WorksheetsBang tuan hoan
Total questions: 54
Worksheet time: 9hrs 0mins
Nguyên tử các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
1
2
3
4
Nguyên tử Oxi có Z=8. Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn là
ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.
ô 8, chu kì 3, nhóm VIA.
ô 8, chu kì 2, nhóm VIB.
ô 8, chu kì 3, nhóm VIB.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng?
Số lớp electron
Số electron hóa trị
Số hiệu nguyên tử
Số khối
Nguyên tố X có số thứ tự Z = 20. Xác định chu kì, nhóm của X trong bảng TH?
Chu kì 2, nhóm IA
Chu kì 2, nhóm IVA.
Chu kì 3, nhóm IVA
Chu kì 4, nhóm IIA
Nguyên tố R có cấu hình electron 1s2 2s22p6 3s23p63d34s2. R thuộc nguyên tố nào?
s
p
d
f
Số nguyên tố trong chu kỳ 3 và chu kì 4 là:
8 và 18
18 và 8
8 và 8
18 và 18
Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?
Fe, Ni, Co.
Br, Cl, I.
C, N, O.
O, Se, S.
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn sau đây là SAI ?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Một ion có kí hiệu là Mg2+ . Ion này có số electron là:
2
10
12
22
Một nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm IB. Cấu hình electron của R là:
1s22s22p63s2.
1s2 2s22p63s23p63d104s2
1s2 2s22p63s23p63d64s2
1s2 2s22p63s23p63d104s1
Cation R+ có cấu hình e kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc
Chu kì 2, nhóm VIA
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 4, nhóm IVA
Chu kì 5, nhóm IIA
Nguyên tử của hai nguyên tố X và Y đứng kế nhau trong một chu kì có tổng số hạt proton là 25. X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây?
Chu kì 2, nhóm IIIA, IVA
Chu kì 2, nhóm IIA, IIIA
Chu kì 3, nhóm IIA, IIIA
Chu kì 3, nhóm IA, IIA
Dãy gồm các ion X+, Y– và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s2 2s22p6 là:
Na+, F–, Ne.
Li+, F–, Ne.
K+, Cl–, Ar
Na+, Cl–, Ar.
Hòa tan hoàn toàn 0,3 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y ở hai chu kì liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu được 0,224 lít khí hiđro ở đktc. X và Y là những nguyên tố hóa học nào sau đây?
Na và K.
Li và Na.
K và Rb.
Rb và Cs.
Ion X2– có cấu hình electron là 1s22s22p6. Phát biểu đúng về X?
Kim loại ở chu kì 2
Phi kim ở chu kì 3
Kim loại ở nhóm IIA
Phi kim có 6 electron lớp ngoài cùng
Trong cùng một chu kì, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại _______________, tính phi kim _________________
tăng dần, giảm dần
tăng dần, tăng dần
giảm dần, tăng dần
không đổi, tăng dần
Cho các hiđroxit sau đây: Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, H2SiO3. Đâu là hiđroxit có tính bazơ mạnh nhât?
Al(OH)3
Mg(OH)2
NaOH
H2SiO3
Clo nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Hóa trị cao nhất của clo trong hợp chất với oxi là bao nhiêu?
3
1
7
5
Quy luật biến đổi tính axit của dãy hiđroxit H2SiO3, H2SO4, HClO4 là
Không xác định
Không thay đổi
Tăng dần
Giảm dần
Quy luật biến đổi tính bazơ của dãy hiđroxit NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 là
Không xác định
Không thay đổi
Tăng dần
Giảm dần
Nguyên tử của một nguyên tố R có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có chứa 2e. Cấu hình electron của R và tính chất là:
1s22s22p63s2, R là kim loại
1s22s22p63s23p2, R là phi kim
1s22s22p63s23p6, R là khí hiếm
1s22s22p63s2, R là phi kim
Yếu tố nào sau đây không biến đổi tuần hoàn
tính kim loại, tính phi kim
hóa trị của các nguyên tố
tính axit tính bazo
nguyên tử khối.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm kim loại kiềm?
ns1
ns2np1
3s1
ns2np5
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, khí hiếm nằm ở nhóm nào?
IA
VIIA
VIIIA
VIA
Cho cấu hình electron của Iron (Fe) là [Ar]3d64s2 . Số electron hóa trị của Iron là
2
6
8
4
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
A. khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
B. khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
C. khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
D. khả năng tham gia phản ứng hoá học mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
A. bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện giảm dần.
B. bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần.
C. bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần.
D. bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện tăng dần.
Độ âm điện của dãy nguyên tố : 11Na, 12Mg, 13Al, 15P, 17Cl biến đổi theo chiều nào sau đây?
