NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề cương HK 1 KHTN 7 (23-24)
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Name
Class
Date
1.
Chọn phát biểu đúng.
a)
Tốc độ là đại lượng cho biết quỹ đạo của chuyển động
b)
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động
c)
Tốc độ là đại lượng đặc trưng mức độ to hay nhỏ của âm thanh
d)
Tốc độ là đại lượng cho biết dạng đường đi của chuyển động
2.
Chọn phát biểu đúng:
a)
Đơn vị của tốc độ phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.
b)
Tốc độ cho biết quãng đường đi được.
c)
Cách đổi đơn vị: 1 km/h = 3,6 m/s
d)
Cách đổi đơn vị: 1 m/s = 0,28 km/h
3.
Trong các câu nói về tốc độ dưới đây câu nào sai?
a)
Tốc độ cho bíêt mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
b)
Độ lớn của tốc độ được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
c)
Công thức tính tốc độ là: v = S.t
d)
Đơn vị của tốc độ là km/h.
4.
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc độ?
a)
km/h
b)
cm/s
c)
m.h
d)
m/s
5.
Đơn vị của tốc độ là
a)
km.h
b)
m.s
c)
km/h
d)
s/m
6.
Tốc độ của ô tô là 36 km/h, của người đi xe máy là 18 m/s, của tàu hoả là 14 m/s. Thứ tự sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự nhanh nhất đến chậm nhất:
a)
Ô tô - tàu hỏa - xe máy
b)
Tàu hỏa - ô tô - xe máy
c)
Xe máy - ô tô - tàu hỏa
d)
Xe máy - tàu hỏa - ô tô.
7.
Một người đi xe máy với tốc độ 12 m/s trong thời gian 20 phút. Quãng đường người đó đi được là
a)
240m
b)
2400m
c)
14,4km
d)
4km
8.
Một xe đạp đi với tốc độ 12km/h. Con số đó cho ta biết điều gì?
a)
Thời gian đi của xe đạp.
b)
Quãng đường đi của xe đạp.
c)
Xe đạp đi 1 giờ được 12km.
d)
Mỗi km xe đạp đi trong 12 giờ.
9.
Máy bay bay từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh dài 1400 km mất thời gian 1 giờ 45 phút. Tốc độ của máy bay là:
a)
700 km/h
b)
800 km/h
c)
900 km/h
d)
1000 km/h
10.
Một người đi bộ với tốc độ 4,4 km/h. Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là bao nhiêu km, biết thời gian cần đi từ nhà đến nơi làm việc là 15 phút? Hãy chọn câu đúng.
a)
4,4km
b)
1,1km
c)
1,5km
d)
1,2km
11.
Một đoàn tàu chuyển động trong thời gian 1,5 h đi đoạn đường dài 81000 m. Tốc độ của tàu tính ra km/h và m/s là giá trị nào trong các giá trị sau:
a)
36 km/h và 10 m/s
b)
72 km/h và 20 m/s
c)
18 km/h và 5 m/s
d)
54 km/h và 15 m/s
12.
Một người đi quãng đường dài 1,5km với tốc độ 10m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường là:
a)
t = 0,15 giờ
b)
t = 15 giây
c)
t = 2,5 phút
d)
t = 14,4 phút
13.
Máy bay đi từ thành phố A đến thành phố B với tốc độ trung bình 30 km/h mất 1h30p. Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B là
a)
39 km
b)
45 km
c)
2700 km
d)
10 km
14.
Trong các trường hợp dưới đây, vật phát ra âm khi nào?
a)
Khi làm vật chuyển động.
b)
Khi bẻ gãy vật.
c)
Khi uốn cong vật.
d)
Khi làm vật dao động.
15.
Vật nào sau đây được gọi là nguồn âm?
a)
Cây súng
b)
Cái trống
c)
Cái còi đang thổi
d)
Âm thoa
16.
Chọn câu không đúng:
a)
Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng của dây cao su, thành cốc, mặt trống … gọi là dao động.
b)
Ba chiếc kim đồng hồ đang quay, chứng tỏ nó đang dao động.
c)
Nếu ta thổi vào miệng một lọ nhỏ, cột không khí trong lọ sẽ dao động và phát ra âm.
d)
Khi một vật phát ra âm, chắc chắn vật dao động.
17.
Chuyển động như thế nào gọi là dao động?
a)
Chuyển động theo một đường tròn.
b)
Chuyển động của vật được ném lên cao.
c)
Chuyển động lặp đi lặp lại nhiều lần theo hai chiều quanh một vị trí.
d)
Chuyển động lặp đi lặp lại hình xoắn ốc.
