wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập CBM

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Hướng dẫn chung phương pháp sửa chữa bảo dưỡng theo tình trạng vận hành đã được EVN ban hành áp dụng theo văn bản nào ?

a)

Văn bản 7101/EVN-KTSX ngày 26/10/2020

b)

Văn bản 7101/EVN-KTSX ngày 26/10/2019

c)

Văn bản 7101/EVN-KTSX ngày 26/01/2020

d)

Không có đáp án nào đúng

2.

Đối tượng áp dụng hướng dẫn chung phương pháp sửa chữa bảo dưỡng theo tình trạng vận hành ban hành áp dụng theo văn bản 7101/EVN-KTSX ngày 26/10/2020 là:

a)

Vật tư thiết bị từ cấp điện áp 220kV trở xuống thuộc phạm vi quản lý của các Tổng công ty Điện lực, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

b)

Vật tư thiết bị từ cấp điện áp 110kV trở xuống thuộc phạm vi quản lý của các Tổng công ty Điện lực, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

c)

Vật tư thiết bị ở cấp điện áp 110kV thuộc phạm vi quản lý của các Tổng công ty Điện lực, Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia

d)

Vật tư thiết bị ở cấp điện áp 22kV thuộc phạm vi quản lý của các Tổng công ty Điện lực

3.

FMECA (Failure modes, Effects and Criticality Analysis) nghĩa là gì?

a)

Tìm hiểu các loại, ảnh hưởng và tính nghiêm trọng của các hư hỏng.

b)

Phân tích các loại, ảnh hưởng và tính nghiêm trọng của các hư hỏng.

c)

Nghiên cứu các loại, ảnh hưởng và tính nghiêm trọng của các hư hỏng.

d)

Không có đáp án nào đúng

4.

Theo hướng dẫn chung, có bao nhiêu bước trong việc thực hiện sửa chữa bảo dưỡng theo phương pháp CBM?

a)

03 bước

b)

04 bước

c)

05 bước

d)

06 bước

5.

Theo bảng phân tích FMECA, chỉ số Sev (Serverity) - Tính nghiêm trọng của hư hỏng được đánh giá theo thang điểm:

a)

Từ 1 đến 10 theo mức độ tăng dần của tính nghiêm trọng

b)

Từ 1 đến 10 theo mức độ giảm dần của tính nghiêm trọng

c)

Từ 1 đến 100 theo mức độ giảm dần của tính nghiêm trọng

d)

Từ 1 đến 100 theo mức độ tăng dần của tính nghiêm trọng

6.

Theo bảng phân tích FMECA, chỉ số Prob (Probability) - Xác suất xảy ra hư hỏng được đánh giá theo thang điểm:

a)

Từ 1 đến 10 theo mức độ giảm dần của tần suất xảy ra hư hỏng

b)

Từ 1 đến 100 theo mức độ giảm dần của tần suất xảy ra hư hỏng

c)

Từ 1 đến 10 theo mức độ tăng dần của tần suất xảy ra hư hỏng

d)

Từ 1 đến 100 theo mức độ tăng dần của tần suất xảy ra hư hỏng

7.

Theo bảng phân tích FMECA, chỉ số Det (Detetability) - Khả năng phát hiện hư hỏng được đánh giá theo thang điểm:

a)

Từ 1 đến 10 theo mức độ giảm dần của khả năng phát hiện

b)

Từ 1 đến 10 theo mức độ tăng dần của khả năng phát hiện

c)

Từ 1 đến 100 theo mức độ giảm dần của khả năng phát hiện

d)

Từ 1 đến 100 theo mức độ tăng dần của khả năng phát hiện

8.

Theo bảng phân tích FMECA, chỉ số CN (Criticality Number) là gì và được tính như thế nào

a)

CN là chỉ số nghiêm trọng của hư hỏng và được tính bằng tích số giữa tính nghiêm trọng của hư hỏng (Sev) và khả năng phát hiện hư hỏng (Det)

b)

CN là chỉ số nghiêm trọng của hư hỏng và được tính bằng tích số giữa tính nghiêm trọng của hư hỏng (Sev) và xác suất xảy ra hư hỏng (Pro)

c)

CN là chỉ số rủi ro của hư hỏng và được tính bằng tổng số tính nghiêm trọng của hư hỏng (Sev) và khả năng phát hiện hư hỏng (Det)

d)

CN là chỉ số rủi ro của hư hỏng và được tính bằng tổng số tính nghiêm trọng của hư hỏng (Sev) và xác suất xảy ra hư hỏng (Pro)

9.

