WorksheetsÔN TẬP TV 9 + ĐỒNG CHÍ
Total questions: 126
Worksheet time: 2hrs 52mins
Trong giao tiếp, lời nói thiếu tế nhị và không tôn trọng người khác là vi phạm phương châm hội thoại nào?
Phương châm quan hệ.
Phương châm về chất.
C. Phương châm về lượng.
D. Phương châm lịch sự
Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:
- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:
- Mất mấy con bò?
A Phủ trả lời tự nhiên:
- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.
A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm cách thức
C. Phương châm về chất
D. Phương châm về lượng
Hai câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?
.1. Hoa thơm ai nỡ bỏ rơi
Người khôn ai nơ nặng lời làm chi
2. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm cách thức
C. Phương châm lịch sự
D. Phương châm về chất
Cho đoạn văn sau
"Thấy lão nằn nì, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:
- Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
Lão cười nhạt bảo:
- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy... Thế nào rồi cũng xong."
Câu gạch chân trong đoạn trích trên đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm quan hệ.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm về lượng.
D. Phương châm cách thức.
Đọc đoạn thoại sau và cho biết phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?
Trông thấy thầy giáo, A chào rất to:
- Chào thầy.
Thầy giáo trả lời và hỏi:
- Em đi đâu đấy!
- Em làm bài tập rồi. - A đáp.
A. Phương châm quan hệ và phương châm cách thức
B. Phương châm lịch sự và phương châm quan hệ
C. Phương châm cách thức và phương châm quan hệ
D. Phương châm về lượng và phương châm cách thức
Xác định phương châm hội thoại của câu tục ngữ Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau?
A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm cách thức
C. Phương châm lịch sự
D. Phương châm về chất
Câu "Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề" là định nghĩa cho phương châm hội thoại nào dưới đây?
A. Phương châm về lượng.
B. Phương châm về chất.
C. Phương châm quan hệ.
D. Phương châm lịch sự.
Nói lan man, dây cà ra dây muống là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về chất
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm cách thức
Câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?
Biết thì thưa thớt/ Không biết thì dựa cột mà nghe.
A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm về chất
C. Phương châm cách thức
D. Phương châm về lượng
Nhận định nào KHÔNG PHẢI nguyên nhân của các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại?
A. Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp
B. Người nói phải ưu tiên một phương châm hội thoại, hoặc một yêu cầu khác cao hơn
C. Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói đó theo một hàm ý nào đó
D. Người nói nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp
Các nhân vật trong truyện cười sau đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
"Có hai anh bạn gặp nhau, một anh nói:
- Mắt tớ không ai bằng! Kìa! Một con kiến đang bò ở cành cây trên đỉnh núi phía trước mặt, tớ trông rõ mồn một đến cả từ sợi râu cho đến bước chân của nó.
Anh kia nói:
- Thế cũng chưa tinh bằng tớ, tớ còn nghe thấy sợi râu nó ngoáy trong không khí kêu vù vù và chân nó bước kêu sột soạt."
A. Phương châm cách thức
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm về chất
D. Phương châm quan hệ
Lời của người trả lời vi phạm phương châm hội thoại nào?
Bà già đi chợ cầu Đông
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn.
A. Phương châm quan hệ
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm cách thức
D. Phương châm về chất
Phương châm về lượng là gì?
A. Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật
B. Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa
C. Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp
D. Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng
Thế nào là phương châm về chất?
A. Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
B. Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
C. Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
D. Cả 3 đáp án trên
Phương châm quan hệ là gì?
A. Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị
B. Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác
C. Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ
D. Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
Câu thành ngữ “nói nhăng nói cuội” phản ánh phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm cách thức
B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm về lượng
D. Phương châm về chất
Câu “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?
A. Phương châm lịch sự
B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm cách thức
D. Phương châm về lượng
Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?
Lan hỏi Bình:
- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?
- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!
A. phương châm về chất
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm cách thức
Nói giảm nói tránh là phép tu từ liên quan đến phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm về lượng
B. Phương châm về chất
C. Phương châm quan hệ
D. Phương châm lịch sự
Để không vi phạm các phương châm hội thoại, cần làm gì?
A. Nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp
B. Hiểu được nội dung mình định nói gì
C. Biết im lặng khi cần thiết
D. Phối hợp nhiều cách nói khác nhau
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Con lớn lên trên đôi vai gầy guộc của mẹ và mái tóc bạc phơ của cha.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nhìn kìa! Nắng ngoài kia giòn tan.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Chiếc cặp chính là người bạn đã đồng hành cùng tôi trên những nẻo đường.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ thứ 1: Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu được gạch chân: Mẹ là mặt trời của đời con! Và mặt trời dù có ở đâu đi chăng nữa, con vẫn có thể cảm nhận được hơi ấm và sự tồn tại của nó.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nàng xuân dịu dàng bước qua ngưỡng cửa thời gian, đem đến hương sắc hoa cỏ nồng nàn.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Chúng (thực dân Pháp) tắm những cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Dãy cỏ lau tập múa, uốn lượn theo làn gió hiu hiu.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Khăn thương nhớ ai/ Khăn rơi xuống đất.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Con đi trăm núi ngàn khe/ Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Vũ khúc thiên nhiên vừa được cất lên bởi nhạc trưởng thần gió.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Trong lịch sử dân tộc, không ít lần người ta phải chứng kiến cảnh máu đổ thành sông.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Những bông hoa nhỏ xíu cựa mình, rụt rè núp dưới những tán lá to. Chúng mới nở, chúng sợ gió, sợ bão....
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Thầy cô chính là những người lái đò, người đã đưa biết bao thế hệ cập bến bờ tri thức.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Cả phòng lắng nghe cô giáo giảng bài.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Những bông hoa phượng đỏ thắp lên những đốm lửa hồng.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Mùa đông, không gian như được thay một tấm áo mới, một chiếc áo lông trắng lấp lánh tuyệt đẹp.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Hồng nhan bạc phận.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Trái đất là ngôi nhà chung của con người và các loài sinh vật.
So sánh
Ẩn dụ
Nhân hóa
Hoán dụ
Bài thơ "Đồng chí" được in trong tập thơ nào?
"Đồng chí"
"Vầng trăng - quầng lửa"
"Đầu súng trăng treo"
"Trăng treo đầu súng"
Bài thơ "Đồng chí" được sáng tác vào năm nào?
(a)
Xét theo nguồn gốc, từ "đồng chí" thuộc kiểu:
từ phức
từ láy
từ ghép
từ Hán Việt
Ý nào sau đây nói về cơ sở hình thành tình đồng chí giữa những người lính thời kì chống Pháp trong bài thơ "Đồng chí"?
Sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân
Sự thấu hiểu tâm tư, nỗi niềm sâu kín của nhau
Sự gần gũi về chí hướng, lí tưởng
Sự chia sẻ mọi khó khăn, thiếu thốn
Trong câu thơ "Súng bên súng, đầu sát bên đầu"; tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nhân hóa
Điệp ngữ
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: "Câu thơ "Đồng chí!" như một chiếc ... nối kết hai phần của bài thơ, khép lại cơ sở hình thành tình đồng chí và mở ra những biểu hiện của nó ở phần sau."
(a)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Hai câu thơ "Quê hương anh nước mặn đồng chua / Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá" và hai câu "Áo anh rách vai / Quần tôi có vài mảnh vá" có kết cấu ...
(a)
Cặp từ nào sau đây không nói về ý nghĩa biểu tượng của cặp hình ảnh "súng" và "trăng" trong bài "Đồng chí"?
chất chiến đấu - chất trữ tình
hiện tại - tương lai
hiện thực - lãng mạn
chất chiến sĩ - chất thi sĩ
Từ "chờ" trong câu "Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới"
có ý nghĩa gì?
Gợi lên tâm hồn lãng mạn của những người lính.
Gợi lên tinh thần lạc quan của những người lính.
Gợi lên tình đồng chí, đồng đội của những người lính.
Gợi tư thế chủ động của những người lính.
Trong câu thơ "Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay", từ "mặc kệ" có nghĩa là gì ?
Không cần quan tâm, không cần thiết phải để tâm đến.
Không quan tâm, không lo lắng, không vấn vương.
Trong câu thơ "Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính." đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì ?
Hoán dụ
Ẩn dụ
Nhân hóa
Liệt kê
So sánh
Hay chỉ ra những khó khăn thiếu thốn của những người đông chì.
