NEW
Font size
WorksheetsBài 8: 330 - 360
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Dạng đóng gói của thuốc phun mù là:
Chai nhựa
Bình chịu áp lực
Chai thủy tinh
Hộp nhựa
Tên gọi khác của thuốc phun mù là:
Dung dịch
Khí dung
Nhũ tương
Siro
Phân loại thuốc phun mù theo cấu trúc hoá lý của hệ thuốc gồm:
Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương
Thuốc phun mù hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp
Thuốc phun mù dung dịch, hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp
Thuốc phun mù hỗn dịch, nhũ tương, bọt xốp
Phân loại thuốc phun mù theo trạng thái tập hợp của thuốc và chất đẩy trong bình
chứa gồm:
Thuốc phun mù một pha và hai pha
Thuốc phun mù hai pha và ba pha
Thuốc phun mù ba pha và bốn pha
Thuốc phun mù một pha và ba pha
Kích cỡ các hạt tiểu phân trong chế phẩm thuốc phun mù là:
< 80 mcm
< 70 mcm
< 60 mcm
< 50 mcm
Tên gọi tiếng Anh của chế phẩm thuốc phun mù là
Aerosol
Spray
Inhaler
Solution
Tên gọi tiếng Anh của chế phẩm thuốc phun mù là
Aerosol
Spray
Inhaler
Solution
Một trong những uu điểm của chế phẩm thuốc phun mù khi đóng trong bình kín là:
Độ ổn định cao
Dễ sản xuất
Giá thành rẻ
Thiết bị sản xuất đơn giản
Một trong những uu điểm của chế phẩm thuốc phun mù có van định liều là
Phân liều chính xác
Dễ sản xuất
Giá thành rẻ
Thiết bị sản xuất đơn giản
Một trong những nhược điểm của dạng thuốc phun mù là
Thiết bị sản xuất đơn giản
Kỹ thuật sản xuất phức tạp
Giá thành rẻ
Dễ sản xuất
Nhược điểm của thuốc phun mù sử dụng chất đẩy loại dẫn chất fluocarbon là:
Chất thải sinh học
Chất phá huỷ tầng ozon của khí quyển trái đất
Chất gây biến đổi gen
Chất gây cháy nổ
Nhược điểm của thuốc phun mù sử dụng chất đẩy loại dẫn chất hydrocarbon là:
Chất thải sinh học
Chất phá huỷ tầng ozon của khí quyển trái đất
Chất gây biến đổi gen
Chất gây cháy nổ
Dạng bào chế thường dùng trong công thức thuốc phun mù là:
Dung dịch, hỗn dịch hoặc nhũ tương
Dung dịch, thuốc cốm
Siro, hỗn dịch
Nhũ tương, gel
Phân loại thuốc của chế phẩm Lidocain 10% đóng chai 38g chứa 3,8g lidocain là:
Dung dịch thuốc
Thuốc tiêm truyền
Siro thuốc
Thuốc phun mù
Thành phần thuốc phun mù thông thường gồm là
Chất đẩy, bình chứa, van/nắp bấm (đầu phun) và thuốc
Chất đẩy, bình chứa và van/nắp bấm (đầu phun)
Chất đẩy, van/nắp bấm (đầu phun) và thuốc
Bình chứa, van/nắp bấm (đầu phun) và thuốc
Chất đẩy trong thuốc phun mù là:
Khí nitơ
Khí heli
Khí hydro
Khí nén hoặc khí hóa lỏng
Cơ chế hoạt động của chất đẩy để phun thuốc ra khỏi bình thuốc phun mù là
Tạo ra áp suất cao
Sinh hơi do tạo phản ứng hóa học
Theo nguyên tắc bình thông nhau
Chiếm chỗ của thuốc
Dẫn chất thuộc nhóm khí hóa lỏng dùng làm chất đẩy trong thuốc phun mù là:
Fluocarbon
Hydro
Heli
Nitrogen
Khí nén dùng làm chất đẩy trong thuốc phun mù là:
Oxy
Hydro
Heli
Nitơ
Khí nén dùng làm chất đẩy trong thuốc phun mù là:
Oxy
Hydro
Heli
Carbon dioxyd
Khí nén dùng làm chất đẩy trong thuốc phun mù là:
Oxy
Hydro
Heli
Dinitơ oxyd
Loại khí thường được dùng cho các thuốc phun mù yêu cầu chất lượng cao là:
Khí hóa lỏng
Khí nén
Khí oxy
Khí hydro
Vật liệu thường dùng làm bình chứa của thuốc phun mù là:
Nhựa
Kim loại hoặc thủy tinh
Giấy tráng nhôm
Giấy tráng PE
Nhiệm vụ của các van trong bình chứa thuốc phun mù là:
Điều chỉnh áp suất
Bịt kín bình và phân phối thuốc
Bịt kín bình
Chia liều
Cơ chế khi bấm nút mở loại van phun liên tục với thuốc phun mù là:
Thuốc được phun ra liên tục, chỉ ngừng khi bỏ tay
Thuốc được phun ra từng liều một
Thuốc được phun ra ngay cả khi ngừng bỏ tay
Thuốc được phun ra theo liều đã định
Cơ chế khi bấm nút mở loại van phun định liều với thuốc phun mù là:
Thuốc được phun ra liên tục, chỉ ngừng khi bỏ tay
Thuốc được phun ra từng liều một
Thuốc chỉ được phun đẩy ra một lượng xác định
Thuốc được phun ra ngay cả khi ngừng bỏ tay
Các loại đầu phun thường dùng trong thuốc phun mù là:
Đầu phun mù, đầu phun tạo bọt xốp, đầu phun tạo các thuốc thể mềm
Đầu phun mù, đầu phun tạo bọt xốp, đầu phun đặc biệt
Đầu phun mù, đầu phun tạo bọt xốp, đầu phun tạo các thuốc thể mềm, đầu phun đặc biệt
Đầu phun mù, đầu phun tạo các thuốc thể mềm, đầu phun đặc biệt
Mục đích việc thêm chất diện hoạt vào công thức thuốc phun mù là:
Ổn định hệ hỗn dịch hoặc nhũ tương
Ổn định hệ hỗn dịch hoặc nhũ tương và bôi trơn van
Bôi trơn van
Chống nhiễm vi sinh vật
Hai giai đoạn chủ yếu khi sản xuất thuốc phun mù là:
Đóng thuốc và lắp van đẩy
Điều chế thuốc và đóng thuốc vào bình
Đóng thuốc và chỉnh áp suất bình
Điều chế thuốc để đóng vào bình và đóng nạp chất đẩy vào bình thuốc
Kỹ thuật và dụng cụ thiết bị sản xuất thuốc phun mù ở giai đoạn điều chế thuốc là:
Không giống như sản xuất các dạng bào chế thông thường
Tương tự như sản xuất các dạng bào chế thông thường
Yêu cầu cao hơn sản xuất các dạng bào chế thông thường
Yêu cầu thấp hơn sản xuất các dạng bào chế thông thường
Phương pháp sản xuất thuốc phun mù ở giai đoạn nạp chất là:
Đóng áp suất
Đóng lạnh
Đóng áp suất hoặc đóng lạnh
Nén khí
Các bước thực hiện khi sản xuất thuốc phun mù theo nguyên tắc đóng áp suất là:
Nạp thuốc vào bình, đặt van, nạp chất đẩy
Nạp thuốc vào bình, nạp chất đẩy, đặt đầu phun
Nạp thuốc vào bình, đặt van, đặt đầu phun
Nạp thuốc vào bình, đặt van, nạp chất đẩy, đặt đầu phun
