NEW
Font size
WorksheetsMáu và các chế phẩm của Máu
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Các chất Citrat:
Ức chế ion Calci làm bất hoạt một số các giai đoạn đông máu huyết tương.
Ức chế ion Kali làm bất hoạt một số các giai đoạn đông máu huyết tương.
Ức chế ion Natri làm bất hoạt một số các giai đoạn đông máu huyết tương.
Ức chế ion Clo làm bất hoạt một số các giai đoạn đông máu huyết tương.
Chọn câu đúng:
Lượng ADP trong hồng cầu giảm sút làm giảm khả năng sống hồng cầu, thời gian bảo quản tối đa còn duy trì khả năng sống hồng cầu tối thiểu 70%.
Lượng ATP trong hồng cầu giảm sút làm giảm khả năng sống hồng cầu, thời gian bảo quản tối đa còn duy trì khả năng sống hồng cầu tối thiểu 70%.
Lượng ATP trong hồng cầu giảm sút làm giảm khả năng sống hồng cầu, thời gian bảo quản tối đa còn duy trì khả năng sống hồng cầu tối thiểu 90%.
Lượng ADP trong hồng cầu giảm sút làm giảm khả năng sống hồng cầu, thời gian bảo quản tối đa còn duy trì khả năng sống hồng cầu tối thiểu 80%.
Thời gian lưu trữ hồng cầu khi có dung dịch ACD (Acid Citric Dextrose) là:
35 ngày.
45 ngày.
21 ngày.
18 ngày.
Thời gian lưu trữ hồng cầu khi có dung dịch CPD (Citrat Phosphat Dextrose) là:
35 ngày.
45 ngày.
21 ngày.
18 ngày.
Thời gian lưu trữ hồng cầu khi có dung dịch CPDA (Citrat Phosphat Dextrose
Adenin) là:
35 ngày.
45 ngày.
21 ngày.
18 ngày.
Trong quá trình lưu trữ hồng cầu:
Khả năng phân li oxy của Hemoglobin tăng.
Giảm khả năng phóng thích oxy cho mô tổ chức.
Tăng lượng 2,3 diphosphoglycerate (2,3 DPG).
Tăng pH trong máu.
Trong quá trình lưu trữ hồng cầu:
Khả năng phân li oxy của Hemoglobin tăng.
Tăng khả năng phóng thích oxy cho mô tổ chức.
Giảm lượng 2,3 diphosphoglycerate (2,3 DPG).
Tăng pH trong máu.
Trong quá trình lưu trữ hồng cầu:
Khả năng phân li oxy của Hemoglobin giảm.
Tăng khả năng phóng thích oxy cho mô tổ chức.
Tăng lượng 2,3 diphosphoglycerate (2,3 DPG).
Tăng pH trong máu.
Trong quá trình lưu trữ hồng cầu:
Khả năng phân li oxy của Hemoglobin tăng.
Tăng khả năng phóng thích oxy cho mô tổ chức.
Tăng lượng 2,3 diphosphoglycerate (2,3 DPG).
Giảm pH trong máu.
Kết quả của việc lưu trữ máu toàn phần:
Giảm pH máu.
Tăng nồng độ Kali trong huyết tương.
Giảm phóng thích cho mô cho đến khi 2,3 DPG hồi phục lại.
Tất cả đúng.
Kết quả của việc lưu trữ máu toàn phần:
Giảm pH máu.
Giảm nồng độ Kali trong huyết tương.
Tăng thành phần 2,3 diphosphoglycerate.
Tăng phóng thích cho mô cho đến khi 2,3 DPG hồi phục lại.
Kết quả của việc lưu trữ máu toàn phần:
Tăng pH máu.
Tăng nồng độ Kali trong huyết tương.
Giảm thành phần 2,3 diphosphoglycerate.
Tăng phóng thích cho mô cho đến khi 2,3 DPG hồi phục lại.
Kết quả của việc lưu trữ máu toàn phần:
Tăng pH máu.
Giảm nồng độ Kali trong huyết tương.
Giảm thành phần 2,3 diphosphoglycerate.
Tăng phóng thích cho mô cho đến khi 2,3 DPG hồi phục lại.
Kết quả của việc lưu trữ máu toàn phần:
Tăng pH máu.
Giảm nồng độ Kali trong huyết tương.
Tăng thành phần 2,3 diphosphoglycerate.
Giảm phóng thích cho mô cho đến khi 2,3 DPG hồi phục lại.
Kết quả của việc lưu trữ máu toàn phần:
Mất toàn bộ chức năng tiểu cầu sau 12 giờ lưu trữ.