18.
Số dao động thực hiện được trong một giây được gọi là
a)
biên độ.
b)
tần số.
c)
độ cao.
d)
độ to.
19.
Khi thổi sáo ta nghe thấy âm thanh, nguồn âm đó là
a)
Các ngón tay của người thổi
b)
Đôi môi của người thổi
c)
Cột không khí trong ống sáo
d)
Thành ống sáo
20.
Dùng búa gõ xuống mặt bàn, ta nghe âm thanh của mặt bàn. Khi đó
a)
Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên
b)
Mặt bàn là nguồn dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh và ta không thấy được
c)
Búa là nguồn dao động vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh
d)
Tay là nguồn âm vì ta dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh
21.
Siêu âm là âm có tần số
a)
lớn hơn 20 000 Hz.
b)
nhỏ hơn 20 000 Hz.
c)
lớn hơn 20 Hz.
d)
nhỏ hơn 20 Hz.
22.
Trường hợp nào sau đây có thể phát ra âm thanh?
a)
Một vật đang chuyển động thẳng đều
b)
Một vật đang đứng yên
c)
Một vật đang dao động
d)
Một vật đang chuyển động trên đường tròn
23.
Một thước kẻ dao động 70 lần trong 20 s. Tần số dao động của thước là
a)
70 Hz.
b)
35 Hz.
c)
7 Hz.
d)
3,5 Hz.
24.
Khi gõ vào các ống trúc trên đàn Tơ-rưng, ta nghe thấy âm thanh phát ra, âm phát ra từ:
a)
Thanh mõ
b)
Các ống trúc
c)
Lớp không khí xung quanh thanh mõ
d)
Các thanh đỡ của đàn
25.
Khi bay một số côn trùng như ong, ruồi, muỗi, … tạo ra những tiếng vo ve là vì:
a)
Chúng vừa bay vừa kêu
b)
Chúng có bộ phận phát ra âm thanh đặc biệt
c)
Hơi thở của chúng mạnh đến mức phát ra âm thanh
d)
Những đôi cánh của chúng vẫy rất nhanh tạo ra dao động và phát ra âm thanh
26.
Ngưỡng đau (làm đau tai) có độ to là
a)
40 dB
b)
60 dB
c)
100 dB
d)
130 dB
27.
Sóng âm có biên độ càng lớn thì
a)
âm nghe thấy càng to.
b)
âm nghe thấy càng nhỏ.
c)
âm nghe thấy càng cao.
d)
âm nghe thấy càng thấp.
28.
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
a)
Kĩ năng quan sát, phân loại.
b)
Kĩ năng liên hệ.
c)
Kĩ năng dự báo.
d)
Kĩ năng đo.
29.
Để tìm hiểu về sự vật hiện tượng, con người có sử dụng một số giác quan để thu thập thông tin, khi đó kĩ năng được sử dụng là gì?
a)
Kĩ năng quan sát.
b)
Kĩ năng đo.
c)
Kĩ năng dự báo.
d)
Kĩ năng phân loại.
30.
Khẳng định nào sau đây không đúng?
a)
Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
b)
Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
c)
Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người…về các sự vật , hiện tượng.
d)
Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
31.
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho-Bo?
a)
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nên không tạo thành các lớp electron.
b)
Nguyên tử có hạt nhân ở tâm mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh hạt nhân như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.
c)
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.
d)
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron.
32.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về bảng tuần hoàn?
a)
Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
b)
Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
c)
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuọc chu kì đó.
d)
Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
33.
Nhận xét nào sau đây đúng?
a)
Bảng tuần hoàn có khoảng 80% là các nguyên tố kim loại, tập trung hầu hết ở góc trên bên phải của bảng.
b)
Các nguyên tố phi kim chiếm khoảng 20% tổng số các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, tập trung ở góc dưới bên trái của bảng.
c)
Các nguyên tố khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA của bảng tuần hoàn.
d)
Ở điều kiện thường, tất cả kim loại đều tồn tại ở thể rắn, chúng dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
34.
Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là bao nhiêu?
a)
1
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 8.
35.
Nguyên tử X có: tổng số hạt là 60, số hạt electron bằng 20. Vậy số hạt neutron trong nguyên tử X là
a)
17.
b)
B. 18
c)
C. 19.
d)
D. 20.
36.
Cách biểu diễn 4H có nghĩa là
a)
4 nguyên tử helium.
b)
4 nguyên tố hydrogen.
c)
4 nguyên tử hydrogen.
d)
4 nguyên tố helium.
