WorksheetsGDCD cuối HKI
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Pháp luật là
hệ thống các văn bản và nghị định do các cấp ban hành và thực hiện.
những luật và điều luật cụ thể do người dân nêu ra trong thực tế đời sống.
hệ thống các quy tắc sử xự chung do nhà nước ban hành.
hệ thống các quy tắc sử xự hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm:
Các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm của con người.
Quy định các hành vi được làm, phải làm, không được làm.
Quy định các bổn phận của công dân về quyền và nghĩa vụ.
Các quy tắc xử sự chung (việc được làm, phải làm, không được làm).
Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là
pháp luật có tính quyền lực, bắt buộc chung.
pháp luật có tính quyền lực, không bắt buộc chung.
pháp luật có tính bắt buộc chung.
pháp luật có tính quy phạm phổ biến.
Pháp luật là phương tiện để nhà nước
quản lý công dân
quản lý xã hội
bảo vệ các công dân
bảo vệ các giai cấp
Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí của
nhân dân lao động
giai cấp nông dân
giai cấp công nhân và nhân dân lao động
tất cả mọi người trong xã hội
Pháp luật là phương tiện để công dân
sống tự do, dân chủ, công bằng và văn minh
thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
quyền con người được tôn trọng và bảo vệ trước nhà nước
công dân được tạo điều kiện để phát triển toàn diện
Các đặc trưng của pháp luật:
Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống, mang tính bắt buộc chung, tính quy phạm phổ biến
Vì sự phát triển của xã hội,mang tính bắt buộc chung, tính quy phạm phổ biến
Tính quy phạm phổ biến; tính quyền lực, bắt buộc chung; tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội, mang tính bắt buộc chung, mang tính quy phạm phổ biến
Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện như thế nào?
Pháp luật được ban hành vì sự phát triển của xã hội
Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp trong xã hội
Pháp luật bảo vệ quyền tự do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động
Pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển xã hội
Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về nội dung
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Tính quyền lực, bắt buộc chung
Tính quy phạm phổ biến
Nếu không có pháp luật xã hội sẽ không có
dân chủ và hạnh phúc
trật tự và ổn định
hòa bình và dân chủ
sức mạnh và quyền lực
Khẳng định nào sau đây là sai?
Pháp luật là các nội dung cơ bản về các đường lối chủ trương của đảng.
Pháp luật là quy định về các hành vi được làm, phải làm, không được làm.
Pháp luật là các quy định các bổn phận của công dân về quyền và nghĩa vụ.
Pháp luật là các quy tắc xử sự chung (việc được làm, phải làm, không được làm).
Theo em Nhà nước dùng công cụ nào để quản lý xã hội?
Pháp luật
Lực lượng công an
Lực lượng quân đội
Bộ máy chính quyền các cấp
Pháp luật do cơ quan quyền lực nào ban hành?
Quốc hội
Nhà nước
Tòa án
Viện kiểm soát
Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí nhân dân.
Pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí xã hội.
Pháp luật là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lí xã hội.
Pháp luật là phương tiện chủ yếu để nhà nước quản lí nhân dân.
Trong các văn bản quy phạm pháp luật sau, em hãy cho biết văn bản nào có hiệu lực pháp lí cao nhất?
Hiến pháp
Nghị quyết
Pháp lệnh
Luật
Cục thông tin và truyền thông đã quyết định xử phạt việc chị T đã có hành vi đăng tải lên trang cá nhân những thông tin trái với thuần phong mỹ tục, ảnh hưởng nghiêm trọng tới nhận thức và hành vi của trẻ nhỏ.. Việc làm của cục thông tin và truyền thông thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quyền lực bắt buộc chung
Tính quy phạm phổ biến
Tính chặt chẽ về hình thức
Tính kỉ luật nghiêm minh
Chị P và anh K yêu nhau và muốn kết hôn, nhưng bố chị P lại muốn chị kết hôn với người khác nên đã cản trở việc kết hôn của chị. Thuyết phục bố không được, chị P phải viện dẫn điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” thì bố chị mới đồng ý để hai người kết hôn với nhau. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?
Là phương tiện để mọi người đấu tranh trong những trường hợp cần thiết.
Là yếu tố liên quan đến cuộc sống gia đình.
Là yếu tố điều chỉnh suy nghĩ của mọi người.
Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố danh mục các bộ sách giáo khoa lớp 6 và lớp 2, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh H đã có văn bản chỉ đạo các trường THPT trên địa bàn tỉnh triển khai công tác lựa chọn sách theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến
Tính quyền lực, bắt buộc chung
Tính thực tiễn xã hội
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Trên cơ sở quy định pháp luật về trật tự an toàn đô thị, đội trật tự của phường X - Thành phố VT đã yêu cầu mọi người không được bán hàng trên vỉa hè để đảm bảo văn minh đô thị. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò là
phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội
phương tiện để đảm bảo trật tự
công cụ quản lí đô thị hiệu quả
hình thức cưỡng chế người vi phạm
Ông G bị cơ quan có thẩm quyền lập biên bản xử phạt và tịch thu toàn bộ số khẩu trang y tế không rõ nguồn gốc mà cửa hàng tân dược của ông đang cung cấp ra thị trường. Việc cơ quan chức năng ra quyết đinh xử phạt trên là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
Tính quyền lực bắt buộc chung
Tính hiệu lực bắt buộc chung
Tính quy phạm phổ biến
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Cục thông tin và truyền thông đã quyết định xử phạt việc chị T đã có hành vi đăng tải lên trang cá nhân những thông tin trái với thuần phong mỹ tục, ảnh hưởng nghiêm trọng tới nhận thức và hành vi của trẻ nhỏ.. Việc làm của cục thông tin và truyền thông thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính quyền lực bắt buộc chung
Tính quy phạm phổ biến
Tính chặt chẽ về hình thức
Tính kỉ luật nghiêm
Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh P đã được giải quyết ổn thỏa. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
Bảo vệ quyền tham gia và quản lý xã hội.
Bảo vệ quyền và tài sản của công dân.
Bảo vệ quyền dân chủ của công dân.
Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng đã quyết định xử phạt việc chị K khi kinh doanh hàng mĩ phẩm không đảm bảo chất lượng. Việc làm của Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
Tính kỉ luật nghiêm minh
Tính chặt chẽ về hình thức
Tính quy phạm phổ biến
Tính quyền lực bắt buộc chung
Trường hợp có khả năng cứu người, nhưng bác sĩ gây tắc trách dẫn đến chết người là vi phạm điều gì?
Pháp luật và văn hóa
Đạo đức và văn hóa
Đạo đức và nghề nghiệp
Đạo đức và pháp luật
Trên đường phố tất cả mọi người nghiêm chỉnh chấp hành quy định của luật giao thông đường bộ là phản ảnh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Tính quy phạm phổ biến
Tính quyền lực, bắt buộc chung
Tính xác định chặt chẽ về nội dung
Là người kinh doanh, ông A luôn áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy, ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
Thi hành pháp luật
Áp dụng pháp luật
Sử dụng pháp luật
Tôn trọng pháp luật
Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức
thi hành pháp luật
tuân thủ pháp luật
áp dụng pháp luật
sử dụng pháp luật
Theo quy định của pháp luật, công dân không tuân thủ pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Từ chối kê khai thông tin dịch tễ
Ủy quyền nghĩa vụ bầu cử
Hỗ trợ việc cấp đổi căn cước
Hỗ trợ người nhập cảnh trái phép
Công dân thi hành pháp luật khi
ủy quyền nghĩa vụ bầu cử
hoàn thiện hồ sơ đăng kiểm
tìm hiểu thông tin nhân sự
sàng lọc giới tính thai nhi
Hành vi nào dưới đây thể hiện công dân sử dụng pháp luật?
Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt.
Công ty X thực hiện nghĩa vụ đóng thuế theo quy định pháp luật.
Các bên tranh chấp phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.
Anh A và chị B đến tòa án để li hôn.
Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có sự tham gia của cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền?
Sử dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối
sử dụng vũ khí trái phép.
nộp thuế đầy đủ theo quy định.
bảo vệ an ninh quốc gia.
thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
Công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Thay đổi quyền nhân thân.
Bảo vệ Tổ quốc.
Bảo trợ người khuyết tật.
Hiến máu nhân đạo.
Người kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp thuế là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Khi tham gia vào các quan hệ xã hội, công dân đều xử sự phù hợp với quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Ban hành pháp luật.
Giáo dục pháp luật.
Phổ biến pháp luật.
Thực hiện Pháp luật.
Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi
nguy hiểm cho xã hội.
ảnh hưởng quy tắc quản lí.
thay đổi quan hệ công vụ.
tác động quan hệ nhân thân.
Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội
phạm, xâm phạm các
quy tắc kỉ luật lao động.
nguyên tắc quản lí hành chính.
quy tắc quản lí của nhà nước.
quy tắc quản lí xã hội.
Người có năng lực trách nhiệm pháp lí phải chịu trách nhiệm hành chính khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Lấn chiếm hè phố để kinh doanh.
Từ chối nhận di sản thừa kế.
Tranh chấp quyền lợi khi li hôn.
Tổ chức mua bán nội tạng người.
Công chức, viên chức nhà nước vi phạm pháp luật kỉ luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Tìm hiểu quy trình tuyển dụng nhân sự.
Đề xuất người giám hộ bị can.
Công khai danh tính người tố cáo.
Theo dõi việc khôi phục hiện trường.
Người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?
Khai thác tài nguyên trái phép.
Tranh chấp quyền lợi khi li hôn.
Sản xuất pháo nổ trái phép.
Hủy bỏ giao dịch dân sự.
Trách nhiệm pháp lí được áp dụng không nhằm mục đích nào dưới đây?
Tuyên truyền cho công dân ý thức tôn trọng pháp luật.
Tạo nguồn thu cho ngân sách.
Buộc người vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp luật.
Răn đe những người khác.
Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp luật nào dưới đây?
Hành chính.
Kỉ luật.
Dân sự.
Hình sự.
Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hành chính?
Nuôi gia súc gây mất vệ sinh chung.
Tự ý thay đổi kết cấu nhà đang thuê.
Xóa bỏ dấu vết hiện trường gây án.
Tự ý nghỉ việc.
Nhà máy A không xây dựng hệ thống xử lí chất thải khiến môi trường bị ô nhiễm nên bà con quanh vùng đã làm đơn phản ánh. Nhà máy A phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
Hòa giải.
Hành chính.
Hình sự.
Đối chất.
Năng lực trách nhiệm pháp lí là khả năng của một người đã đạt tới một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể
có kiến thức về lĩnh vực mình làm
hiểu được hành vi của mình
nhận thức và đồng ý với hành vi của mình
nhận thức và điều khiển hành vi
Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động và
công vụ nhà nước.
trao đổi hàng hóa.
giao dịch dân sự.
chuyển nhượng tài sản.
Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
Giao hàng không đúng hợp đồng.
thay đổi kết cấu nhà đang thuê.
Mua bán người qua biên giới.
Sử dụng điện thoại khi lái xe.
Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
Tổ chức mua bán nội tạng người.
Từ chối nhận tài sản thừa kế.
Hủy bỏ giao dịch dân sự.
Đánh người gây thương tích
Người bị coi là tội phạm nếu
vi phạm kỷ luật
vi phạm dân sự
vi phạm hình sự
vi phạm hành chính
Ông A vận chuyển gia cầm nhiễm cúm, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này. Đây là biện pháp chế tài
hình sự.
hành chính.
kỷ luật.
dân sự.
Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân
đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
đều có quyền như nhau.
đều có nghĩa vụ như nhau.
đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung của bình đẳng
về nghĩa vụ và trách nhiệm.
về quyền và nghĩa vụ.
về trách nhiệm pháp lí.
về các thành phần dân cư.
Mọi người vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về nội dung nào?
Trách nhiệm pháp lý.
Nghĩa vụ và trách nhiệm.
Quyền và nghĩa vụ.
Trách nhiệm.
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật, là thể hiện công dân bình đẳng về
trách nhiệm kinh tế.
trách nhiệm pháp lí.
trách nhiệm xã hội.
trách nhiệm chính trị.
Việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của:
Nhà nước.
Nhà nước và xã hội.
Nhà nước và pháp luật.
Nhà nước và công dân.
Điền vào chỗ trống: “Công dân _______ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.”
được hưởng quyền và nghĩa vụ.
bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
có quyền bình đẳng và tự do về quyền và nghĩa vụ.
có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.
Bác Hồ nói:“Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử, không chia gái, trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái”. Câu nói của Bác Hồ nghiã là công dân bình đẳng về
trách nhiệm với đất nước.
quyền của công dân.
quyền và nghĩa vụ.
trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi nào dưới đây của mình?
Không cẩn thận.
Vi phạm pháp luật.
Thiếu suy nghĩ.
Thiếu kế hoạch.
Khi nói đến bình đẳng có thể hiểu là vấn đề nào được đề cập trước hết?
