Font size
Worksheetsnitrogen
Total questions: 50
Worksheet time: 13hrs 30mins
Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, nitrogen đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hoá.
axit
bazơ
Liên kết ba trong phân tử nitrogen bao gồm
1 liên kết pi, 2 liên kết xichma
2 liên kết pi, 1 liên kết xichma
2 liên kết pi, 2 liên kết xichma
3 liên kết pi
Nguyên tử nitrogen có bao nhiêu electron hóa trị?
3
4
5
6
Cho 1 mol N2 và 4 mol H2 vào bình phản ứng, sau một thời gian thu được 3,5 mol hỗn hợp khí.
Hiệu suất tổng hợp NH3 là
60%
50%
75%
40%
Ở nhiệt độ thường, khí nitrogen khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
nguyên tử nitrogen có độ âm điện kém hơn oxygen.
trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitrogen còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
nguyên tử nitrogen có bán kính nhỏ.
Cho 111,555 lít N2 (đkc) tác dụng với lượng dư khí H2. Biết hiệu suất của phản ứng là 30%, khối lượng NH3 tạo thành là
26,8
30,6
45,9
46,9
Các số oxi hóa có thể có của nitrogen là
0, +1, +2, +3, +4, +5.
-3, 0 , +1, +2, +3, +5.
0, +1, +2, +5.
-3, 0 , +1, +2, +3, +4, +5.
Trong thiên nhiên, khi có hiện tượng sấm sét thì khí nào được tạo thành?
NO2
NO
N2O
NH3
Nhận xét nào sau đây là đúng?
N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với H2, kim loại.
N2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với Cu.
N2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với O2.
N2 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với kim loại mạnh
Khí nitrogen tan rất ít trong nước (ở điều kiện thường, 1 lít nước hòa tan được 0,015 lít khí nitrogen). Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể thu khí nitrogen bằng cách
đẩy nước.
đẩy nước và không khí.
chưng cất.
đẩy không khí.
Phát biểu nào sau đây về nguyên tố nitrogen (N) là không đúng ?
Nguyên tử nguyên tố nitrogen có cấu hình electron là 1s22s22p3.
Nguyên tử nguyên tố nitrogen có 3 electron hoá trị.
Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần.
Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hoá trị riêng để tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử khác.
Điều nào sau đây đúng về tính chất hóa học của N2
N2 chỉ có tính khử.
N2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hoá.
N2 có tính acid.
N2 chỉ có tính oxi hoá.
Tính chất nào sau đây của nitrogen không đúng?
Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí.
Nitrogen tan rất ít trong nước.
Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Nitrogen nặng hơn không khí.
Đặc điểm cấu tạo của phân tử N2 là
có 1 liên kết ba.
có 1 liên kết đôi.
Có 2 liên kết đôi.
có 2 liên kết ba.
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
nước biển.
không khí.
cơ thể người
mỏ khoáng.
Diêu tiêu Chile (hay diêm tiêu natri) là tên gọi khác của hợp chất nào sau đây?
Sodium chloride.
Sodium nitrate.
Potassium sulfate.
Potassium nitrate.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại chủ yếu ở dạng đồng vị nào sau đây?
14N.
13N.
15N.
12N.
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng ?
Nitrogen không duy trì sự cháy vì nitrogen là một khí độc
Vì có liên kết ba nên phân tử nitrogen bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.
Khi tác dụng với hidrogen, nitrogen thể hiện tính khử.
Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+ lần lượt là:
–2,+2, –3
Áp suất riêng phần của khí nitrogen trong khí quyển là
0,21 bar.
0,01 bar.
0,78 bar.
0,28 bar.
Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
Phân kali.
Phân đạm ammonium.
Phân lân.
Phân đạm nitrate.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen có hai đồng vị bền là 14N (99,63%) và 15N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
14,000.
14,004.
14,037.
14,063.
Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?
A
B
C
.D
Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen trong khí quyển thành phân đạm: Số phản ứng thuộc loại oxi hóa - khử trong sơ đồ là
3
1
4
2
Cho các phản ứng nào sau đây, có bao nhiêu phản ứng mà nitrogen thể hiện tính oxi hoá?
(1) N2 + 3H2 ↔ 2NH3
(2) N2 + 6Li → 2Li3N
(3) N2 + O2 ↔ 2NO
(4) N2 + 3Mg → Mg3N2
(a)
Trong phản ứng nào sau đây, nitrogen thể hiện tính khử ?
N2 + 3H2 ↔ 2NH3
N2 + 6Li → 2Li3N
N2 + O2 ↔ 2NO
N2 + 3Mg → Mg3N2
Vì sao nitrogen lỏng có thể được sử dụng để làm lạnh nhanh?
Vì nitrogen lỏng phá hủy cấu trúc vật chất, sinh ra chất làm lạnh.
Vì nitrogen lỏng làm chết vi khuẩn phân hủy vật chất.
Vì nitrogen hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp.
Vì nitrogen có tính oxy hóa vô cùng mạnh.
Nguyên tố nitrogen rất cần thiết cho sự sống trên Trái Đất. Trong tự nhiên luôn diễn ra các quá trình chuyển hóa nitrogen từ dạng này sang dạng khác theo một chu trình tuần hoàn khép kín.
