NEW
Font size
WorksheetsĐỊA ĐỊA ĐIẠAA HKI
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Nhờ có biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu
A. lục địa.
B. hải dương.
C. nhiệt đới.
D. nhiệt đới gió mùa.
A
B
C
D
Biển Đông là cầu nối giữa hai đại dương:
A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
B. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
A
B
C
D
Biển Đông có diện tích là:
A. 2,447 triệu km2
B. 1,447 triệu km2
C. 3,447 triệu km2
D. 4,447 triệu km2
A
B
C
D
Vùng biển nước ta giàu tài nguyên sinh vật, trong đó số lượng cá khoảng:
A. 2.400 loài
B. 2.000 loài
C. 2.200 loài
D. 2.600 loài
A
B
C
D
Số cơn bão hằng năm đổ bộ ảnh hưởng đến nước ta là :
A. từ 3 đến 4
B. từ 4 đến 5
C. từ 5 đến 6
D. từ 6 đến 7
A
B
C
D
Phát biểu nào sau đây không đúng với biển Đông
A. Có diện tích rộng lớn.
B. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Có các dòng biển lớn đi qua
D. được bao bọc bởi các vòng cung đảo
A
B
C
D
Câu 27: Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là:
A. Dầu khí.
B. Muối biển
C. Cát trắng.
D. Titan.
A
B
C
D
Ở nước ta thời tiết mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng bức là nhờ:
A. Nằm gần xích đạo, mưa nhiều.
B. Địa hình 85% là đồi núi thấp.
C. Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.
D. Tiếp giáp với Biển Đông.
A
B
C
D
Quá trình chủ yếu chi phối địa mạo của vùng ven biển của nước ta là :
A. Xâm thực.
B. Mài mòn.
C. Bồi tụ.
D. Xâm thực - bồi tụ.
A
B
C
D
Hạn chế lớn nhất của Biển Đông là :
A. Tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng.
B. Thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới.
C. Hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa.
D. Tác động của các cơn bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc.
A
B
C
D
Ở nước ta, nghề làm muối phát triển mạnh tại:
A. Của Lò (Nghệ An).
B. Thuận An (Thừa Thiên - Huế).
C. Sa Huỳnh (Quảng Ngãi).
D. Mũi Né (Bình Thuận).
A
B
C
D
Hai bể trầm tích có diện tích lớn nhất nước ta là:
A. Sông Hồng và Trung Bộ. B. Cửu Long và Sông Hồng.
C. Nam Côn Sơn và Cửu Long. D. Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
A
B
C
D
Vùng cực Nam Trung Bộ là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng vì :
A. Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.
B. Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
C. Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.
D. Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.
A
B
C
D
Độ mặn trung bình của biển Đông là (‰)
A. 30 - 33
B. 32 – 33
C. 33 – 34
D. 31 – 32
A
B
C
D
Tài nguyên thiên nhiên nào có trữ lượng lớn và giá trị nhất Biển Đông :
A. Dầu khí
B. Titan
C. Muối
D. Hải sản
A
B
C
D
Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm:
A. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.
B. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.
C. Xuất hiện thành từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.
Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng:
A. Nam Bộ. B. Tây Nguyên và Nam Bộ.
C. Phía Nam đèo Hải Vân. D. Trên cả nước.
A
B
C
D
Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta hiện nay là:
A. Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
B. Rừng gió mùa thường xanh.
C. Rừng gió mùa nửa rụng lá.
D. Rừng ngập mặn thường xanh ven biển.
A
B
C
D
Đất phe-ra-lit ở nước ta thường bị chua vì:
A. Có sự tích tụ nhiều Fe2O3.
B. Có sự tích tụ nhiều Al2O3.
C. Mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan.
D. Quá trình phonghoá diễn ra với cường độ
A
B
C
D
Thời gian hoạt động của gió Tây Nam (gió mùa mùa hạ) là:
A. Từ tháng 4 – tháng 10.
B. Từ tháng 5 – tháng 10.
C. Từ tháng 4 – tháng 11 năm sau.
D. Từ tháng 11 – 4 năm sau
A
B
C
D
Độ ẩm không khí ở nước ta dao động khoảng (%):
A. 60 – 100
B. 70 – 100
C. 80 – 100
D. 90 – 100
A
B
C
D
Nguyên nhân gây mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng ở Bắc Bộ:
A. gió mậu dịch nửa cầu Nam B. gió mậu dịch nửa cầu Bắc
C. gió mùa Đông Bắc D. gió Tây Nam từ vịnh Bengan
A
B
C
D
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, chỉ tính những con sông dài 10km trở lên đã có:
A. 2360 sông
B. 3260 sông
C. 2630 sông
D. 2036 sông
A
B
C
D
Sông ngòi nước ta có tổng lượng cát bùn vận chuyển ra biển hằng năm khoảng:
A. 150 triệu tấn
B. 200 triệu tấn
C. 250 triệu tấn
D. 300 triệu tấn
A
B
C
D
Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là:
A. Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.
B. Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.
C. Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.
D. Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á.
Gió phơn khô nóng ở đồng bằng ven biển Trung Bộ có nguồn gốc từ :
A. Cao áp cận chí tuyến ở nửa cầu Nam.
B. Cao áp ở nam Ấn Độ Dương.
C. Cao áp Bắc Ấn Độ Dương.
D. Cao áp cận chí tuyến ở nam Thái Bình Dương.
A
B
C
D
Gió mùa mùa hạ (cuối mùa) của nước ta gây mưa cho vùng:
A. Tây Nguyên.
B. Nam Bộ.
C. Bắc Bộ.
D. Cả nước.
A
B
C
D
Trong 4 địa điểm sau, nơi có mưa nhiều nhất là:
A. Hà Nội.
B. Huế.
C. Nha Trang.
D. Phan Thiết.
A
B
C
D
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành gió mùa là:
A. Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương
B. Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm
C. Sự hạ khí áp đột ngột
D. Sự chênh lệch nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương
A
B
C
D
Biên độ nhiệt trung bình năm và biên độ nhiệt tuyệt đối:
A. Giảm dần từ Bắc vào Nam.
B. Tăng dần từ Bắc vào Nam
C. Chênh lệch nhau ít giữa Bắc và nam.
D. Tăng, giảm tùy lúc.
A
B
C
D
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta:
A. thổi liên tục thành từng đợt suốt mùa đông
B. chỉ hoạt động ở miền Bắc
C. hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã
D. tạo nên mùa đông có 2 – 3 tháng lạnh ở miền Bắc
A
B
C
D
Điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta:
A. nhiều sông
B. phần lớn là sông nhỏ
C. ít phụ lưu
D. mật độ sông lớn
A
B
C
D
Chế độ nước sông ngòi theo mùa do:
A. độ dốc địa hình lớn, mưa nhiều
B. mưa nhiều trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn
C. trong năm có hai mùa khô và mưa
D. diện tích đồi núi thấp là chủ yếu và mưa nhiều
A
B
C
D
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở miền núi là:
A. dòng chảy mạnh
B. tổng lượng cát bùn lớn
C. hệ số bào mòn nhỏ
D. tạo thành nhiều phụ lưu
A
B
C
D
Feralit là loại đất chính ở Việt Nam vì nước ta:
A. có diện tích đồi núi lớn
B. có khí hậu nhiệt đới ẩm
C. chủ yếu là đồi núi thấp
D. trong năm có 2 mùa mưa và khô
A
B
C
D
Nguyên nhân làm cho đất ở nước ta dễ bị suy thoái là do :
A. khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi
B. khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp
C. mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi
D. địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung vào một mùa
Các hoạt động của giao thông, vận tải, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng chủ yếu trực tiếp của:
A. sự phân mùa khí hậu
B. độ ẩm cao của khí hậu
C. các hiện tượng: dông, lốc, mưa đá,.....
D. tính thất thường của chế độ nhiệt ẩm
A
B
C
D
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long hằng năm tiến ra biển gần trăm mét là do:
A. nằm ở hạ lưu các hệ thống sông lớn
B. sông ngòi có lưu lượng nước lớn
C. tốc độ dòng chảy chậm, thuận lợi cho sự lắng đọng phù sa
D. xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền thượng lưu và bồi tụ nhanh chóng ở vùng hạ lưu
Loại đất có diện tích lớn nhất trong hệ đất đồi núi của nước ta là:
A. Đất phe-ra-lit đỏ vàng.
B. Đất xám phù sa cổ.
C. Đất phe-ra-lit nâu đỏ.
D. Đất phe-ra-lit có mùn trên núi.
A
B
C
D
“Miền có cấu trúc địa chất địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên và cao nguyên ba dan, đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển”. Đó là đặc điểm của vùng:
A. Bắc và Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Bắc Trung Bộ
D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
“Xói mòn rửa trôi đất ở vùng núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô”. Đó là khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở vùng:
A. Bắc và Đông Bắc. B. Tây Bắc.
C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung Bộ và
A
B
C
D
Giới hạn độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc là:
A. từ 600 – 700m.
B. dưới 600 – 700m.
C. từ 900 – 1000m.
D. dưới 900 – 1000m
A
B
C
D
Giới hạn độ cao của đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta là:
A. trên 1000m.
B. trên 1700m.
C. trên 2000m.
D. trên 2600m.
A
B
C
D
Trên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi và ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là các nhóm đất sau:
A. đất feralit có mùn và đất mùn alit, mùn thô.
B. nhóm đất đen, đất feralit.
C. nhóm đất xám và đất feralit nâu đỏ.
D. đất feralit có mùn và nhóm đất đen.
A
B
C
D
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ sông ngòi có đặc điểm
A. hướng vòng cung và hướng tây – đông, độ dốc lớn nhiều tiềm năng thuỷ điện
B. hướng vòng cung, độ dốc nhỏ, nhiều tiềm năng thuỷ điện
C. hướng tây bắc – đông nam và hướng tây – đông, độ dốc nhỏ.
D. hướng tây bắc – đông nam và hướng tây- đông, độ dốc lớn nhiều tiềm năng thuỷ điện.
Lũ tiểu mãn tháng VI xảy ra ở miền
A. Đông Bắc và Đồng Bằng Bắc Bộ
B. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ
D. Nam Trung Bộ
A
B
C
D
Điểm nào sau đây đúng với khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
A. Gió mùa đông bắc xâm nhập mạnh.
B. Khí hậu á xích đạo
C. gió mùa đông bắc giảm xúc về hai phía tây và nam
D. có hai mùa mưa và mùa khô rõ rệt
A
B
C
D
Nước ta có thảm thực vật rừng rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì:
A. Thổ nhưỡng có sự phân hoá đa dạng.
B. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế nên có sự phân hoá đa dạng.
C. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá đa dạng.
D. Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa nhiều hệ thống tự nhiên.
A
B
C
D
Lũ tiểu mãn tháng VI xảy ra ở miền
A. Đông Bắc và Đồng Bằng Bắc Bộ
B. Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ
D. Nam Trung Bộ
A
B
C
D
Ở nước ta hệ sinh thái xa-van cây bụi nguyên sinh tập trung ở vùng:
A. Nam Trung Bộ.
B. Cực Nam Trung Bộ.
C. Nam Bộ.
D. Tây Nguyên.
A
B
C
D
Đất phe-ra-lit có mùn phát triển ở vùng:
A. Đồi núi thấp dưới 1000 m.
B. Trung du và bán bình nguyên.
C. Núi cao trên 2400 m.
D. Núi có độ cao từ 700 m - 2400 m.
A
B
C
D
Đây là đặc điểm của đất phe-ra-lit nâu đỏ phát triển trên đá badan.