Theo bảng phân tích FMECA, chỉ số RPN (Risk Priority Number) là gì và được tính như thế nào?

a)

RPN là chỉ số rủi ro của hư hỏng và được tính bằng tích số giữa chỉ số nghiêm trọng của hư hỏng (CN) và khả năng phát hiện hư hỏng (Det)

b)

RPN là chỉ số nghiêm trọng của hư hỏng và được tính bằng tích số giữa chỉ số nghiêm trọng của hư hỏng (CN) và khả năng phát hiện hư hỏng (Det)

c)

RPN là chỉ số rủi ro của hư hỏng và được tính bằng tổng số chỉ số nghiêm trọng của hư hỏng (CN) và khả năng phát hiện hư hỏng (Det)

d)

RPN là chỉ số nghiêm trọng của hư hỏng và được tính bằng tổng số chỉ số nghiêm trọng của hư hỏng (CN) và khả năng phát hiện hư hỏng (Det)

10.

Khoảng P-F (của đường cong P-F) thể hiện gì

a)

Khoảng thời gian từ thời điểm xảy ra lỗi tiềm ẩn đến lúc mà nó xảy ra sự cố

b)

Khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu vận hành đến lúc mà nó xảy ra sự cố

c)

Khoảng thời gian từ thời điểm bắt đầu vận hành đến lúc xảy ra lỗi tiềm ẩn

d)

Khoảng thời gian từ thời điểm xảy ra lỗi tiềm ẩn đến lúc có thể phát hiện lỗi

11.

Gọi thời điểm phát hiện lỗi là T được thể hiện trên đường cong P-F, để phát hiện ra và ngăn chặn xảy ra sự cố thì

a)

Điểm T nằm trước điểm P theo trục thời gian

b)

Điểm T nằm sau điểm P theo trục thời gian

c)

Điểm T nằm giữa điểm P theo trục thời gian

d)

Tất cả đều sai

12.

Từ bảng phân tích FMECA, tỉ lệ RPN = RPN mỗi hàng mục thử nghiệm / Tổng RPN được dùng để tính toán gì

a)

Trọng số (Weighting factor) cho mỗi hạng mục thử nghiệm

b)

Trọng số (Weighting factor) cho hạng mục thử nghiệm đầu tiền

13.

Theo hướng dẫn chung về phương pháp CBM, Cấp độ 1 (Tier 1) bao gồm

a)

Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm không cần tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm đánh giá một cách tổng quan tình trạng của thiết bị

b)

Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm cần tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm đánh giá một cách tổng quan tình trạng của thiết bị

c)

Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm chuyên sâu đòi hỏi phải tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm hỗ trợ đưa ra quyết định thực hiện bảo dưỡng/thay thế thiết bị

d)

Tất cả đều đúng

14.

Theo hướng dẫn chung về phương pháp CBM, Cấp độ 2 (Tier 2) bao gồm

a)

Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm không cần tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm đánh giá một cách tổng quan tình trạng của thiết bị

b)

Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm cần tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm đánh giá một cách tổng quan tình trạng của thiết bị

c)

Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm chuyên sâu đòi hỏi phải tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm hỗ trợ đưa ra quyết định thực hiện bảo dưỡng/thay thế thiết bị

d)

Tất cả đều đúng

15.

Theo hướng dẫn chung về phương pháp CBM, Cấp độ 3 (Tier 3) bao gồm

a)

Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm không cần tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm đánh giá một cách tổng quan tình trạng của thiết bị

b)

Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm cần tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm đánh giá một cách tổng quan tình trạng của thiết bị

c)

Các hạng mục kiểm tra, thử nghiệm chuyên sâu đòi hỏi phải tách thiết bị ra khỏi vận hành nhằm hỗ trợ đưa ra quyết định thực hiện bảo dưỡng/thay thế thiết bị

d)

Tất cả đều đúng

16.

CHI - Chỉ số sức khoẻ là viết tắt của cụm từ

a)

Condition Health Index

b)

Customer Health Index

c)

Condition Home Index

d)

Customer Home Index

17.

