wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 13 LỊCH SỬ 10

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh là

a)

đồng bằng.

b)

ven biển.

c)

đồi núi.

d)

 trung du.

2.

Nhà ở truyền thống của người Kinh là

a)

nhà trệt xây bằng gạch hoặc đắp bằng đất.

b)

nhà nửa sàn, nửa trệt, xây tường.

c)

nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá.

d)

nhà nhiều tầng được dựng bằng gỗ.

3.

So với dân tộc Kinh, điểm khác trong trang phục của các dân tộc thiểu số là gì?

a)

Trang phục thường có hoa văn trang trí sặc sỡ.

b)

Được may bằng nhiều loại vải có chất liệu tự nhiên.

c)

Trang phục chủ yếu là áo và quần (hoặc váy).

d)

Trang phục có sự thay đổi theo mùa.

4.

Hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở vùng cao (Việt Nam) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Lúa nước được trồng ở ruộng bậc thang.

b)

Phát triển nuôi trồng thủy - hải sản.

c)

Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.

d)

Phải thường xuyên thau chua rửa mặn.

5.

Trong sản xuất nông nghiệp của dân tộc Kinh, hoạt động kinh tế chính là

a)

canh tác lúa nước.

b)

chăn nuôi gia súc.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

trồng cây lúa nương.

6.

Về thủ công nghiệp, sản phẩm của người Kinh rất đa dạng và tinh xảo, không những đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn

a)

 xuất khẩu.

b)

nhập khẩu.

c)

giao lưu.

d)

biếu, tặng.

7.

Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ

a)

thịt gia cầm.

b)

tôm hùm.

c)

bào ngư.

d)

cua biển.

8.

Bữa ăn của người Kinh có thể được bổ sung các món ăn chế biến từ

a)

thịt gia súc.

b)

tôm hùm.

c)

 bào ngư.

d)

cua biển.

9.

Canh tác lúa nước là hoạt động kinh tế chính của

a)

người Kinh.

b)

người Thái.

c)

người Nùng.

d)

người Mường.

10.

Ở Việt Nam, những nghề thủ công ra đời sớm và phát triển mạnh ở các dân tộc thiểu số là

a)

nghề dệt và nghề đan.

b)

nghề rèn, đúc và nghề mộc.

c)

 nghề gốm và nghề rèn đúc.

d)

nghề gốm và làm đồ trang sức.

11.

Ở Việt Nam, dân tộc thiểu số nào thường tổ chức các lễ hội liên quan đến chùa chiềng?

a)

Người Khơ-me.

b)

Người Kinh.

c)

Người Chăm.

d)

Người Mường.

12.

Ở Việt Nam, các lễ hội của dân tộc thiểu số chủ yếu được tổ chức với quy mô

a)

từng làng/bản và tộc người.

b)

nhiều làng/bản hay cả khu vực.

c)

tập trung ở các đô thị lớn.

d)

diễn ra trên phạm vi cả nước.

13.

Tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?

a)

Thờ Phật.

b)

Thờ anh hùng dân tộc.

c)

Thờ Thành hoàng.

d)

Thờ cúng tổ tiên.

14.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam dùng nguyên liệu nào để may trang phục?

a)

Vải lụa, vải thổ cẩm, vải lanh.

b)

Vải thổ cẩm, vải lụa, vải tơ tằm.

c)

 Vải lanh, vải phi bóng, vải thổ cẩm.

d)

Vải bông, vải tơ tằm, vải lanh.

15.

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam phát triển đa dạng ngành nghề nào?

a)

Nghề nông trồng lúa.

b)

Nghề chăn nuôi.

c)

Ngành nghề thủ công.

d)

Nghề đánh bắt thủy, hải sản.

16.

Để có nước canh tác trên ruộng bậc thang, cư dân các dân tộc thiểu số đã làm gì?

a)

Dẫn nước từ các dòng suối trên cao xuống.

b)

Dẫn nước từ các đồng bằng lên các sườn núi.

c)

Cho khoan cây nước tại chỗ phục vụ tưới tiêu.

d)

 Sử dụng máy bom nước đưa từ đồng bằng lên.

17.

Để có nước canh tác trên ruộng bậc thang, cư dân các dân tộc thiểu số đã làm gì?

a)

Cho khoan cây nước tại chỗ phục vụ tưới tiêu.

b)

Dẫn nước từ các đồng bằng lên các sườn núi.

c)

Tạo hồ hứng và chứa nước mưa trên đỉnh núi.

d)

Sử dụng máy bom nước đưa từ đồng bằng lên.

18.

Dựa trên cơ sở nào cư dân các dân tộc trên đất nước Việt Nam xây dựng mô hình nhà ở cho mình?

a)

Địa bàn sinh sống.

b)

Thành phần dân cư.

c)

Phân hóa xã hội.

d)

Yếu tố tâm lí.

19.

 Dựa trên cơ sở nào cư dân các dân tộc trên đất nước Việt Nam xây dựng mô hình nhà ở cho mình?

a)

 Điều kiện tự nhiên.

b)

Thành phần dân cư.

c)

 Phân hóa xã hội.

d)

Yếu tố tâm lí.

20.

