wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DUE__MACRO-ECO__49K01.3__CHAPTER I

Total questions: 36

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Ngọc quyết định từ bỏ buổi xem kịch tối nay để đi học tiếng anh, quyết định này

a)

Chi phí cơ hội

b)

Sự đánh đổi

c)

Con người suy nghĩ tại điểm cận biên

d)

Các câu trên đúng

2.

Một công nhân quyết định đi học thêm buổi tối 1 năm và từ bỏ việc tăng ca mang lại cho anh ta thêm 1 khoản thu nhập là 15 triệu/năm. vậy ta có thể nói

a)

Người công nhân đã đánh đổi 15 triệu/năm để đi học

b)

Quyết định của anh ta là hợp lý

c)

. Anh công nhân là người có lý trí

d)

Các câu trên đều sai

3.

Một hội chợ hàng tiêu dùng thực hiện chính sách giảm giá nên người tiêu dùng đã tới mua hàng nhiều hơn, điều này cho thấy

a)

Người dân thích thích mua sắm

b)

Người dân suy nghĩ tại điểm cận biên

c)

Người dân phản ứng với động cơ khuyên khích

d)

Mua càng nhiều sẽ mang lại càng nhiều lợi ích cho người dân

4.

Thương mại mang lại lợi ích cho con người vì

a)

Người ta có thể mua được thứ người ta không tự sản xuất được

b)

Thúc đẩy tăng năng suất

c)

Thúc đẩy sản lượng tăng

d)

Các câu trên đều đúng

5.

Khi chính phủ can thiệp vào nền kinh tế điều nào sau đây không đúng

a)

Hạn chế ảnh hưởng của ngoại tác tiêu cực

b)

Giảm tổn thất do sức mạnh thị trường

c)

Bảo vệ quyền sở hữu của người dân

d)

Giúp nguồn lực luôn được phân bổ hiệu quả

6.

Điệp bỏ 100 triệu tiền tiết kiệm để mở 1 quán trà sữa, và trực tiếp quản lý quán trà sữa, sau 1 năm thu về lợi nhuận 60 triệu. Vậy chi phí cơ hội của Điệp trong quyết định này là

a)

100 triệu

b)

100 triệu và thời gian 1 năm

c)

Lợi ích lớn nhất có được từ 100 triệu và từ thời gian 1 năm

d)

d. 160 triệu

7.

Điều nào sau đây là đúng khi chính phủ in quá nhiều tiền

a)

Nền kinh tế sẽ tăng nguồn vốn

b)

Giá hàng hóa dịch vụ tăng

c)

Chỉ xảy ra lạm phát trong dài hạn

d)

Thúc đẩy nền kinh tế tang trưởng

8.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích từ thương mại

a)

Chỉ quốc gia nào có lợi thế tuyệt đối thì mới có lợi ích từ thương mại

b)

Chỉ quốc gia nào có lợi thế tương đối thì mới có lợi ích từ thương mại

c)

Chỉ những quốc gia có năng suất cao mới có lợi ích từ thương mại

d)

Các câu trên đều sai

9.

Quốc gia A để sản xuất ra máy tính đã sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn quốc gia B, vì thế quốc gia A đã bán máy tính cho quốc gia B và họ có lợi từ thương mại, vậy lợi thế này là:

a)

lợi thế tương đối

b)

Lợi thế tuyệt đối

c)

lợi thế do chi phí cơ hội thấp

d)

không có lợi thế nào cả

10.

Quốc gia A có chi phí cơ hội để sản xuất cà phê thấp hơn quốc gia B, vì thế quốc gia A đã bán cà phê cho quốc gia B và họ có lợi từ thương mại, vậy lợi thế này là:

a)

lợi thế tương đối

b)

lợi thế tuyệt đối

c)

Cả 2 câu trên đều đúng

d)

không có lợi thế nào cả

11.

Mức sống của người dân 1 quốc gia phụ thuộc vào

a)

Số tiền quốc gia đó có được

b)

Năng suất của quốc gia đó

c)

Số lượng hàng hóa dịch vụ quốc gia đó tạo ra

d)

B và c đúng

12.

Khi giá một hàng hóa nào đó giảm xuống thì người ta mua hàng hóa đó nhiều hơn là do:

a)

con người thích mua nhiều hàng hóa

b)

con người có nhiều tiền

c)

con người phản ứng với mức giá giảm

d)

con người đã hành động không có lý trí

13.