Mất toàn bộ chức năng tiểu cầu sau 24 giờ lưu trữ.
Mất toàn bộ chức năng tiểu cầu sau 48 giờ lưu trữ.
Mất toàn bộ chức năng tiểu cầu sau 60 giờ lưu trữ.
Máy chiết tách tế bào máu tự động điều chế ra các chế phẩm:
Hồng cầu lắng.
Huyết tương tươi đông lạnh.
Tiểu cầu gạn tách.
Kết tủa lạnh.
Hệ thống túi dẻo:
Túi đơn: lấy và bảo quản máu toàn phần.
Túi đôi: hồng cầu lắng đặc và kết tủa lạnh.
Túi ba: hồng cầu đậm đặc, huyết tương và tiểu cầu gạn tách.
Túi bốn: hồng cầu đậm đặc, huyết tương, tiểu cầu gạn tách và Buffy coat.
Hệ thống túi dẻo:
Túi đơn: lấy và bảo quản hồng cầu lắng.
Túi đôi: hồng cầu lắng đặc và huyết tương (huyết tương giàu tiểu cầu).
Túi ba: hồng cầu đậm đặc, huyết tương và tiểu cầu gạn tách.
Túi bốn: hồng cầu đậm đặc, huyết tương, tiểu cầu gạn tách và Buffy coat.
Hệ thống túi dẻo:
Túi đơn: lấy và bảo quản hồng cầu lắng.
Túi đôi: hồng cầu lắng đặc và kết tủa lạnh.
Túi ba: hồng cầu đậm đặc, huyết tương và tiểu cầu đậm đặc.
Túi bốn: hồng cầu đậm đặc, huyết tương, tiểu cầu đậm đặc và Buffy coat
Hệ thống túi dẻo:
Túi đơn: lấy và bảo quản hồng cầu lắng.
Túi đôi: hồng cầu lắng đặc và kết tủa lạnh.
Túi ba: hồng cầu đậm đặc, kết tủa lạnh và tiểu cầu đậm đặc.
Túi bốn: hồng cầu đậm đặc, huyết tương, tiểu cầu đậm đặc và Buffy coat.
Các điều kiện bảo quản máu trước khi điều chế:
Sau khi lấy máu các đơn vị máu phải được bảo quản lạnh.
Tiểu cầu cần bảo quản nhiệt độ phòng.
Tiểu cầu dễ kết chụm, bị hoạt hóa và mất chức năng nhanh ở nhiệt độ lạnh.
Tất cả đúng.
Các điều kiện bảo quản máu trước sau khi điều chế:
Khối tiểu cầu đậm đặc ở nhiệt độ phòng và lắc liên tục.
Khối tiểu cầu đậm đặc ở 4°C và không lắc.
Khối bạch cầu bảo quản 22°C và lắc liên tục.
Khối bạch cầu bảo quản 4 °C và không lắc.
Các điều kiện bảo quản máu trước sau khi điều chế:
Khối tiểu cầu đậm đặc ở nhiệt độ phòng và không lắc.
Khối tiểu cầu đậm đặc ở 4°C và lắc liên tục
Khối bạch cầu bảo quản 22°C và không lắc.
Khối bạch cầu bảo quản 4°C và không lắc.
Máu toàn phần:
Chứa hồng cầu, protein huyết tương, các yếu tố đông máu không bền vững.
Chứa hồng cầu, protein huyết tương, các yếu tố đông máu bền vững (giảmyếu tố V và VIII).
Chứa tiểu cầu, protein huyết tương, các yếu tố đông máu không bền vững.
Chứa hồng cầu, protein huyết tương, tất cả các yếu tố đông máu.
Máu toàn phần:
Thể tích: 350 ml → 450 ml, DD chống đông CPDA.
Nồng độ Hb: 8 g/dl, Hematocrit: 35-45%.
Chức năng tiểu cầu còn nguyên vẹn.
Có các yếu tố đông máu V và VIII.
Máu toàn phần:
Thể tích: 350 ml → 450 ml, không có chất chống đông.
Nồng độ Hb: 12 g/dl, Hematocrit: 35-45%.
Chức năng tiểu cầu còn nguyên vẹn.
Có các yếu tố đông máu V và VIII.
Máu toàn phần:
Thể tích: 350 ml → 450 ml, không có chất chống đông.
Nồng độ Hb: 12 g/dl, Hematocrit: 20%.
Không có chức năng tiểu cầu.
Có các yếu tố đông máu V và VIII.