Dựa trên cơ sở nào cư dân các dân tộc trên đất nước Việt Nam xây dựng mô hình nhà ở cho mình?

a)

Hoạt động kinh tế, văn hóa.

b)

Thành phần dân cư.

c)

Phân hóa chính trị, xã hội.

d)

Yếu tố tâm lí xã hội.

21.

Vì sao cư dân các dân tộc thiểu số ở miền núi (Việt Nam) chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?

a)

Địa hình phức tạp, độ dốc lớn, hẹp.

b)

Địa hình bằng phẵng, lộ xi măng.

c)

Địa hình phức tạp, độ dốc thấp, rộng.

d)

Có nhiều cây cối chặng các lối đi.

22.

Cùng với người Kinh, các dân tộc thiểu số ở Việt Nam thực hành nhiều phong tục, tập quán liên quan đến

a)

chu kì vòng đời.

b)

văn hóa ẩm thực.

c)

điều kiện tự nhiên.

d)

các tôn giáo lớn.

23.

Cùng với người Kinh, các dân tộc thiểu số Việt Nam cũng thực hành nhiều phong tục, tập quán liên quan đến

a)

 chu kì canh tác.

b)

văn hóa ẩm thực.

c)

điều kiện tự nhiên.

d)

các tôn giáo lớn.

24.

Cùng với người Kinh, các dân tộc thiểu số Việt Nam cũng thực hành nhiều phong tục, tập quán liên quan đến

a)

chu kì thời gian.

b)

văn hóa ẩm thực.

c)

điều kiện tự nhiên.

d)

 các tôn giáo lớn.

25.

Vì sao hoạt động kinh tế chính của người Kinh là sản xuất nông nghiệp trồng cây lúa nước?

a)

Do cư trú chủ yếu ở vùng đồng bằng.

b)

Do cư trú ở các sườn núi và đồi cao.

c)

Do cú trú chủ yếu ở các thung lũng.

d)

Do cư trú chủ ở vùng có địa hình cao.

26.

 Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc người Kinh ở Việt Nam?

a)

Trồng lúa nước phổ biến ở ruộng bậc thang.

b)

Phát triển ngành nuôi trồng thủy - hải sản.

c)

Phải thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.

d)

Ngoài lúa nước còn trồng cây lương thực khác.

27.

Tín ngưỡng phổ biến mang tính kế thừa trong các gia đình của người Việt Nam ngày nay là tín ngưỡng

a)

thờ cúng tổ tiên.

b)

sùng bái tự nhiên.

c)

phồn thực.

d)

đa thần.

28.

Nhận định nào dưới đây là không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?

a)

Trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.

b)

Góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân.

c)

 Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng, tinh xảo.

d)

goài đáp ứng nhu cầu trong nước còn được xuất khẩu.

29.

Nhận định nào dưới đây là đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?

a)

Sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.

b)

Trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.

c)

Góp phần quyết định nâng cao đời sống của người dân.

d)

Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng, tinh xảo.

30.

Nhận định nào dưới đây là không đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?

a)

Sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.

b)

Góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân.

c)

Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng, tinh xảo.

d)

Ngoài đáp ứng nhu cầu trong nước còn được xuất khẩu.

31.

Nhận định nào dưới đây là đúng về vai trò của các nghề thủ công trong đời sống, xã hội của cộng đồng dân tộc Việt Nam?

a)

Sản phẩm chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.

b)

Trở thành hoạt động kinh tế chính của người Kinh.

c)

Góp phần quyết định nâng cao đời sống của người dân.

d)

Ngoài đáp ứng nhu cầu trong nước còn được xuất khẩu.

32.

Nội dung nào dưới đây là điểm tương đồng về tín ngưỡng, tôn giáo của người Kinh và cư dân các dân tộc thiểu số ở Việt Nam?

a)

Đã và đang tiếp thu nhiều tôn giáo lớn trên thế giới.

b)

Tổ chức nhiều nghi lễ cũng tế cầu mong con người khỏe mạnh.

c)

Đều đang duy trì tín ngưỡng đa thần, vạn vật hữu linh.

d)

Tổ chức nhiều nghi lễ cũng tế cầu mong vật nuôi tốt tươi

33.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò quan trọng trong canh tác lúa nước của người Kinh ở Việt Nam?

a)

Là nguồn lương thực chính.

b)

Đáp ứng nhu cầu trong nước.

c)

Mặt hàng xuất khẩu quan trọng.

d)

Chủ yếu hỗ trợ các nước nghèo.

34.

Điểm tương đồng về phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh và cư dân các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là

a)

không ngừng giao lưu, tiếp thu, phát triển văn hóa tiên tiến bên ngoài.

b)

lễ hội chủ yếu được tổ chức với quy mô làng/bản và tộc người.

c)

 lễ hội được tổ chức tại cộng đồng làng, của vùng, quốc gia, quốc tế.

d)

tổ chức nhiều nghi lễ cũng tế cầu mong cho cây trồng, vật nuôi tốt tươi.

35.

Sản xuất nông nghiệp của người Kinh và các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có điểm gì giống nhau?

a)

Đều sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước.

b)

Đều canh tác lúa nước ở vùng có địa hình dốc.

c)

Đều đánh bắt và nuôi trồng thủy – hải sản.

d)

Đều canh tác lúa nước ở vùng đồng bằng.