Bạn bỏ ra số tiền 500 ngàn để mua một cái váy mang lại cho bạn lợi ích tương đương 600 ngàn vậy bạn

a)

bạn suy nghĩ tại điểm cận biên

b)

bạn là con người duy lý

c)

bạn đã sử dụng nguồn lực hiệu quả

d)

các câu trên đều đúng

14.

.Điều nào sau đây không đúng khi nói về mức sống

a)

mức sống của người dân một nước phụ thuộc vào số tiền họ có

b)

người dân sản xuất ra càng nhiều hàng hóa thì mức sống càng cao

c)

quốc gia có năng suất càng cao thì mức sống người dân cao

d)

. mức sống phụ thuộc vào năng lực sản xuất hàng hóa

15.

Điều nào sau đây không đúng

a)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo phân bổ nguồn lực hiệu quả

b)

giá cả trên thị trường là do người mua quyết định

c)

tổ chức hoạt động kinh tế là xác định Hàng hóa nào được sản xuất? Sản xuấtchúng như thế nào? Sản xuất chúng bao nhiêu? Ai là người mua?

d)

Thị trường là nơi người mua và người bán trao đổi hàng hóa

16.

Khan hiếm đòi hỏi con người phải:

a)

hợp tác.

b)

cạnh tranh

c)

giao thương.

d)

lựa chọn

17.

Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ và xã hội:

a)

lựa chọn sự trù phú thay cho sự khan hiếm

b)

lựa chọn để đối phó với tình trạng khan hiếm

c)

sử dụng nguồn lực vô hạn của mình.

d)

mưu cầu sự thịnh vượng

18.

Vấn đề nào sau đây là của kinh tế học vĩ mô?

a)

Giá đường tăng ảnh hưởng như thế nào đến thị trường bánh kẹo.

b)

Thâm hụt ngân sách chính phủ ảnh hưởng như thế nào đến lãi suất.

c)

Yếu tố nào quyết định mức sản lượng của doanh nghiệp.

d)

Nguyên nhân giảm giá trên thị trường nông sản.

19.

Phát biểu nào sau đây có tính thực chứng?

a)

Chính phủ không nên tái phân phối thu nhập.

b)

Doanh nghiệp phải đóng góp từ thiện nhiều hơn

c)

Hộ gia đình là nguồn tiết kiệm trọng yếu của nền kinh tế.

d)

Thành phần nước ngoài cần phải được quản lý chặt chẽ hơn.

20.

Phát biểu nào sau đây có tính chuẩn tắc?

a)

Chi tiêu của hộ gia đình chiếm phần lớn trong tổng chi tiêu.

b)

Chi ngân sách của chính phủ tăng mạnh năm 2009.

c)

Thành phần doanh nghiệp là nguồn cung việc làm của nền kinh tế.

d)

Hộ gia đình nên gia tăng tiết kiệm.

21.

Chi phí cơ hội của một lựa chọn là:

a)

tất cả lựa chọn khác bị bỏ qua.

b)

lựa chọn mang lại giá trị cao nhất đã bị bỏ qua.

c)

lựa chọn mang lại giá trị thấp nhất đã bị bỏ qua.

d)

số tiền phải bỏ ra để có được lựa chọn.

22.

Vai trò của chính phủ trong hệ thống kinh tế hỗn hợp là:

a)

Thu thuế.

b)

Can thiệp nhằm điều chỉnh những lệch lạc của hệ thống kinh tế thị trường.

c)

Tập trung bảo vệ trật tự trị an, quốc phòng.

d)

Hoạch định cho toàn bộ hoạt động của nền kinh tế.

23.

Giả sử trong một nền kinh tế có 5 công nhân. Một công nhân có thể làm được 4 bánh ngọt hoặc 3 áo sơ mi trong một ngày. Sản lượng của một công nhân không phụ thuộc vào số lượng các công nhân khác làm việc trong cùng ngành.

Trên đường cong giới hạn khả năng sản xuất, nếu nền kinh tế sản xuất được 16 bánh ngọt thì số lượng

áo sơ mi sản xuất được tương ứng là:

a)

0

b)

3

c)

6

d)

9

24.