Theo hướng dẫn chung của EVN, nếu chấm chỉ số sức khoẻ (CHI), tình trạng thiết bị được đánh giá là "Tốt" khi

a)

8 ≤ CHI ≤ 10

b)

6 ≤ CHI < 8

c)

4 ≤ CHI < 6

d)

2 ≤ CHI ≤ 4

18.

Theo hướng dẫn chung của EVN, nếu chấm chỉ số sức khoẻ (CHI), tình trạng thiết bị được đánh giá là "Khá" khi

a)

8 ≤ CHI ≤ 10

b)

6 ≤ CHI < 8

c)

4 ≤ CHI < 6

d)

2 ≤ CHI ≤ 4

19.

Theo hướng dẫn chung của EVN, nếu chấm chỉ số sức khoẻ (CHI), tình trạng thiết bị được đánh giá là Trung bình khi

a)

8 ≤ CHI ≤ 10

b)

6 ≤ CHI < 8

c)

4 ≤ CHI < 6

d)

2 ≤ CHI ≤ 4

20.

Theo hướng dẫn chung của EVN, nếu chấm chỉ số sức khoẻ (CHI), tình trạng thiết bị được đánh giá là "Xấu" khi

a)

8 ≤ CHI ≤ 10

b)

6 ≤ CHI < 8

c)

4 ≤ CHI < 6

d)

2 ≤ CHI ≤ 4

21.

Theo hướng dẫn chung của EVN, nếu chấm chỉ số sức khoẻ (CHI), tình trạng thiết bị được đánh giá là "Không đạt" khi

a)

6 ≤ CHI < 8

b)

4 ≤ CHI < 6

c)

2 ≤ CHI < 4

d)

CHI < 2

22.

Theo hướng dẫn chung của EVN, nếu chấm chỉ số sức khoẻ (CHI) MBA 110kV là 8,5 điểm và MBA 110kV này cung cấp điện cho thủ đô/quận trung tâm thì hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra thử nghiệm là

a)

1

b)

0,75

c)

0,5

d)

0,25

23.

Theo hướng dẫn chung của EVN, nếu chấm chỉ số sức khoẻ (CHI) MC 110kV là 3,5 điểm và MC 110kV này cung cấp điện cho thủ đô/quận trung tâm thì hệ số điều chỉnh tần suất kiểm tra thử nghiệm là

a)

1

b)

0,75

c)

0,5

d)

0,25

24.

Giả sử có 03 hạng mục thử nghiệm A, B, C được áp dụng cho công tác sửa chữa bảo dưỡng theo phương pháp CBM cho VTTB X. A, B, C có RPN theo bảng phân tích FMECA lần lượt là 200, 400, 400. Trọng số của các hạng mục A, B, C khi chấm điểm CHI lần lượt là:

a)

0,2 - 0,4 - 0,4

b)

0,1 - 0,2 - 0,2

c)

0,2 - 0,2 - 0,2

d)

Tất cả đều sai

25.

Giả sử có 03 hạng mục thử nghiệm A, B, C được áp dụng cho công tác sửa chữa bảo dưỡng theo phương pháp CBM cho VTTB X. A, B, C có RPN theo bảng phân tích FMECA lần lượt là 100, 500, 400. Trọng số của các hạng mục A, B, C khi chấm điểm CHI lần lượt là:

a)

0,1 - 0,2 - 0,3

b)

0,1 - 0,3 - 0,4

c)

0,1 - 0,5 - 0,4

d)

Tất cả đều sai

26.

Giả sử có 04 hạng mục thử nghiệm A, B, C, D được áp dụng cho công tác sửa chữa bảo dưỡng theo phương pháp CBM cho VTTB Y. A, B, C, D có RPN theo bảng phân tích FMECA lần lượt là 100, 400, 400, 100. Trọng số của các hạng mục A, B, C, D khi chấm điểm CHI lần lượt là 0,1 - 0,4 - 0,4 - 0,1. Nếu thêm hạng mục thử nghiệm E (có RPN là 1000) thì tính lại trọng số của các hạng mục thử nghiệm A, B, C, D, E lần lượt là

a)

0,1 - 0,4 - 0,4 - 0,1 - 0,1

b)

0,05 - 0,2 - 0,2 - 0,05 - 0,5

c)

0,1 - 0,4 - 0,4 - 0,1 - 0,5

d)

Tất cả đều sai

27.