Máu toàn phần:
Thể tích: 350 ml → 450 ml, không có chất chống đông.
Nồng độ Hb: 12 g/dl, Hematocrit: 20%.
Chức năng tiểu cầu còn nguyên vẹn.
Không có các yếu tố đông máu V và VIII.
Thời gian lưu trữ máu toàn phần:
30 ngày với dung dịch CPD có adenin (A).
35 ngày với dung dịch CPD có adenin (A).
40 ngày với dung dịch CPD có adenin (A).
45 ngày với dung dịch CPD có adenin (A).
Thời gian lưu trữ hồng cầu lắng:
30 ngày với dung dịch CPDA-1.
35 ngày với dung dịch CPDA-1.
40 ngày với dung dịch CPDA-1.
45 ngày với dung dịch CPDA-1.
Thành phần hồng cầu lắng bao gồm:
Hct: 45%, nồng độ Hb: 55 - 64 g.
Hct: 55-75%, nồng độ Hb: 12 g.
Hct: 55-75%, nồng độ Hb: 55 - 64 g.
Hct: 25%, nồng độ Hb: 55 - 64 g.
Thời gian lưu trữ hồng cầu lắng, nếu thêm dung dịch AS:
30 ngày.
35 ngày.
40 ngày.
42 ngày.
Hồng cầu rửa:
Được điều chế bằng phương pháp quay ly tâm tách bỏ huyết tương từ máu toàn phần, sau đó hồng cầu được rửa bằng dung dịch nước muối đẳng trương từ 1-2 lần.
Được điều chế bằng phương pháp quay ly tâm tách bỏ huyết tương từ máu toàn
phần, sau đó hồng cầu được rửa bằng dung dịch glucose từ 3-5 lần.
Được điều chế bằng phương pháp quay ly tâm tách bỏ huyết tương từ máu toàn phần, sau đó hồng cầu được rửa bằng dung dịch nước muối đẳng trương từ 3-5 lần.
Được điều chế bằng phương pháp quay ly tâm tách bỏ huyết tương từ máu toàn phần, sau đó hồng cầu được rửa bằng dung dịch nhược trương từ 1-2 lần.
Hồng cầu rửa:
Thể tích hồng cầu xấp xỉ khoảng 250 ml.
Hematocrit còn lại 45% - 50%.
Hb15-16g.
Khi điều chế cần thực hiện với hệ thống hở, thao tác nhẹ nhàng tránh làm vỡ hồng cầu.
Hồng cầu rửa:
Thể tích hồng cầu xấp xỉ khoảng 100 ml.
Hematocrit còn lại 65% - 80%.
Hb15-16g.
Khi điều chế cần thực hiện với hệ thống hở, thao tác nhẹ nhàng tránh làm vỡ hồng cầu.
Hồng cầu rửa:
Thể tích hồng cầu xấp xỉ khoảng 100 ml.
Hematocrit còn lại 45% - 50%.
Hb 55 - 64 g.
Khi điều chế cần thực hiện với hệ thống hở, thao tác nhẹ nhàng tránh làm vỡ hồng cầu.
Hồng cầu rửa:
Thể tích hồng cầu xấp xỉ khoảng 100 ml.
Hematocrit còn lại 45% - 50%.
Hb15-16g.
Khi điều chế cần thực hiện với hệ thống kín, vô trùng, thao tác nhẹ nhàng tránh
làm vỡ hồng cầu.
Thời gian sử dụng hồng cầu rửa sau khi điều chế:
Trong vòng 24 giờ nếu điều chế ở nhiệt độ phòng và trong vòng 6 giờ khi điều chế nhiệt độ thấp <15°C.
Trong vòng 6 giờ nếu điều chế ở nhiệt độ phòng và trong vòng 24 giờ khi điều chế nhiệt độ thấp <15°C.
Trong vòng 12 giờ nếu điều chế ở nhiệt độ phòng và trong vòng 24 giờ khi điều chế nhiệt độ thấp <15°C.
Trong vòng 12 giờ nếu điều chế ở nhiệt độ phòng và trong vòng 48 giờ khi điều chế nhiệt độ thấp <15°C.
Tính chất của sản phẩm hồng cầu nghèo bạch cầu:
Bạch cầu < 0,01 x106/đơn vị (buffy coat) và bạch cầu trung bình 0,05x106đơn vị (Buffy coat + bộ lọc bạch cầu).
Bạch cầu < 1x106/đơn vị (buffy coat) và bạch cầu trung bình 0,01x106đơn vị (Buffy coat + bộ lọc bạch cầu).