Quyền lợi
Cách đối xử
Trách nhiệm
Nghĩa vụ
Cơ sở nào sau đây là cơ sở pháp lý bảo đảm bình đẳng quyền và nghĩa vụ của công dân?
Hiến pháp, Luật, Bộ luật.
Nội quy của cơ quan.
Điều lệ Đoàn.
Điều lệ Đảng.
Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
dân tộc, giới tính, tôn giáo.
thu nhập, tuổi tác, địa vị.
dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.
dân tộc, độ tuổi, giới tính.
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo, thành phần, địa vị xã hội, thể hiện ở
công dân bình đẳng về quyền.
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích nào dưới đây?
Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với người vi phạm pháp luật.
Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật.
Xác định được người xấu và người tốt.
Cách li người vi phạm với những người xung quanh.
Qua kiểm tra việc buôn bán của các gia đình trong thị trấn, đội quản lý thị trường huyện M đã lập biên bản xử phạt một số hộ kinh doanh do kinh doanh nhiều mặt hàng không có trong giấy phép. Hình thức xử lí vi phạm được áp dụng là thể hiện điều gì dưới đây?
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ và trách nhiệm.
Mọi người bình đẳng trước tòa án.
Cơ quan thuế xử phạt hành chính hai doanh nghiệp chậm nộp thuế, trong đó có một doanh nghiệp nhà nước và một doanh nghiệp tư nhân. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Bình đẳng trước pháp luật.
Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
Bình đẳng trong kinh doanh.
C và là cán bộ được giao quản lí tài sản của Nhà nước nhưng đã lợi dụng vị trí công tác, tham ô hàng chục tỉ đồng. Cả hai đều bị tòa án xử phạt tù. Quyết định xử phạt của Tòa án là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?
Về nghĩa vụ cá nhân.
Về trách nhiệm công vụ.
Về trách nhiệm pháp lí.
Về nghĩa vụ quản lí.
Bình đẳng trước pháp luật là một trong những…… của công dân
Quyền chính đáng.
Quyền thiêng liêng.
Quyền cơ bản.
Quyền hợp pháp.
Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.
Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?
Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.
Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.
Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.
Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.
Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có phải nộp thuế, bảo vệ Tổ quốc. Điều này thể hiện
công dân bình đẳng về quyền.
công dân bình đẳng về nghĩa vụ.
công dân bình đẳng về cơ hội.
công dân bình đẳng về trách nhiệm.
Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình thể hiện ở việc vợ chồng cùng nhau
Tôn trọng nhân phẩm của nhau.
Sản xuất trái phép chất ma túy.
che giấu người nhập cảnh trái phép.
Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.
Theo quy định của pháp luật, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
nhân thân.
tài sản.
việc làm.
chỗ ở.
Theo quy của pháp luật, tài sản chung của vợ, chồng là những tài sản mà hai vợ chồng có được
sau khi kết hôn.
trong gia đình.
trước khi kết hôn.
do thừa kế riêng.
Theo quy của pháp luật, bình đẳng giữa vợ và chồng trong sở hữu tài sản chung được hiểu là vợ, chồng có quyền
sở hữu, sử dụng, mua bán tài sản.
chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản.
chiếm hữu, phân chia tài sản.
sử dụng, cho, mượn tài sản.
Theo quy của pháp luật, vợ chồng phải có trách nhiệm tôn trọng giữ gìn, danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
nhân thân.
tài sản.
việc làm.
chỗ ở.
Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ chồng trong
quan hệ nhân thân.
quan hệ về tài sản.
việc nuôi dạy con cái.
tìm kiếm việc làm.
Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
Chăm lo giáo dục con phát triển.
Nuôi dưỡng, bảo vệ quyền của các con.
Thương yêu con ruột hơn con nuôi.
Tôn trọng ý kiến của các con.
Anh H ép buộc vợ mình phải nghỉ việc cơ quan để chăm sóc gia đình là vi phạm nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?
Huyết thống.
Nhân thân.
Một chiều.
Đơn phương.
Trong thời kì hôn nhân, ông A và bà B có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông A tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông B đã vi phạm quan hệ
sở hữu.
nhân thân.
tài sản.
hôn nhân.
Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
tài sản và sở hữu.
tài sản chung.
sở hữu.
nhân thân.
Khoản 4 Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình”. Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?
Giữa cha mẹ và con.
Giữa các thành viên.
Giữa người lớn và trẻ em.
Giữa các thế hệ.
Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
Đại diện.
ủy nhiệm.