Rét buốt
Sốt rét rừng
Áo rách vai
Quần vài mảnh vá
Chân không giày
Hãy viết ra một câu thơ để cho thấy tinh thần lạc quan coi thường những thử thách của những người đồng chí
(a)
Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống ...
Pháp
Mĩ
Nêu phong cách thơ của Chính Hữu.
Hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng
Giọng thơ hồn nhiên, sôi nổi
Ngôn ngữ chọn lọc, hàm súc
Cảm xúc dồn nén
Đậm hơi thở chiến trường
Nghệ thuật của văn bản là gì
Lối miêu tả chân thực
Hình ảnh, từ ngữ giản dị nhưng giàu ý nghĩa
Giọng điệu tự nhiên, trầm bổng thể hiện cảm xúc chân thành
Giọng thơ hồn nhiên, lạc quan
Bài thơ được viết khi
Khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc
Trước khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc
Sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Đông Xuân
Sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc
Bố cục
3 phần
2 phần
1 phần
4 phần
Có bao nhiêu cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính trong kháng chiến chống Pháp?
1
3
4
2
Hình ảnh đẹp đẽ nhất, giàu sức gợi hình gợi cảm trong bài thơ là
Đầu súng trăng treo
Đồng chí!
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
"nước mặn đồng chua" là
Thành ngữ
Câu bình thường
Ca dao
Tục ngữ
"đất cày lên sỏi đá" là
Thành ngữ - chỉ vùng đất trung du cằn cỗi
Tục ngữ - chỉ vùng đất trung du cằn cỗi
Ca dao - chỉ vùng đất trung du cằn cỗi
Câu bình thường - chỉ vùng đất trung du cằn cỗi
Biểu hiện đầu tiên của tình đồng chí là?
Họ thấu hiểu sẻ chia những tâm tư hoàn cảnh và nỗi niềm của nhau
Họ cùng chung hoàn cảnh xauats thân
Họ đồng cam cộng khổ với nhau
Họ đoàn kết động viên
Biểu hiện thứ hai của tình đồng chí là
Họ thấu hiểu, sẻ chia những tâm tư hoàn cảnh và nỗi niềm của nhau
Họ đồng cam cộng khổ, cùng chia sẽ những gian lâu cuộc đời người lính
Họ đoàn kết động viên nhau
Họ cùng chung thiếu thốn cuộc đời người lính
Đề tài chủ yếu trong các sáng tác tác của Chính Hữu là ...
đề tài chiến tranh
đề tài làng quê
đề tài chiến tranh và người lính
đề tài người lính
Có mấy cách dẫn lời nói và ý nghĩ của một người ?
1 cách
2 cách
3 cách
Rất nhiều cách
Lời dẫn trực tiếp thường được đặt sau dấu hai chấm và...?
trong dấu ngoặc đơn
trong dấu ngoặc kép
giữa dấu gạch ngang
Dẫn trực tiếp là.... lời nói, ý nghĩ của một người nào đó.
Cụm từ trong dấu ba chấm là?
nhắc lại nguyên văn
nhắc lại một phần
nhắc lại ý chính
Câu nào sau đây sử dụng lời dẫn gián tiếp?
Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống.
Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá.
Anh hạ giọng, nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều.
Sao người ta bảo anh là người cô độc nhất thế gian?
Trong trường hợp trích dẫn quá dài và người dẫn muốn lược bỏ phần không cần yếu trong lời trích dẫn đối lập luận của mình thì:
Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu móc {}
Phần bị lược bỏ phải đặt trong dấu ngoặc vuông []
Phần bị lược bỏ có thể đặt trong dấu ngoặc vuông [] hoặc dấu ngoặc đơn ()
Lời trao đổi của nhân vật trong các tác phẩm văn học (nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách nào?
Gián tiếp
Trực tiếp
Dòng nào thực hiện đúng cách dẫn gián tiếp ?