37.
Các nguyên tố hoá học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
a)
N, O, F.
b)
Be, Mg, Ca.
c)
Ne, He, Mg.
d)
C, N, Si.
38.
Cho thành phần các nguyên tử X, Y, Z, T như sau: X (17p, 17e, 18n), Y (20p, 20n, 20e), Z (17p, 17e, 20n), T (19p, 19e, 20n). Những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?
a)
Y, Z và T.
b)
X và Z
c)
X, Y và Z.
d)
Y và T
39.
Oxygen là nguyên tố phổ biến có trong cơ thể người. Trong hạt nhân của nguyên tử oxygen có 8 proton. Theo mô hình nguyên tử của Rơ-dơ-pho-Bo, nguyên tử oxygen có số electron lớp ngoài cùng là?
a)
6
b)
2
c)
8
d)
4
40.
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 34 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Nguyên tố X ở ô số mấy trong bảng hệ thống tuần hoàn?
a)
10
b)
11
c)
12
d)
13
41.
Nguyên tố X nằm ở chu kì 2, nhóm IVA trong bảng tuần hoàn. Nhận xét nào sau đây đúng về nguyên tố hoá học X?
a)
X là nguyên tố carbon, nằm ở ô số 6, có 6 hạt electron, 6 hạt proton, 6 hạt neutron, có tính kim loại.
b)
X là nguyên tố silicon, nằm ở ô số 14, có 14 hạt electron, 14 hạt proton, 14 hạt neutron, có tính phi kim.
c)
X là nguyên tố carbon, nằm ở ô số 6, có 6 hạt electron, 6 hạt proton, 6 hạt neutron, có tính phi kim.
d)
X là nguyên tố silicon, nằm ở ô số 14, có 14 hạt electron, 14 hạt proton, 14 hạt neutron, có tính kim loại.
42.
Khối lượng nguyên tử Y nặng gấp 2 lần khối lượng nguyên tử carbon. Tên và vị trí của nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn là
a)
Y là oxygen (O); Y nằm ở ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA.
b)
Y là magnesium (Mg); Y nằm ở ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
c)
Y là silicon (Si); Y nằm ở ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA.
d)
Y là sodium (Na); Y nằm ở ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
43.
Cho biết nguyên tố Z có 15 hạt electron, có 5 electron lớp ngoài cùng, có 3 lớp electron ở lớp vỏ nguyên tử. Vị trí của Z trong bảng tuần hoàn và tính chất của Z là
a)
ô số 15, chu kì 3 nhóm VA; Z có tính phi kim.
b)
ô số 15, chu kì 3 nhóm VA; Z có tính kim loại.
c)
ô số 5, chu kì 2 nhóm IIIA; Z có tính phi kim.
d)
ô số 15, chu kì 2 nhóm VA; Z có tính kim loại.
44.
Khối lượng phân tử sulfur dioxide (SO2) và sulfur trioxide (SO3) lần lượt là?
a)
64 amu và 80 amu
b)
48 amu và 48 amu
c)
16 amu và 32 amu
d)
80 amu và 64 amu
45.
Chất được phân chia thành hai loại lớn là (1) và (2). Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học, còn (3) được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. (1), (2), (3) lần lượt là:
a)
Phân tử, đơn chất, hợp chất
b)
Phân tử, hợp chất, hợp chất
c)
Đơn chất, hợp chất, hợp chất
d)
Đơn chất, hợp chất, đơn chất
46.
Cho các chất sau: Cu, Mg, NaCl, HCl, BaO, N2, O2. Có bao nhiêu chất là đơn chất?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
47.
Dấu hiệu nào dưới đây có thể phân biệt phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất ?
a)
Số lượng nguyên tử trong phân tử.
b)
Nguyên tử khác loại liên kết với nhau.
c)
Hình dạng của phân tử.
d)
Khối lượng phân tử
48.
Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hoá trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tứ hydrogen?
a)
Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
b)
Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
c)
Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
d)
Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.
49.
Fe có hóa trị III trong công thức nào?
a)
FeO
b)
Fe2O3
c)
FeSO4
d)
FeCl2.
50.
Xác định công thức hóa học của sulfur trioxide có cấu tạo từ S hoá trị VI và O.
a)
SO2
b)
SO3
c)
SO
d)
S2O.
51.
Trong công thức hóa học SO2, S có hóa trị mấy?
a)
I
b)
II
c)
III
d)
IV.
Reset