Giả sử trong một nền kinh tế có 5 công nhân. Một công nhân có thể làm được 4 bánh ngọt hoặc 3 áo sơ mi trong một ngày. Sản lượng của một công nhân không phụ thuộc vào số lượng các công nhân khác làm việc

trong cùng ngành.

Tại điểm sản xuất 12 bánh ngọt và 5 áo sơ mi cho thấy tổ chức sản xuất:

a)

không hiệu quả

b)

hiệu quả

c)

là điểm sản xuất không thể đạt được

d)

chưa đủ thông tin để kết luận

25.

Chi phí cơ hội của việc tăng thêm 1 đơn vị thực phẩm khi nền kinh tế

chuyển từ điểm sản xuất A sang điểm sản xuất B là:

a)

1/2 đơn vị quần áo

b)

1 đơn vị quần áo

c)

2 đơn vị quần áo

d)

Không xác định được

26.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Lạm phát là tình trạng mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên trong 1 khoảng

thời gian nào đó.

b)

Tỷ lệ thất nghiệp luôn là 1 số dương

c)

Sản lượng thực tế có thể cao hơn sản lượng tiềm năng.

d)

Chu kỳ kinh tế diễn ra định kỳ.

27.

Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:

a)

Không đổi theo thời gian

b)

Tiến đến không khi sản lượng thực tế tiến đến sản lượng tiềm năng.

c)

Phụ thuộc chu kỳ kinh tế.

d)

Gồm tỷ lệ thất nghiệp cơ học và tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu

28.

Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng thất nghiệp?

a)

Sinh viên trong độ tuổi lao động đang đi học.

b)

Tù nhân trong độ tuổi lao động.

c)

Người nội trợ toàn thời gian.

d)

Người lao động đang chờ nhận việc làm mới.

29.

Các lựa chọn sau đây là tác động của lạm phát, ngoại trừ:

a)

Lạm phát làm tăng chi phí giao dịch do người dân tích trữ tài sản.

b)

Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền.

c)

Lạm phát làm tăng lãi suất thực.

d)

Lạm phát làm suy yếu thị trường vốn do lãi suất tăng cao.

30.

Giảm phát là tình trạng:

a)

Chỉ số giá năm hiện hành thấp hơn chỉ số giá năm trước đó.

b)

tỷ lệ lạm phát < 0

c)

Câu a và b đúng.

d)

Câu a và b sai.

31.

Khi tính GDP phải loại bỏ sản phẩm trung gian vì:

a)

nếu không loại bỏ sẽ không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng

b)

sản phẩm trung gian chưa phải là sản phẩm hoàn chỉnh.

c)

nếu không loại bỏ sẽ bị trùng lắp trong quá trình tính toán.

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

32.

Ở năm gốc (năm cơ sở):

a)

GDP thực nhỏ hơn GDP danh nghĩa.

b)

GDP thực lớn hơn GDP danh nghĩa.

c)

GDP thực bằng GDP danh nghĩa.

d)

Không xác định được GDP thực

33.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế là phần trăm thay đổi của:

a)

GDP thực.

b)

sản lượng tiềm năng.

c)

GDP danh nghĩa.

d)

chỉ số giá.

34.

Phát biểu nào sau đâu là đúng về chu kỳ kinh tế:

a)

Một chu kỳ kinh tế diễn ra theo trình tự: đỉnh, mở rộng sản xuất, đáy, thu hẹp sản xuất.

b)

Chu kỳ kinh tế thể hiện sự dao động của sản lượng danh nghĩa quanh sản lượng thực.

c)

Có thể dự báo chính xác thời điểm của thời kỳ hưng thịnh hay suy thoái trong chu kỳ kinh tế .

d)

Chu kỳ kinh tế thể hiện những dao động trong ngắn hạn của sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng.

35.

Sản lượng tiềm năng:

a)

thể hiện mức sản lượng thực tế hằng năm.

b)

thể hiện mức sản lượng có thể sản xuất trong điều kiện toàn dụng nguồn lực.

c)

có tính chu kỳ.

d)

Cả (a) và (c) đúng.

36.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Sản lượng thực dao động quanh sản lượng tiềm năng.

b)

Sản lượng tiềm năng dao động quanh sản lượng thực.

c)

Sản lượng tiềm năng chính là sản lượng thực.

d)

Sản lượng tiềm năng là sản lượng tối đa của nền kinh tế.