A. Cúc nói với Mai : “ Bố của tôi rất nghiêm khắc”
B. Cúc nói với Mai là bố của tôi rất nghiêm khắc.
C. Cúc nói với Mai là bố của bạn ấy rất nghiêm khắc .
D. Cúc nói với Mai rằng: bố của tôi rất nghiêm khắc .
Đoạn văn sau có câu nào không phải chứa lời dẫn trực tiếp cũng không phải chứa lời dẫn gián tiếp:
(1) Mỗi lần bạn bè hỏi thăm về xứ Huế, tôi thường trả lời vui bằng một câu thơ của thi sĩ Bùi Giáng:
"Dạ thưa xứ Huế bây giờ
Vẫn còn núi Ngự bên bờ sông Hương"
(2) Cứ tưởng là đùa chơi, hóa ra câu thơ còn nhắc đến một sự bất biến của xứ Huế, khi mà nói núi Ngự sông Hương từ bao giờ đã trở thành biểu tượng của xứ này. (3) Nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường cũng đã từng lo sợ một ngày nào đó: "Huế không còn sông Hương thì liệu còn ai buồn nhắc tới Huế nữa không?". (4) Còn nhà thơ Huy Tập thì xa xăm rằng: “Nếu như chẳng có sông Hương/ Câu thơ xứ Huế giữa đường đánh rơi”. (5) Vâng, con sông, ngọn núi là chỗ tựa, đồng thời cũng là cội nguồn để tạo ra hương sắc của cả một vùng đất và cao hơn là bản sắc văn hóa của vùng đất ấy.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Các đoạn văn trong văn bản cũng như các câu trong đoạn văn phải:
Liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức
Liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung
Liên kết chặt chẽ với nhau về hình thức
Yêu cầu của liên kết chủ đề là gì?
Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, các đoạn văn phải thể hiện được chủ đề chung của toàn văn bản và phải được sắp xếp theo trật tự hợp lý
Các câu trong đoạn văn và các đoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí
Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn, các đoạn văn phải thể hiện được chủ đề chung của toàn văn bản
Có mấy phép liên kết hình thức
1 phép liên kết
2 phép liên kết
3 phép liên kết
4 phép liên kết
Trong đoạn văn, từ ngữ được gạch chân thay thế cho từ ngữ nào:
Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi! Đây là đỉnh Yên sơn, cao hai nghìn sáu trăm mét. Anh ta làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu.
A. anh thanh niên
B. một anh thanh niên
C. một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi
D. đỉnh Yên Sơn.
Dòng nào dưới đây chỉ chứa những từ ngữ được dùng trong phép thế?
đây, đó, kia, thế, vậy
cái này, việc ấy, vì vậy, tóm lại
nhìn chung, tuy nhiên, dù thế, nếu vậy
và, rồi, nhưng, vì, để, nếu
Dòng nào sau đây KHÔNG chứa những từ ngữ thường dùng trong phép nối
và, rồi, nhưng, mà, còn, vì, nếu, tuy, để
vì vậy, nếu thế, thế thì, vậy nên
nhìn chung, tóm lại, hơn nữa, vả lại, với lại
cái này, điều ấy, việc đó, hăn, họ, nó
Từ gạch chân sau chỉ quan hệ gì giữa hai câu?
Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng.
quan hệ bổ sung
quan hệ nhượng bộ
quan hệ nguyên nhân
quan hệ nghịch đối
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về ....
Nội dung
Hình thức
nội dung và hình thức
Liên kết về mặt nội dung giữa các câu trong đoạn văn nghĩa là:...
- Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định.
Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
người ta thường liên kết câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
Các câu liên kết bằng cách nào?
"Mặt biển đã yên hơn. Nhưng con tàu vẫn tiếp tục chìm."
Lặp từ ngữ
Thay thế từ ngữ
Dùng từ ngữ nối
Người ta thường liên kết câu bằng các phép liên kết
phép lặp (lặp từ ngữ)
phép thế (thay thế từ ngữ)
phép nối (dùng từ ngữ để nối)
phép liên tưởng
Dùng dấu câu
Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
Khi sử dụng phép liên kết này cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
Phép lặp
Phép thế
Phép nối
Phép liên tưởng
Tìm từ có tác dụng nối trong đoạn sau:
"Lựa chọn trở thành một bác sĩ hay giáo viên là quyết định của con. Vì vậy, ngay từ bây giờ con phải suy nghĩ thật kĩ."
