NEW
Font size
WorksheetsĐề ôn trắc nghiệm 5
Total questions: 28
Worksheet time: 29mins
Cho các nhận xét sau:
(a) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.
(b) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản nghịch.
(c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.
(a) và (b).
(a) và (c).
(b) và (c).
(a), (b), (c).
Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: H2 (g) + I2 (g) ⟺ 2HI (g). Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là
KC = [H2]×[I2][2HI]
KC = 2[HI][H2]×[I2]
KC = [I2]×[H2][HI]2
KC = [HI]2[I2]×[H2]
Cho cân bằng hóa học sau trong bình kín: 2NO2 (g) (nâu đỏ) ⟺ N2O4 (g) (không màu), ΔH < 0. Phát biểu nào sau đây đúng?
khi tăng nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ đậm dần.
khi giảm nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ đậm dần.
khi tăng áp suất hệ phản ứng, màu nâu đỏ đậm dần.
khi giảm áp suất hệ phản ứng, màu nâu đỏ nhạt dần.
pH là chỉ số để đánh giá
tính dẫn diện của dung dịch.
khả năng điện li của các chất.
khả năng cho nhận electron của các chất.
độ acid hay độ base của một dung dịch.
Môi trường base là môi trường có
[H+] < [OH−].
[H+] > [OH−].
[H+] = [OH−].
[H+] > 1,0.10−7.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen không phân cực.
Chọn phát biểu đúng
Ammonium nitrate được dùng để làm sạch các oxide trên bề mặt các kim loại trước khi hàn.
Ammonia lỏng dùng làm chất gây nổ sử dụng trong khai thác mỏ.
Ammonium hydrogencarbonate là một trong những chất được dùng làm bột nở trong sản xuất bánh.
Ammonium chloride dùng làm chất làm lạnh trong một số hệ thống làm lạnh công nghiệp.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về muối ammonium?
Muối ammonium khi tác dụng với kiềm đặc sinh ra khí không màu làm quỳ tím ẩm hóa đỏ.
Các muối ammonium tan trong nước phân li ra NH4+ và anion gốc acid.
Khi nhiệt phân muối ammonium luôn sinh ra khí ammonia.
Muối ammonium tan nhiều trong nước nhưng rất bền với nhiệt.
Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: Cu; Fe(OH)2; CaCO3; KOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò acid là
1
2
3
4
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo thành sản phẩm là
NO.
N2O.
NH3.
NO2.
Trong tự nhiên, sulfur tồn tại trong quặng nào sau đây?
quặng silvinit.
quặng magnetite.
quặng barite.
quặng hematite.
Tính chất vật lý nào sau đây không phải của sulfur?
Ở điều kiện thường, sulfur tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Ở điều kiện thường, sulfur không tan trong nước.
Ở điều kiện thường, sulfur tồn tại ở dạng phân tử S2 dạng mạch hở.
Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu vàng.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) S + O2 → SO2
(2) S + 3F2 → SF6
(3) S + Cu → CuS
(4) S + 2H2SO4 (đặc) → 3SO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
1
2
3
4
Chọn phát biểu đúng.
Calcium sulfate được sử dụng làm chất phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn.
Magnesium sulfate làm dịu cơ bắp khi sưng tấy cho con người.
Barium sulfate là thành phần của thuốc trừ sâu.
Ammonium sulfate được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Acid sulfuric là chất lỏng, sánh như dầu, không màu, không bay hơi.
(2) Acid sulfuric tan trong nước, tỏa rất nhiều nhiệt.
(3) Acid sulfuric có tính háo nước, da thịt tiếp xúc với nó sẽ gây bỏng nặng.
(4) Khi pha loãng acid sulfuric ta cho từ từ acid vào nước và khuấy nhẹ.
Những phát biểu đúng là
1, 2, 4.
1, 3, 4.
1, 2, 3, 4.
2, 4.
Tính chất đặc biệt của dung dịch H2SO4 đặc, nóng là tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây mà dung dịch H2SO4 loãng không tác dụng?
Ba(NO3)2, Cu(OH)2, Mg.
NH3, ZnO, Ba(OH)2.
Fe, Al, Cr.
Cu, C, FeSO4.
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
oxygen
carbon
hydrogen
nitrogen
Nhận xét nào dưới đây về đặc điểm chung của các chất hữu cơ không đúng?
Liên kết hoá học chủ yếu trong các phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị.
Các hợp chất hữu cơ thường khó bay hơi, bền với nhiệt và khó cháy.
Các hợp chất hữu cơ thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.
Các phản ứng hoá học của hợp chất hũu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo ra một hỗn hợp các sản phẩm.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại hydrocarbon?
C6H5OH.
CH3–CH2–COOCH3.
CH3–CH2–NH2.
CH2=CH–CH2-CH3.
Phương pháp chiết là sự tách chất dựa vào sự khác nhau
về kích thước phân tử.
ở mức độ nặng nhẹ về khối lượng.
về khả năng bay hơi.
về khả năng tan trong các dung môi khác nhau.
Cách nào sau đây có thể tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn với cát?
Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp lọc ta sẽ thu được muối ăn.
Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp cô cạn sẽ thu được muối ăn.
Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước rồi dùng phương pháp chiết sẽ thu được muối ăn.
Hòa tan hỗn hợp đã cho vào nước, lọc để thu lấy cát, cô cạn nước lọc sẽ thu được muối ăn.
Công thức phân tử không cho ta biết
Tỉ lệ giữa các nguyên tử nguyên tố.
Hàm lượng mỗi nguyên tố có trong hợp chất.
Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
Số lượng các nguyên tố trong hợp chất.
Phổ MS hợp chất A này được cho trong hình sau. Biết mảnh [M+] của chất A có cường độ tương đối lớn nhất. Phân tử khối M của chất A là
26
27
28
29
Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất
đồng đẳng của nhau.
đồng vị của nhau.
đồng phân của nhau.
đồng khối của nhau.
Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết
Thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác
Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Thành phần phân tử
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
C2H5OH và CH3 – O – C2H5.
CH3 – CH2 – CH2 – CH3 và CH3 – CH2 – CH = CH2.
CH3 – CH2 – CH2 – OH và CH3 – CH(OH) – CH3.
CH3 – O – CH3 và CH3CHO.
Hãy cho biết công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?
C4H10.
C6H12
C5H10
C5H12
Phản ứng thuận nghịch là
phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng điều kiện.
phản ứng mà sản phẩm không thể tác dụng với nhau để tạo lại chất ban đầu.
phản ứng chỉ xảy ra theo chiều từ chất sản phẩm tạo thành chất ban đầu.
phản ứng chỉ xảy ra theo chiều từ chất tham gia tạo thành sản phẩm.