Giả sử có 04 hạng mục thử nghiệm A, B, C, D được áp dụng cho công tác sửa chữa bảo dưỡng theo phương pháp CBM cho VTTB Y. A, B, C, D có RPN theo bảng phân tích FMECA lần lượt là 50, 150, 100, 200. Trọng số của các hạng mục A, B, C, D khi chấm điểm CHI lần lượt là 0,1 - 0,3 - 0,2 - 0,4. Nếu thêm hạng mục thử nghiệm E (có RPN là 500) thì tính lại trọng số của các hạng mục thử nghiệm A, B, C, D, E lần lượt là

a)

0,1 - 0,3 - 0,2 - 0,4 - 0,5

b)

0,1 - 0,3 - 0,2 - 0,4 - 0,2

c)

0,05 - 0,15 - 0,1 - 0,2 - 0,5

d)

Tất cả đều sai

28.

Giả sử có 04 hạng mục thử nghiệm A, B, C, D được áp dụng cho công tác sửa chữa bảo dưỡng theo phương pháp CBM cho VTTB X. A, B, C, D có RPN theo bảng phân tích FMECA lần lượt là 100, 200, 500, 200. Trọng số của các hạng mục A, B, C, D khi chấm điểm CHI lần lượt là 0,1 - 0,2 - 0,5- 0,2. Nếu không thực hiện được hạng mục C thì tính lại trọng số của các hạng mục thử nghiệm A, B, D lần lượt là

a)

0,1 - 0,2 - 0,2

b)

0,2 - 0,4 - 0,4

c)

Phải thực hiện hạng mục C trong mọi trường hợp

d)

Tất cả đều sai

29.

Giả sử có 04 hạng mục thử nghiệm A, B, C, D được áp dụng cho công tác sửa chữa bảo dưỡng theo phương pháp CBM cho VTTB T . A, B, C, D có RPN theo bảng phân tích FMECA lần lượt là 100, 100, 200, 100. Trọng số của các hạng mục A, B, C, D khi chấm điểm CHI lần lượt là 0,2 - 0,2 - 0,4- 0,2. Nếu không thực hiện được hạng mục A thì tính lại trọng số của các hạng mục thử nghiệm B, C, D lần lượt là

a)

0,25 - 0,5 - 0,25

b)

0,2 - 0,4 - 0,2

c)

Phải thực hiện hạng mục A trong mọi trường hợp

d)

Tất cả đều sai

30.

Theo hướng dẫn chung của EVN, thành viên Tổ soạn thảo CBM cần phải có các điều kiện gì

a)

Chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm vận hành bảo dưỡng thiết bị lưới điện từ kinh nghiệm tối thiểu 02 năm trong lĩnh vực QLVH, thí nghiệm hiệu chỉnh

b)

Chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm vận hành bảo dưỡng thiết bị lưới điện từ kinh nghiệm tối thiểu 03 năm trong lĩnh vực QLVH, thí nghiệm hiệu chỉnh

c)

Chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm vận hành bảo dưỡng thiết bị lưới điện từ kinh nghiệm tối thiểu 04 năm trong lĩnh vực QLVH, thí nghiệm hiệu chỉnh

d)

Chuyên gia, cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm vận hành bảo dưỡng thiết bị lưới điện từ kinh nghiệm tối thiểu 05 năm trong lĩnh vực QLVH, thí nghiệm hiệu chỉnh

31.

Theo hướng dẫn chung của EVN, thành viên Tổ thẩm định CBM cần phải có các điều kiện gì

a)

Các thành viên từ Ban chỉ đạo của Tổng công ty và mời thêm các chuyên gia có kinh nghiệm về thiết bị điện và vận hành lưới điện (kinh nghiệm tối thiểu 01 năm).

b)

Các thành viên từ Ban chỉ đạo của Tổng công ty và mời thêm các chuyên gia có kinh nghiệm về thiết bị điện và vận hành lưới điện (kinh nghiệm tối thiểu 03 năm).

c)

Các thành viên từ Ban chỉ đạo của Tổng công ty và mời thêm các chuyên gia có kinh nghiệm về thiết bị điện và vận hành lưới điện (kinh nghiệm tối thiểu 05 năm).

d)

Các thành viên từ Ban chỉ đạo của Tổng công ty và không được mời thêm bất kỳ ai ngoài Ban chỉ đạo

32.