Trung gian.
Trực tiếp.
Theo quy định của pháp luật, để giao kết hợp đồng lao động các bên cần phải tuân thủ vào nguyên tắc nào?
Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
Dân chủ, công bằng, văn minh.
Tích cực, chủ động, hội nhập.
Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.
Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về
quyền tự do lao động.
công bằng trong lao động.
hợp đồng lao động.
thực hiện quyền lao động
Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền bình đẳng trong lao động không thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Bình đẳng giữa những người sử dụng lao động.
Trong quan hệ lao động, quyền bình đẳng của người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện thông qua
ý muốn của người lao động.
hợp đồng dân sự.
ý muốn của người sử dụng lao động.
hợp đồng lao động.
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động được giao kết giữa người lao động và
phòng thương binh xã hội.
người sử dụng lao động.
ủy ban nhân dân quận.
Tòa án nhân dân.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.
Tham gia bảo hiểm xã hội.
Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm.
Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.
Giám đốc một công ty là anh Y sử dụng 200 triệu đồng của cơ quan để cá độ bóng đá. Sợ trợ lí của mình là chị V phát hiện, anh Y kí quyết định điều chuyển chị V sang bộ phận sản xuất hóa chất độc hại mặc dù chị không đồng ý. Anh Y đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?
Sử dụng dịch vụ bảo hiểm.
Bảo vệ lợi ích khách hàng.
Giao kết hợp đồng lao động.
Bảo lưu loại hình doanh nghiệp.
T là kỹ sư điện, làm việc tại công ty M. Hết thời gian thử việc, do T bị ốm nên công ty M đã kí kết hợp đồng lao động chính thức với bạn của T là anh Q. Việc giao kết hợp đồng lao động này của công ty M đã vi phạm nguyên tắc nào?
Tự nguyện.
Bình đẳng.
Giao kết trực tiếp.
Tự do.
Chị L mang thai đến tháng thứ 7 thì bị giám đốc công ty Z buộc thôi việc không có lí do chính đáng. Giám đốc công ty Z đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
Nghề nghiệp.
Lao động.
Bảo hiểm xã hội.
Chăm sóc sức khỏe.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.
Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Nâng cấp phương thức quản lí.
Tích cực tuyển dụng chuyên gia.
Lựa chọn hình thức kinh doanh.
Chủ động mở rộng quy mô.
Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
tham gia xây nhà tình nghĩa.
nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.
tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong
tìm kiếm việc làm.
tuyển dụng lao động.
lĩnh vực kinh doanh.
đào tạo nhân lực.
Sau khi tốt nghiệp đại học H, K, L đã cùng nhau góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của 3 người trên thể hiện nội dung nào về bình đẳng trong kinh doanh?
Tự do mở rộng quy mô kinh doanh
Tự mở rộng ngày nghề kinh doanh
Tự chủ đăng ký kinh doanh
Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
Bà M chuyển quyền quản lí doanh nghiệp cho con trai theo đúng quy định của pháp luật nhưng bị cơ quan chức năng từ chối. Bà M và con cần dựa vào quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình?
Gia đình
Lao động
Đầu tư
Kinh doanh
Sau khi tiếp cận được một số bí quyết kinh doanh từ công ty Z, chị L đã tìm cách hợp pháp hóa hồ sơ rồi tự mở cơ sở riêng dưới danh nghĩa của công ty này. Chị L đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Tự chủ đăng kí kinh doanh.
Phổ biến quy trình kĩ thuật.
Chủ động liên doanh, liên kết.
Độc lập tham gia đàm phán.
Anh X là chủ một cơ sở dệt may đã có nhiều giải pháp để tăng số lượng đại lý tại nhiều địa phương nhằm cung cấp sản phẩm của mình. Anh X đã thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh ở nội dung nào sau đây?
Chủ động mở rộng thị trường.
Tuyển dụng lao động trực tuyến.
Chia đều lợi nhuận thường niên.
San bằng tỉ lệ thất nghiệp.
Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đăng kí bán thêm mặt hàng này. Anh A đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
Tích cực nhập khẩu nguyên liệu.
Chủ động mở rộng quy mô.
Tự do tuyển dụng chuyên gia.
Thay đổi loại hình doanh nghiệp.
Dân tộc được hiểu theo nghĩa
một dân tộc ít người.
Một dân tộc thiểu số.
Một bộ phận dân cư của một quốc gia.