Lựa chọn
Vì vậy
suy nghĩ
quyết định
Đâu là từ để nối các câu trong đoạn văn sau: "(1) Anh có thể giúp em làm bài tập này. (2) Nhưng em phải nghĩ tới sau này chứ không thể bài tập nào anh cũng làm cho em được. (3) Vậy nên, em phải chú ý nghe anh giảng bài để sau này gặp bài toán tương tự em sẽ biết áp dụng."
(Có thể chọn nhiều đáp án)
Từ "Anh" ở câu 1
Từ "bài tập này" ở câu 1
Từ "Nhưng" ở câu 2
Từ "Vậy nên" ở câu 3
Chọn các ý nói về đặc trưng của phép thế:
Làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng , hấp dẫn.
Dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước
Dùng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên,thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
Bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
Dùng các từ ngữ được gợi ra, có quan hệ gần gũi với các từ ngữ trước đó
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép lặp từ ngữ:
"Tính biệt lập của mỗi ngôi làng trước đây được thể hiện ở luỹ tre làng. ………… bao trùm xung quanh làng……………. là một thành luỹ rất kiên cố, đốt không cháy, trèo không được, đào không qua.”
Tính biệt lập
Làng
Luỹ tre làng
Nó
Tìm từ được lặp lại để liên kết câu:
"Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại…."
làm
bé
bé thích làm
lại có lúc
Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "Mùa thu. (2) Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng trâu. (3) Và mùa thu vang lên những âm thanh xao động đồng quê. "
(Có thể chọn nhiều đáp án)
Lặp từ ngữ (từ “mùa thu”)
Thay thế từ ngữ ("chú bé" thay thế "tôi")
Dùng từ ngữ nối (từ “Và” ở đầu câu 3)
Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "(1) Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. (2) Đó là một chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa."
Thay thế từ ngữ (từ “đó” ở câu 2)
Thay thế từ ngữ (từ "tôi" ở câu 1)
Dùng từ ngữ nối (từ “đó” ở câu 2)
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng cách dùng từ ngữ nối:
"Ở chợ Gò quê tôi ngày ấy có quán cháo bà Mùi và vài ba hàng cháo khác nữa……. bất kì cháo cá ở đâu cũng không ngon bằng cháo cá bà Mùi."
(a)
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn sau :
"Ngày nay, con người tìm ra nhiều loại vật liệu xây dựng mới……… cây rừng vẫn là một vật liệu quan trọng để làm nhà."
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn sau :
"Gia đình nhà kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bẩy trăm con. Tối nào…………………………… cũng dỗ dành và thơm yêu từng đứa con :
– Chúc con ngủ ngon ! Mẹ yêu con."
Hai câu “Có người mẹ nào lại muốn con mình xông ra làn đạn mũi tên đâu anh Tư. Nhưng chiến tranh mà, biết làm sao được” liên kết với nhau bằng cách nào?
Thay thế từ ngữ (“chiến tranh” thay “làn đạn mũi tên”).
Thay thế từ ngữ (“mình” thay “người mẹ”).
Thay thế từ ngữ (“chiến tranh” thay “làn đạn mũi tên”), dùng từ nối (nhưng).
Dùng từ nối (nhưng)
Những từ ngữ nào trong đoạn văn dưới đây cùng chỉ nhân vật Tuấn?
“Tuấn rất thích đọc sách. Cậu ta có thể đắm chìm hàng giờ vào thế giới của những con chữ. Có lần, mải đọc quá, tên “mọt sách” này quên mất cả giờ ăn. Mẹ gọi thật to mà cậu ấy vẫn không hay biết.”
cậu ta; cậu ấy; mẹ
cậu ta; sách; con chữ
cậu ấy; sách; con chữ
Cậu ta; tên “ mọt sách”; cậu ấy
Từ ngữ thích hợp cần điền vào chỗ chấm để liên kết hai câu văn sau: “Võ Nguyên Giáp là một trong những vị tướng vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc. ...… đã giúp dân ta làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu.” là:
Nhà bác học vĩ đại ấy
Nhà quân sự tài ba ấy
Nhà thơ nổi tiếng ấy
Cả ba từ đều thích hợp
Những từ ngữ nào trong đoạn văn dưới đây cùng chỉ nhân vật Nam?