Bạch cầu < 1x106/đơn vị (buffy coat) và bạch cầu trung bình 0,05x106đơn vị (Buffy coat + bộ lọc bạch cầu).
Bạch cầu < 0,05 x106/đơn vị (buffy coat) và bạch cầu trung bình 0,05x106đơn vị (Buffy coat + bộ lọc bạch cầu).
Thời gian sử dụng hồng cầu nghèo bạch cầu sau khi điều chế:
Thời gian sử dụng sau khi điều chế bằng phương pháp lọc hoặc hệ thống hở đều phải sử dụng trong vòng 12 giờ.
Thời gian sử dụng sau khi điều chế bằng phương pháp lọc hoặc hệ thống hở đều phải sử dụng trong vòng 24 giờ.
Thời gian sử dụng sau khi điều chế bằng phương pháp lọc hoặc hệ thống hở đều phải sử dụng trong vòng 36 giờ.
Thời gian sử dụng sau khi điều chế bằng phương pháp lọc hoặc hệ thống hở đều phải sử dụng trong vòng 48 giờ.
Thời gian lưu trữ hồng cầu đông lạnh:
12 tháng.
3 năm.
10 năm.
Suốt đời.
Chất bảo quản đông lạnh của chế phẩm hồng cầu đông lạnh là:
Adenin.
Glycerol.
Glucose.
ATP
Thời gian lưu trữ của hồng cầu tia xạ:
28 ngày.
35 ngày.
42 ngày.
3 tháng.
Sản phẩm tiểu cầu đậm đặc chiết tách từ một người cho:
Thể tích # 200-400 ml
Số lượng tiểu cầu: 20-80x1010 TC/đv, Trung bình > 30x1010 TC/đv
Giảm nguy cơ dị miễn dịch HLA và giảm nguy cơ nhiễm virus.
Tất cả đúng.
Huyết tương tươi đông lạnh:
Được điều chế từ hồng cầu lắng và được đông lạnh.
Được điều chế từ máu toàn phần tươi trong 6 giờ sau khi thu thập và được đông lạnh.
Được điều chế từ máu toàn phần tươi trong 12 giờ sau khi thu thập và được đông lạnh.
Được điều chế từ máu toàn phần tươi trong 24 giờ sau khi thu thập và được đông lạnh.
Huyết tương tươi đông lạnh:
Nhiệt độ từ -25°C đến -18°C, thời gian 24 tháng.
Nhiệt độ < -25°C, thời gian 48 tháng.
Nhiệt độ từ -25°C đến -18°C, thời gian 3 tháng.
Nhiệt độ < -25°C, thời gian 36 tháng.
Huyết tương tươi đông lạnh:
Nhiệt độ từ -25°C đến -18°C, thời gian 24 tháng.
Nhiệt độ < -25°C, thời gian 48 tháng.
Nhiệt độ từ -25°C đến -18°C, thời gian 12 tháng.
Nhiệt độ < -25°C, thời gian 24 tháng
Lưu trữ sản phẩm tiểu cầu đậm đặc:
Nhiệt độ từ 20°C đến 25°C.
Sản phẩm tiểu cầu được lắc liên tục.
Thời gian lưu trữ tối đa là 5 ngày.
Tất cả đúng.
Huyết tương tươi đông lạnh:
Sau khi rã đông, nếu không sử dụng có thể lưu trữ ở t° 2-6°C trong 6 giờ.
Nếu không sử dụng nên đông lạnh lại.
Sau khi rã đông, nếu không sử dụng có thể lưu trữ ở t° 2-6°C trong 12 giờ.
Sau khi rã đông, nếu không sử dụng có thể lưu trữ ở nhiệt độ phòng trong 12 giờ.
Sau khi rã đông, nếu không sử dụng có thể lưu trữ ở nhiệt độ phòng trong 12 giờ.
Sau khi rã đông, nếu không sử dụng có thể lưu trữ ở t° 2-6°C trong 12 giờ.
Nếu không sử dụng được nên loại bỏ không nên đông lạnh lại.
Sau khi rã đông, nếu không sử dụng có thể lưu trữ ở nhiệt độ phòng trong 6 giờ.
Nếu không sử dụng nên đông lạnh lại.
Yếu tố VIII kết tủa lạnh:
Thể tích: 10-20 ml.
Yếu tố VIII (80 đv), von Willebrand comlex activity.
Fibrinogen (>150 mg), khoảng 30% yếu tố XIII của huyết tương ban đầu.
Tất cả đúng