Một cộng đồng có chung lãnh thổ.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là
các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng và bảo vệ.
các dân tộc được nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
các dân tộc được nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng.
các dân tộc thiểu số được tạo điều kiện phát triển.
Quyền bình đẳng giữa các dân tộc bao gồm:
Bình đẳng về kinh tế, chính trị.
Bình đẳng về chính trị, văn hóa, giáo dục.
Bình đẳng về kinh tế, chính trị, giáo dục.
Bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hóa – giáo dục.
Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng của các dân tộc được hiểu là
Nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tộc đều có mức sống như nhau.
Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số và dân tộc đa số.
mỗi dân tộc đều phải tự phát triển theo khả năng của mình.
Nhà nước phải bảo đảm để không có sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các
vùng miền, giữa các dân tộc.
Trong lĩnh vực chính trị, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện ở
quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
xây dựng quy ước, hương ước của thôn, bản.
quyền được giữ gìn các phong tục, tập quán của địa phương.
quyền được giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Trong lĩnh vực giáo dục, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện
người dân tộc Kinh được quan tâm phát triển về mọi mặt.
công dân thuộc các dân tộc khác nhau ở Việt Nam đều được nhà nước tạo mọi điều kiện để được bình đẳng về cơ hội học tập.
người ở thành phố và thị xã được quan tâm hơn.
truyền thống, phong tục của dân tộc thiểu số cần phải loại bỏ.
Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là
các tôn giáo đều có thể hoạt động theo ý muốn của mình.
các tôn giáo đều có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.
các tôn giáo được nhà nước đối xử khác nhau tùy theo quy mô hoạt động và ảnh hưởng của mình.
Nhà nước phải đáp ứng yêu cầu của các tôn giáo.
Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?
Kính chúa yêu nước.
Buôn thần bán thánh.
Tốt đời đẹp đạo.
Đạo pháp dân tộc.
Việt Nam là quốc gia
Có một tôn giáo hoạt động.
Đa tôn giáo.
Không có tôn giáo nào hoạt động.
Chỉ có Đạo Phật và Thiên Chúa giáo.
Các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là biểu hiện bình đẳng về
chính trị
bình đẳng trước pháp luật
văn hóa
giáo dục
Các dân tộc đều có quyền dùng tiếng nói, chữ việt của mình cùng tiếng phổ thông là biểu hiện bình đẳng về
chính trị
kinh tế
văn hóa
giáo dục
Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với vùng sâu vùng xa vùng đồng bào dân tộc thiểu số là biểu hiện bình đẳng về
Bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế.
Bình đẳng về lao động, việc làm.
Bình đẳng về kinh tế.
Bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế - xã hội
Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về giáo dục?
Xây dựng một xã hội học tập.
Mở mang hệ thống trường lớp, xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục.
Miễn học phí và chế độ học cử tuyển đại học đối với học sinh người dân tộc thiểu số.
Cấp học bổng đối với những học sinh, sinh viên giỏi.
Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc là gì?
Bình đẳng, các bên cùng có lợi.
Đảm bảo lợi ích của thiểu số.
Đoàn kết giữa các dân tộc.
Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số.
Các cơ sở tôn giáo ở Việt Nam đều được nhà nước và pháp luật
Bảo hộ, nghiêm cấm việc xâm phạm.
Bảo vệ chặt chẽ.
Nghiêm cấm không cho mọi người tới gần.
Có chế độ bảo vệ riêng.
Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa tôn giáo và tín ngưỡng là gì?
Tôn giáo có tổ chức, giáo lý, giáo luật.
Thể hiện niềm tin tuyệt đối vào thần thánh, chúa trời.
Có hệ thống chức sắc tôn giáo đông đảo.
Có hệ thống cơ sở tôn giáo khang trang.
Nhà nước đảm bảo tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương và địa phương nhằm làm gì?
tạo điền kiện để các dân tộc phát triển về kinh tế - xã hội
tạo ra sự bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc
tạo ra sự đoàn kết giữa các vùng miền
giảm bớt khoảng cách giàu nghèo giữa các dân tộc
Anh T và chị M yêu nhau. Hai người quyết định kết hôn, nhưng bố chị M không đồng ý vì hai người khác tôn giáo. Trong trường hợp này, bố chị M đã vi phạm
quyền tự do kết hôn.
quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
quyền tự do của công dân.
quyền tự do kết hôn, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo.
Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước
bảo bọc
bảo hộ
bảo đảm
bảo vệ