"Nam rất thích vẽ tranh. Cậu ta có thể say mê vẽ tranh từ sáng đến chiều. Chàng họa sĩ nhí này sưu tầm rất nhiều dụng cụ vẽ. Có lần cậu ấy dùng hết tiền tiết kiệm để mua màu và cọ."
cậu ấy, cậu ta
cậu ấy, chàng họa sĩ nhí
cậu ta, chàng họa sĩ nhí
cậu ta, chàng họa sĩ nhí, cậu ấy
Câu 2: Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hy sinh để bảo vệ con người.
Phép liên kết được sử dụng trong các câu trên là:
Lặp lại từ ngữ
Thay thế từ ngữ
Dùng từ ngữ nối.
Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng, lại thẳng tay khủng bố Việt minh hơn trước. Thậm chí, đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng. Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo.
(Hồ Chí Minh)
Tìm từ có tác dụng nối, biểu thị sự đối lập giữa ý trên với ý dưới trong đoạn trên.
Thậm chí
Tuy vậy
vẫn
và
“Nó đứng lại, yên lặng, xung quanh vắng vẻ, tựa như anh hùng độc lập. Rồi nó lại cất cánh nhẹ bay như chẳng ngờ, không gây một tiếng động trong không khí.”
Các câu liên kết với nhau bằng cách nào?
Lặp từ ngữ
Thay thế từ ngữ
Dùng từ ngữ nối
Lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối
“Trong mưa phùn gió bấc, những cây lê không hề lụi tàn. Trái lại, nó vẫn tự tin khoe những bông hoa trắng muốt mỏng manh đẹp đến nao lòng.”
Các câu trong đoạn văn trên liên kết với nhau bằng cách nào?
Lặp từ ngữ
Dùng từ ngữ nối
Lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối
Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối
Hai câu "Có người mẹ nào lại muốn con mình xông ra làn đạn mũi tên đâu anh Tư. Nhưng chiến tranh mà, biết làm sao được" liên kết với nhau bằng cách nào?
Thay thế từ ngữ (“chiến tranh” thay “làn đạn mũi tên”).
Thay thế từ ngữ (“mình” thay “người mẹ”).
Thay thế từ ngữ (“chiến tranh” thay “làn đạn mũi tên”), dùng từ nối (nhưng).
Dùng từ nối (nhưng)
Hai câu sau được liên kết bằng cách gì?
“Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.”
Lặp từ ngữ
Thay thế từ ngữ
Dùng từ ngữ nối
Cả A và C
Ba câu sau được liên kết bằng cách gì?
“Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ.”
Lặp từ ngữ
Thay thế từ ngữ
Dùng từ ngữ nối
Cả A và B
Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "(1) Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. (2) Đó là một chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa."
Thay thế từ ngữ (từ “đó” ở câu 2)
Thay thế từ ngữ (từ "tôi" ở câu 1)
Dùng từ ngữ nối (từ “đó” ở câu 2)
Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "Mùa thu. (2) Hồn tôi hóa thành chiếc sáo trúc nâng ngang môi chú bé ngồi vắt vẻo trên lưng trâu. (3) Và mùa thu vang lên những âm thanh xao động đồng quê. "
(Có thể chọn nhiều đáp án)
Lặp từ ngữ (từ “mùa thu”)
Thay thế từ ngữ ("chú bé" thay thế "tôi")
Dùng từ ngữ nối (từ “Và” ở đầu câu 3)
Các từ ngữ thay thế để liên kết các câu trong đoạn văn sau đây:
Thi hài Giang Văn Minh được đưa về nước. Vua Lê Thần Tông đến tận linh cữu ông khóc rằng:
- Sứ thần không làm nhục mệnh vua, xứng đáng là anh hùng thiên cổ.
ông
Vua Lê Thần Tông
Sứ thần
Sứ thần; ông
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ?
Thuở nhỏ, mỗi lúc gánh củi qua ngôi trường cạnh nhà, Mạc Đĩnh Chi lại ghé vào học lỏm. Thấy ... nhà nghèo mà ham học, thầy đồ cho vào học cùng chúng bạn. Nhờ thông minh cần cù, ... nhanh chóng trở thành học trò giỏi nhất trường.
cậu
bạn ấy
Mạc Đĩnh Chi
bạn
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ?
Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi. Đôi mắt……………..đỏ đọc và giàn giụa nước mắt.