A. Vừa giảm vừa tăng.
B. Không thay đổi.
C. Giảm dần.
D. Tăng dần.
Một nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3, công thức hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất là
B. RH2, RO.
A. RH3, R2O5.
D. RH3, R2O3.
C. RH4, RO2.
Nguyên tố R có công thức oxide cao nhất là RO2. Công thức của hợp chất khí với hiđrogen là
A. RH3.
B. RH4.
C. H2R.
D. HR.
Nguyên tố R có công thức oxide cao nhất là RO2. Hợp chất với hidrogen của R chứa 75% khối lượng R. Vậy R là:
S
Cl
C
Si
Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần tính base: Al(OH)3, Mg(OH)2, Ba(OH)2.
Ba(OH)2 < Mg(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Mg(OH)2 < Ba(OH)2
Mg(OH)2 < Ba(OH)2 < Al(OH)3
Al(OH)3 < Ba(OH)2 < Mg(OH)2
Clo nằm ở chu kì 3, nhóm VIIA. Hóa trị cao nhất của clo trong hợp chất với oxi là bao nhiêu?
3
1
7
5
Cho nguyên tử X- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kì 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VA
Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Cho nguyên tử X có Z = 16. Nhận định nào sau đây không đúng?
X là nguyên tố phi kim có khuynh hướng nhận thêm 2 electron.
X ở ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.
Công thức oxit cao nhất là X2O6, công thức hợp chất khí là H2X
Hidroxit của X có công thức H2XO4 là một axit.
Hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Tổng hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử của hai nguyên tố là 32. Hai nguyên tố đó là
N và P
Na và K
Mg và Ca
O và S
Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88% hiđro về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó?
24
14
32
40
X ở chu kì 3, Y ở chu kì 2. Tổng số electron lớp ngoải cùng của X và Y là 12. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn của Y là 8. Vậy X và Y thuộc nhóm nào?
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIB
X thuộc nhóm VIIA; Y thuộc nhóm VA
X thuộc nhóm VA; Y thuộc nhóm VIIA
X thuộc nhóm VIIB; Y thuộc nhóm VA
M ở chu kỳ 5, nhóm IB. Cấu hình e ngoài cùng của M là:
4p65s1
5s25p1
4d105s1
4d55s1
Các nguyên tố của chu kỳ 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sang phải) như sau:
F, O, N, C, B, Be, Li.
Li, B, Be, N, C, F, O.
Be, Li, C, B, O, N, F.
N, O, F, Li, Be, B, C.
Oxit cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức RO2. Công thức hợp chất khí với H của R là
A.RH.
B.RH2.
C.RH4.
D.RH3
Ba nguyên tố A (Z= 11), B (Z= 12), C (Z= 13) có hidroxit tương ứng là X, Y, T. Chiều tăng dần tính bazo của các hidroxit này là:
T, X, Y
X, T, Y
X, Y, T
T, Y, X
Cho các phát biểu sau:
1. F là phi kim mạnh nhất.
2. Li là kim loại có độ âm điện lớn nhất.
3. He là nguyên tử có bán kính nhỏ nhất.
4. Be là kim loại yếu nhất trong nhóm IIA.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Số proton và nơtron có trong một nguyên tử nhôm ( 27 13Al) lần lượt là
A. 13 và 14
B. 14 và 13
C. 12 và 14
D. 13 và 15
Nguyên tử của nguyên tố X có 13e . khi mất đi toàn bộ e ở lớp ngoài cùng, điện tích của ion tạo thành là:
1+
2+
3+
4+
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là :
XY, liên kết ion.
XY, liên kết cộng hóa trị có cực.
X2Y, liên kết ion.
XY2, liên kết cộng hóa trị có cực.
Liên kết cộng hóa trị có cực tạo thành giữa hai nguyên tử
phi kim khác nhau.
phi kim mạnh và kim loại mạnh.
cùng một phi kim điển hình.
kim loại và kim loại.
Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?
N2, CO2, Cl2, H2.
N2, Cl2, H2, HCl.
N2, HI, Cl2, CH4.
Cl2, O2, N2, F2.
Để tạo thành ion Ca2+ thì nguyên tử Ca phải
Nhận 2 electron
Cho 2 proton
Nhận 2 proton
Cho 2 electron
