo nhé!

b)

Ngang như cua bò.

c)

Chưa học bò đã lo học chạy.

d)

Ngoài bờ ruộng, những con bò đang thung thăng gặm cỏ.

6.

Câu văn nào có từ gạch chân không phải là dùng từ đồng âm?

a)

Mọi người ngồi vào bàn, bàn kế hoạch công tác.

b)

Con ngựa sổ lồng, chạy như lồng.

c)

Cô gái vàng trong thể thao Việt Nam đã nhận được huy chương vàng ở cuộc thi đó.

d)

Trong các món đồ cổ thì có cái bình cao cổ là đẹp nhất.

7.

Từ đồng trong các cụm từ nào sau đây có nghĩa là “cùng”?

a)

Trống đồng

b)

Đồng nghiệp

c)

Đồng ruộng

d)

Đồng tiền

8.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.


Đâu là từ đồng âm được sử dụng trong bài ca dao trên?

a)

Cầu Đông

b)

chăng

c)

răng

d)

lợi

9.

Bà già đi chợ Cầu Đông

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.


Từ lợi được in đậm trong bài ca dao trên có nghĩa là:

a)

Lợi ích

b)

Tiện lợi

c)

Răng lợi

d)

Lợi lộc

10.

Trong câu “Ăn xôi đậu để thi đậu.” từ đậu thuộc:

a)

Từ trái nghĩa

b)

Từ đồng nghĩa

c)

Từ đồng âm

d)

Cả a,b,c đều sai.

11.

Từ “trong” ở cụm từ “phất phới bay trong gió”“nắng đẹp trời trong” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đó là một từ đồng âm

b)

Đó là một từ đồng nghĩa

c)

Đó là một từ trái nghĩa

d)

Cả a, b, c đều sai

12.

Từ nào chứa tiếng “hữu” có nghĩa là “bạn”?

a)

Hữu tình

b)

Hữu ích

c)

Bằng hữu

d)

Hữu hạn

13.

Từ “trong” ở hai cụm từ “mặt hồ trong vắt”“giọng ca trong trẻo” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Hai từ đồng âm

b)

Hai từ trái nghĩa

c)

Hai từ đồng nghĩa

d)

Cả a, b, c đều sai

14.

Từ nào có tiếng “truyền” có nghĩa là trao lại cho người khác (thế hệ sau)?

a)

truyền tin

b)

truyền thanh

c)

lan truyền

d)

truyền ngôi

15.

Từ nào dưới đây có tiếng đồng không có nghĩa là “cùng”?

a)

Đồng hương

b)

Thần đồng

c)

Đồng nghĩa

d)

Đồng chí

16.

Từ nào dưới đây có tiếng “lạc” không có nghĩa là “rớt lại; sai”

a)

lạc hậu

b)

mạch lạc

c)

lạc điệu

d)

lạc đề

17.

Dãy từ nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?

a)

Mực nước biển, lọ mực, cá mực, khăng khăng một mực.

b)

Hoa xuân, hoa tay, hoa điểm mười, hoa văn.

c)

Rúc rích, thì thào, ào ào, tích tắc.

d)

Cánh buồm, cánh chim, cánh diều, cánh quạt.

18.

Chỉ ra những từ có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết trong dãy các từ sau: truyn thng, truyn bá, truyn tin, truyn ngh

a)

truyền thống, truyền bá

b)

truyền bá, truyền tin

c)

truyền tin, truyền nghề

d)

truyền thống, truyền nghề

19.

Từ in đậm trong dòng nào dưới đây là từ đồng âm?

a)

hạt nhãn, hạt na, hạt mưa.

b)

bàn ăn, bàn bạc, bàn thắng.

c)

chân trời, chân mây, chân tay.

d)

học liệu, học viên, học thức.

20.

Từ "chân" trong câu "Người thương binh ấy có một chiếc chân giả" và từ "chân" trong câu nào sau đây là từ đồng âm?

a)

Chân của em bé ngắn ngũn.

b)

Từ phía chân trời, những cánh chim bay về tổ.

c)

Cô ấy là một người chân thật.

d)

Anh ấy đang đi xin một chân bảo vệ để kiếm thêm tiền nuôi gia đình.

21.