ông
cụ
ông già
ông lão
Từ gạch chân trong đoạn: “ Cứ mỗi năm, cây gạo lại xòe thêm một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh. Thân nó xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà, lá thì xanh mơn mởn, non tươi, dập dìu đùa trong gió.” chỉ sự vật nào?
cây gạo
tán lá tròn
trời xanh
mỗi năm
Liên kết câu bằng cách lặp từ có nghĩa là:
Lặp lại trong câu sau những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trước đó.
Lặp lại nhiều lần một từ trong một câu.
Dùng từ ngữ khác thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở câu trước.
Dùng từ ngữ có tác dụng nối để liên kết câu.
"Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. Cứ mỗi mùa hè tới, .....… bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày bằng thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường."
Từ nào thích hợp để điền vào chỗ chấm?
sông Đà
con kênh
sông suối
dòng sông
Phép liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ có tác dụng gì?
Tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần
Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến trong đoạn văn
Tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần và nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến trong đoạn văn
Câu 4: Hai câu: “Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Bộ lông ấy như một tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông” được liên kết với nhau bàng cách
a, Lặp lại từ ngữ
b, Thay thế từ ngữ
c. Dùng từ ngữ nối.
Các từ ngữ thay thế để liên kết câu trong bài là:
Quan hệ từ
Từ trái nghĩa
Đại từ và từ ngữ đồng nghĩa
Cặp quan hệ từ
Câu 5: Từ còn thiếu để điền vào chỗ chấm phù hợp trong câu dưới đây là:
Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc, ta có thể dùng .............hoặc những .................... thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước để tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần.
A. Đại từ; từ trái nghĩa
B. Đại từ; từ nhiều nghĩa
C. Đại từ ; từ ngữ đồng nghĩa.
Liên kết câu bằng từ nối là dùng các từ ngữ có tác dụng kết nối để liên kết câu, các đoạn trong bài về nội dung.
Đúng
Sai
Viếng lăng Bác là một bài thơ xuất sắc của nhà thơ Viễn Phương. Bài thơ ấy được sáng tác vào tháng 4/1976, khi nhà thơ có dịp ra công tác ở miền Bắc.
Cụm từ "Bài thơ ấy" thay thế cho cụm từ nào?
Viếng lăng Bác
Bài thơ xuất sắc
Viễn Phương
nhà thơ
Trong đoạn văn sau, tác giả đã dùng cách nào để liên kết các câu trong đoạn?
Kim Đồng là một người anh hùng trẻ tuổi. Người liên lạc nhỏ ấy đã anh dũng hi sinh sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Cách lặp từ ngữ
Cách thay thế từ ngữ
Cách dùng quan hệ từ
Cách dùng cặp từ hô ứng.
“Những chấm hoa li ti - những ngôi sao nhỏ xíu - nấp trong tán lá. Một cơn gió nhẹ thổi qua làm một làn mưa hoa bay bay vương đầy lối nhỏ.”
Tác dụng của phép thay thế từ ngữ trong đoạn văn là:
liên kết các câu trong đoạn văn,
tránh được sự lặp từ
tạo nên những hình ảnh so sánh ngầm giúp đoạn văn thêm sinh động
Các câu văn sau liên kết bằng phép gì?
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần...
Phép lặp
Phép thay thế
Páp- lốp
“Nó đứng lại, yên lặng, xung quanh vắng vẻ, tựa như anh hùng độc lập. Rồi nó lại cất cánh nhẹ bay như chẳng ngờ, không gây một tiếng động trong không khí.”
Các câu liên kết với nhau bằng cách nào?
Lặp từ ngữ
Thay thế từ ngữ
Dùng từ ngữ nối
Lặp từ ngữ và dùng từ ngữ nối
Hai câu “Lũ trẻ ngồi im nghe các cũ già kể chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa tím.” được liên kết với nhau bằng cách:
lặp từ ngữ
thay thế từ ngữ
lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ
hai câu không liên kết với nhau
Các câu liên kết bằng cách nào?
"Nét-len khoảng gần bốn mươi tuổi, người gốc Ca-na-đa. Anh xuất thân từ một gia đình gốc rễ lâu đời ở thành phố Quê-bếch, thuộc dòng dõi những thuỷ thủ can trường"
Lặp từ ngữ
Thay thế từ ngữ
Dùng từ ngữ nối