Theo Quyết định số 7108/QĐ-EVNHCMC ngày 30/12/2020 quy đinh, tổ công tác CBM các đơn vị (Cty LĐCT, Cty TNĐ và các Công ty Điện lực) do ai làm Tổ trưởng

a)

Giám đốc

b)

Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

c)

Phó giám đốc phụ trách kinh doanh

d)

Phó giám đốc phụ trách ĐTXD

33.

Theo Quyết định số 7108/QĐ-EVNHCMC ngày 30/12/2020 quy định, tổ công tác CBM các đơn vị (Cty LĐCT, Cty TNĐ và các Công ty Điện lực) do ai làm Tổ phó thường trực

a)

Lãnh đạo phòng Kỹ thuật

b)

Trưởng phòng Kỹ thuật

c)

Lãnh đạo Đội QLLĐ

d)

Đội trưởng Đội QLLĐ

34.

Theo Quyết định số 7108/QĐ-EVNHCMC ngày 30/12/2020 quy định, các hạng mục cấp độ 1 (Tier 1) do đơn vị nào thực hiện

a)

Công ty LĐCT

b)

Các Công ty Điện lực

c)

Công ty TNĐ

d)

Câu a và b đều đúng

35.

Theo Quyết định số 7108/QĐ-EVNHCMC ngày 30/12/2020 quy định, các hạng mục cấp độ 2 và 3 (Tier 1) do đơn vị nào thực hiện

a)

Công ty LĐCT

b)

Các Công ty Điện lực

c)

Công ty TNĐ

d)

Câu a và b đều đúng

36.

Theo Quyết định số 7108/QĐ-EVNHCMC ngày 30/12/2020 quy định, đối với cấp độ 2 và 3 (Tier 2 và 3) do Công ty TNĐ thực hiện:

a)

Các hạng mục đánh giá chuyên gia phải do nhân viên có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm, đã qua bồi huấn và được Tổ trưởng CBM cấp quyền thực hiện

b)

Các hạng mục đánh giá chuyên gia phải do nhân viên có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm, đã qua bồi huấn và được Tổ trưởng CBM cấp quyền thực hiện

c)

Các hạng mục đánh giá chuyên gia phải do nhân viên có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm, đã qua bồi huấn.

d)

Các hạng mục đánh giá chuyên gia phải do nhân viên có tối thiểu 03năm kinh nghiệm, đã qua bồi huấn.

37.

Theo Quyết định số 7108/QĐ-EVNHCMC ngày 30/12/2020, việc tổ chức họp đánh giá tình trạng thiết bị định kỳ được quy định

a)

Thực hiện hàng tuần

b)

Thực hiện hàng tháng

c)

Thực hiện hàng quý

d)

Thực hiện hàng năm

38.

Năm 2019, EVNHCMC đã ký hợp đồng thực hiện dự án tư vấn phương pháp sửa chữa bảo dưỡng theo phương pháp CBM với đơn vị nào

a)

Công ty Điện lực Thái Lan (MEA)

b)

Công ty Điện lực Malaysia (TNB)

c)

Công ty Điện lực Thái Lan (PEA)

d)

Viện nghiên cứu Uniten R&D (Maylaysia)

39.

Theo hợp đồng số 3696/2019/EVNHCMC-UNITENR&D ngày 05/8/2019, danh sách các VTTB thực hiện tư vấn bao gồm

a)

16 VTTB thuộc lưới điện 110kV và 13 VTTB thuộc lưới điện 22kV

b)

13 VTTB thuộc lưới điện 110kV và 16 VTTB thuộc lưới điện 22kV

c)

Không quy định thực hiện với bao nhiêu VTTB

d)

Thực hiện với tất cả các VTTB do EVNHCMC quản lý

40.

Theo hợp đồng số 3696/2019/EVNHCMC-UNITENR&D ngày 05/8/2019, danh sách tư vấn của Viện nghiên cứu Uniten R&D bao gồm bao nhiêu thành viên

a)
Không có thông tin về số lượng thành viên trong danh sách tư vấn.
b)

Có 4 thành viên

c)
Có 5 thành viên
d)
Có 10 thành viên