Từ "ca" trong câu "Em mua một ca nhựa to" và từ "ca" trong câu nào sau đây là có hiện tượng đồng âm?

a)

Em uống cả một ca nước to.

b)

Bạn em rất thích ca hát

c)

Đó là một ca khó chữa bệnh nhất

d)

Mẹ em đi làm tăng ca

22.

Hai qua rưỡi

Hai người bạn lâu ngày gặp nhau.

- Tí: Sao, dạo này cậu học toán khá chứ?

- Tèo: Cũng không đến nỗi tồi.

- Tí: Thế thì tớ có hai con gà mái đẻ ra năm trứng, vậy một con đẻ bao nhiêu trứng?

- Tèo: Dễ ợt, một con đẻ hai quả rưỡi!

- Tí: !?

Từ "sao" được gạch chân trong cau chuyện trên không đồng âm với "sao" trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

b)

Hàng ngàn ngôi sao tỏa sáng lấp lánh trên bầu trời đem đen thẳm.

c)

Sao cậu lại không đi nữa?

d)

Hươu sao là một loài động vậy quý của nước ta.

23.

Dòng nào dưới đây không có hiện tượng đồng âm?

a)

Cái ấm này chuyên đựng nước ấm.

b)

Bức tượng đồng này giá 10 triệu đồng.

c)

Mẹ em mua muối về để muối dưa.

d)

Cô dâu thích ăn quả dâu.

24.

Dòng nào dưới đây có hiện tượng đồng âm?

a)

Cái cuốc dùng để cuốc ruộng.

b)

Bạn ấy đang bó rau thành nhiều bó nhỏ.

c)

Mẹ em mua muối về để muối dưa.

d)

Tôi thường đi bộ qua trụ sở của bộ ngoại giao.

25.

Từ "bạc" trong: "Cái vòng ấy được làm bằng bạc.'' Không đồng âm với trường hợp nào dưới đây?

a)

Ông Tư tóc đã lấm tấm vài sợi tóc bạc.

b)

Đừng xanh như lá, bạc như vôi.

c)

Cái quạt máy phải sửa lại.

d)

Đồng bạc trắng hoa xòe.

26.

Dòng nào dưới đây không có hiện tượng đồng âm?

a)

Gian lều cỏ tranh/ Ăn gian nói dối

b)

Cánh rừng gỗ quý/ Cánh cửa hé mở

c)

Chim đậu cành cây/ Củ đậu rất to

d)

Hạt đỗ màu đen/ Xe đỗ dọc đường

27.

Mẹ hiền có râu

Ông bố đưa đứa con bảy tuổi học lớp hai vài bệnh viện khám răng. Vốn hiếu động nên đi đường thấy cái gì cậu bé cũng hỏi và bắt bố giải thích cho kỳ được. Khi đi dọc hành lang phòng khám, đọc được chữ kẻ trên tường, cậu bé quay lại hỏi bố:

- Bố ơi, "Lương y như từ mẫu" là nghĩa gì hả bố?

- À, thế có nghĩa là tất cả thầy thuốc ở đây đều là mẹ hiền cả con ạ.

Lúc ấy, một bác sĩ để ria mép đi qua, cậu bé tỏ vẻ ngạc nhiên hỏi :

- Bố ơi, thế sao mẹ hiền lại có râu hở bố ?

Ông bố : ???

Từ "tường" được gạch chân trong câu chuyện đồng âm với "tường" nào dưới đây?

a)

Tường hoa

b)

Tường bao

c)

Tường minh

28.

Cho biết những từ nào là từ đồng âm

1. Cái nhẫn bằng bạc.

2. Đồng bạc trắng hoa xoè.

3. Cờ bạc là bác thằng bần.

4.Ông Ba tóc đã bạc.

5. Dừng xanh như lá bạc như vôi.

6. Cái quạt máy này phải thay bạc.

a)

1, 4, 5, 6

b)

1, 2, 5

c)

5, 6, 1, 3

d)

1, 3, 6

29.

Câu nào có từ “chạy” mang nghĩa gốc?

a)

Tết đến hàng bán rất chạy.

b)

Nhà nghèo, Bác phải chạy ăn từng bữa.

c)

Lớp chúng tôi tổ chức thi chạy.

d)

Đồng hồ chạy rất đúng giờ.

30.

Dòng nào dưới đây chứa từ in đậm là từ đồng âm?

a)

Mắt đen láy, mắt bồ câu.

b)

Vuibuồn

c)

Sang đường, giàu sang

d)

Mẹ -