A. Nặng, bí, thiếu các nguyên tố vi lượng.
B. Nặng, chua, tầng phong hoá mỏng.
C. Chua, nghèo mùn, tầng phong hoá mỏng.
D. Tơi xốp, giàu chất dinh dưỡng, tầng phong hoá sâu.
A
B
C
D
“Rừng tràm chim” là kiểu rừng:
A. Nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
B. Thưa nhiệt đới khô lá rụng.
C. Lá rộng thường xanh ngập mặn.
D. Á nhiệt đới lá rộng.
A
B
C
D
Nhóm đất nào dưới đây ở nước ta có diện tích lớn nhất?
A. Đất phèn.
B. Đất phù sa.
C. Đất đỏ ba dan
D. Đất xám phù sa cổ.
A
B
C
D
Để sử dụng hợp lí đất nông nghiệp đồng bằng ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là:
A. Đẩy mạnh thâm canh.
B. Quản lí chặt đất đai.
C. Khai hoang mở rộng diện tích.
D. Tăng cường công tác thủy lợi.
A
B
C
D
nước ta, đất nhiễm mặn tập trung nhiều nhất ở:
A. Vùng ven biển dọc Duyên hải miền Trung.
B. Vùng ven biển, cửa sông ở Đồng bằng sông Hồng.
C. Vùng trũng của trung tâm bán đảo Cà Mau và Hà Tiên.
D. Vùng cửa sông ven biển ở Đồng bằng sông Cửu Long.
A
B
C
D
Hệ đất phe-ra-lit nâu đỏ phân bố tập trung ở:
A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
B. Miền núi và trung du Bắc Bộ.
C. Duyên hải miền Trung.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
A
B
C
D
Sự phân chia các đới cảnh quan địa lí của nước ta tương ứng với sự phân chia:
A. Các miền khí hậu.
B. Các vùng địa hình.
C. Các miền thuỷ văn.
D. Các miền địa lí tự nhiên.
A
B
C
D
Đây là một đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ:
A. Đai cao á nhiệt đới ở mức 1000 m.
B. Vòng cung là hướng chính của các dãy núi và các dòng sông.
C. Là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ các đai cao.
D. Địa hình khá phức tạp với các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên.
A
B
C
D
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là:
A. Bão lụt với tần suất lớn, trượt lở đất, khô hạn.
B. Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.
C. Thời tiết rất bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.
D. Xói mòn, rửa trôi đất, lũ lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.
A
B
C
D
Đây là điểm giống nhau giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc Bắc Trung Bộ:
A. Đều có hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam.
B. Đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc nên có mùa đông lạnh.
C. Đều có địa hình núi cao chiếm ưu thế nên có đầy đủ hệ thống đai cao.
D. Đều có sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi
Các đỉnh núi Chư Yang Sin, Lang Biang thuộc vùng:
A. Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ
A
B
C
D
Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong việc sử dụng thiên nhiên của vùng:
A. Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
B. Tây Bắc.
C. Bắc Trung Bộ
D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Nguyên nhân nào không ảnh hưởng đến tính phân hoá theo chiều Bắc Nam của thiên nhiên ở nước ta:
A. Dãy Bạch Mã tạo ra bức chắn địa hình
B. Phạm vi hoạt động của gió mùa Đông Bắc
C. Tiếp giáp với biển Đông đường bờ biển dài
D. Vị trí địa lí của nước ta kéo dài trên nhiều vĩ độ.
Miền Đông của miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ có đặc điểm:
A. đến sớm và kết thúc muộn
B. đến muộn và kết thúc sớm
C. đến muộn và kết thúc muộn
D. đến sớm và kết thúc sớm
A
B
C
D