CHỌN PHÁT BIỂU SAI.
Thực vật đồng hóa nitrogen bằng cách hấp thụ chúng qua rễ cây chủ yếu ở dạng muối nitrate và muối ammonium.
Động vật đồng hóa protein thực vật, tạo ra protein động vật.
Các chất hữu cơ do động vật bài tiết ra (phân, nước tiểu,…) cũng như xác động vật bị phân hủy chuyển thành các hợp chất hữu cơ chứa nitrogen.
Khi đốt cháy các chất hữu cơ (than gỗ, than đá, than bùn,…) cũng tạo thành nitrogen trong hợp chất.
Khi có tia lửa điện hoặc nhiệt độ cao. Nitrogen tác dụng trực tiếp với oxygen tạo ra hợp chất X. X tiếp tục tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành hợp chất Y. Công thức của X, Y lần lượt là
N2O, NO.
NO2, N2O5.
NO, NO2.
N2O5, HNO3.
Theo thuyết Bronsted – Lowry ion nào sau đây là acid?
SO32-
SO42-
Na+
Fe3+
Chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
Nước ép bưởi
pH =3.0
Dịch vị có pH = 1,0
Bột giặt pH = 10,5
Nước biển có
pH =8,5
pH của dung dịch HCl 0,0001 M là bao nhiêu?
1
2
3
4
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1M
Dung dịch CH3COOH 0,1M
Dung dịch NaCl 0,1M
Dung dịch NaOH 0,01M
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH.
C2H5OH.
H2O.
NaCl.
Trong dung dịch nước, cation kim loại mạnh, gốc acid mạnh không bị thủy phân, còn cation kim loại trung bình và yếu bị thủy phân tạo môi trường acid, gốc acid yếu bị thủy phân tạo môi trường base. Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?
KNO3.
K2SO4.
Na2CO3.
NaCl.
Trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M sau đây, dung dịch nào có pH cao nhất?
H2SO4.
HCl.
NH3.
NaOH.
Cho dãy các chất: Al2(SO4)3, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
3
4
5
2
Dung dịch (0,1M) chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
HCl.
Na2SO4.
NaOH.
KCl.
Tính pH của dung dịch NaOH 0,1M
(a)
Hằng số KC của một phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Phát biểu nào sau đây SAI?
Cân bằng hóa học của phản ứng thuận nghịch là cân bằng động
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác
Tăng áp suất, tăng nhiệt độ thường làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không phải lúc nào cũng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng là xúc tác, nhiệt độ, nồng độ
Xét phản ứng thuận nghịch : C(s) + H2O (g) <=> CO (g) + H2 (g) ( delta H > 0). Cân bằng chuyển dịch như thế nào nếu tăng nhiệt độ
chiều thuận
chiều nghịch
không chuyển dịch
Cho cân bằng hóa học:
H2 (g) + I2 (g) ↔ 2HI (g); ∆H > 0.
Cân bằng không bị chuyển dịch khi:
Tăng nhiệt độ của hệ
Giảm nồng độ HI
Tăng nồng độ H2
Giảm áp suất chung của hệ.
Cho cân bằng:
2SO2 (g) + O2(g) ↔ SO3 (g).
Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối hơi của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi. Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là:
Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
Phản ứng thuận tỏa nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.
Cho cân bằng sau trong bình kín:
2NO2(g) ↔ N2O4(g)
(màu nâu đỏ) (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
∆H > 0, phản ứng tỏa nhiệt
∆H < 0, phản ứng tỏa nhiệt
∆H > 0, phản ứng thu nhiệt
∆H < 0, phản ứng thu nhiệt.
Khi phản ứng:
N2(g)+3H2 (g) ⇌ 2NH3(g) đạt đến trạng thái cân bằng thì hỗn hợp khí thu được có thành phần: 1,5 mol NH3, 2 mol N2 và 3 mol H2. Vậy số mol ban đầu của H2 là
3 mol
4 mol
5,25 mol
4,5 mol
Trong dung dịch muối dichromate luôn có cân bằng
Cr2O72- (da cam) + H2O ↔ 2CrO42- (vàng) + 2H+
Nếu thêm dung dịch acid HBr đặc và dư vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch có màu
màu da cam
màu vàng
mất màu
màu nâu đỏ
Cho các cân bằng sau:
(I) 2HI (g) ⇄ H2 (g) + I2 (g);
(II) CaCO3 (s) ⇄ CaO (s) + CO2 (g);
(III) FeO (s) + CO (s) ⇄ Fe (s) + CO2 (g);
(IV) 2SO2 (g) + O2 (g) ⇄ 2SO3 (g).
Khi giảm áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
N2(g) + 3H2(g) -> 2NH3(g) . ΔrH0298 = -92kJ . Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
giảm nhiệt độ và giảm áp suất
tăng nhiệt độ và tăng áp suất
giảm nhiệt độ và tăng áp suất
tăng nhiệt độ và giảm áp suất
Ngta cho 2 mol H2 và 0.8 mol I2 vào bình cầu 1 lít rồi đốt nóng đến 430 độ C. Tính lượng HI thu đc khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng. Biết Kc = 53,96
0,116
0.1337
0.1208
0,772
