wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Quản lí chuỗi cung ứng

Total questions: 105

Worksheet time: 5hrs 17mins

Name
Class
Date
1.
Hãy chọn định nghĩa đúng của quản trị chuỗi cung ứng.
a)
Quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp một cách có chiến lược và có hệ thống giữa các chức năng kinh doanh truyền thống và những chiến thuật xuyên suốt trong phạm vi của một công ty, với mục đích cải thiện kết quả kinh doanh dài hạn của các công ty đơn lẻ cũng như toàn bộ chuỗi cung ứng.
b)
Quản trị chuỗi cung ứng là sự kết hợp sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên tham gia trong chuỗi cung ứng nhằm đạt được khối lượng công việc hiệu quả nhất trong thị trường đang phục vụ.
c)
Quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp tất cả những phương thức sử dụng một cách tích hợp, hiệu quả nhà cung ứng, nhà sản xuất, kho bãi cũng như các cửa hàng để phân phối sản phẩm, hàng hóa được sản xuất tới đúng địa điểm, kịp thời, đảm bảo yêu cầu chất lượng giúp giảm thiểu tối đa chi phí toàn hệ thống nhưng vẫn đáp ứng được những yêu cầu về mức độ phục vụ.
d)
Tất cả các đáp án trên.
2.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia để dự báo nhu cầu đặc biệt có hiệu quả trong trường hợp nào sau đây?
a)
Khi đối tượng dự báo có tầm bao quát lớn phụ thuộc nhiều yếu tố mà hiện tại còn chưa có hoặc thiếu những cơ sở lý luận chắc chắn để xác định.
b)
Trong điều kiện còn thiếu thông tin và những thống kê đầy đủ, đáng tin cậy về đặc tính của đối tượng dự báo.
c)
Khi trong trung hạn và dài hạn, đối tượng dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, phần lớn là các nhân tố rất khó lượng hoá, đặc biệt là các nhân tố thuộc về tâm lý xã hội (thị hiếu, thói quen, lối sống, đặc điểm dân cư...) hoặc tiến bộ khoa học kỹ thuật. Vì vậy trong quá trình phát triển của mình, đối tượng dự báo có nhiều đột biến về quy mô và cơ cấu mà rất khó có thể đoán biết được nếu thiếu ý kiến chuyên gia.
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
3.
Phương pháp tồn kho nào được mô tả sau đây?“Tất cả sản phẩm cùng loại được tồn trữ cùng với nhau. Đây là phương pháp tồn kho truyền thống, hiệu quả và dễ hiểu.”
a)
SKU storage (đơn vị tồn trữ)
b)
Job lot storage (tồn trữ theo lô)
c)
Cross-docking
d)
Cả 3 phương pháp trên
4.
Điều nào sau đây mô tả đúng về khái niệm “Just In Time” trong sản xuất?
a)
Đúng sản phẩm – với đúng số lượng – tại đúng nơi – vào đúng thời điểm cần thiết
b)
Mục tiêu là giảm mức tồn kho xuống thấp nhất
c)
Không có hạng mục nào trong quá trình sản xuất rơi vào tình trạng để không, chờ xử lý
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
5.
Điều nào sau đây mô tả không đúng về mục tiêu của “Just In Time”?
a)
Đúng sản phẩm – với đúng số lượng – tại đúng nơi – vào đúng thời điểm cần thiết
b)
Tăng mức tồn kho để rút ngắn thời gian đáp ứng yêu cầu khách hàng
c)
Không có hạng mục nào trong quá trình sản xuất rơi vào tình trạng để không, chờ xử lý
d)
Không có nhân công hay thiết bị nào phải đợi để có đầu vào vận hành
6.
Một trong những mục tiêu của điều độ sản xuất là đạt được tỷ lệ sử dụng cao dựa trên ý tưởng từ học thuyết kinh tế quy mô. Điều này có nghĩa là gì
a)
Thời gian sản xuất dài
b)
Trung tâm sản xuất và phân phối được tập trung
c)
Chi phí trên mỗi đơn vị đầu ra giảm đi với quy mô sản xuất càng lớn
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
7.
Vận tốc trung bình chỉ khoảng 5-7 km/h nhưng bù lại, có khả năng vận chuyển cả ngày lẫn đêm, 365 ngày trong năm và không chịu ảnh hưởng của thời tiết.Đó là mô tả của hình thức vận chuyển nào sau đây?
a)
Đường thủy
b)
Đường ống
c)
Đường bộ
d)
Đường sắt
8.
Điều nào sau đây là KHÔNG chính xác?
a)
Công suất dư thừa là công suất không được sử dụng để tạo doanh số. Vì vậy, càng có nhiều công suất dư thừa thì quá trình vận hành càng trở nên kém hiệu quả.
b)
Nếu nhà máy và nhà kho được xây dựng với công suất dư thừa, chúng có thể rất linh động và phản ứng nhanh chóng với sự biến động của nhu cầu thị trường.
c)
Những phương tiện sản xuất đã được tận dụng tối đa hoặc gần tối đa công suất sẽ không thể phản ứng dễ dàng trước những biến động về nhu cầu sản phẩm.
d)
Phương pháp sản xuất tập trung vào chức năng có xu hướng tạo ra sự chuyên môn về một dòng sản phẩm nhưng sẽ phải trả giá cho sự thiếu chuyên môn hóa về chức năng.
9.
So sánh thị trƣờng phục vụ của hai chuỗi siêu thị Winmart và Go:Khách hàng đến Winmart tìm kiếm sự tiện lợi. Họ thường vội vã, chọn cửa hàng gần nhất và có đủ loại sản phẩm để có thể mua hàng hóa thường dùng trong nhà và nhiều loại thức ăn nhanh chóng. Khách hàng mong muốn sự tiện lợi và sẵn sàng chi trả cho điều này.Khách hàng đến Go tìm kiếm giá thấp. Họ không vội vã, sẵn lòng đi khoảng cách xa. Họ nắm rõ về giá và mua với số lượng sản phẩm lớn để được mức giá thấp nhất.Vậy, chuỗi cung ứng của 2 siêu thị sẽ được định hướng như thế nào?
a)
Chuỗi cung ứng của Winmart chú trọng tính đáp ứng kịp thời; chuỗi cung ứng của Go tập trung nhất vào tính hiệu quả cao (giảm chi phí cho khách hàng).
b)
Chuỗi cung ứng của Winmart chú trọng tính hiệu quả cao (giảm chi phí cho khách hàng); chuỗi cung ứng của Go tập trung vào tính đáp ứng kịp thời.
c)
Chuỗi cung ứng của Winmart và Go đều đặt tính đáp ứng kịp thời lên hàng đầu.
d)
Chuỗi cung ứng của Winmart và Go đều đặt tính hiệu quả cao (giảm chi phí cho khách hàng) lên hàng đầu.
10.
Trong quản lý đơn hàng, chúng ta nên:
a)
Tránh nhập dữ liệu bằng tay để đảm bảo tính chính xác
b)
Hạn chế kết nối dữ liệu của hệ thống đơn đặt hàng và các hệ thống liên quan để duy trì tính toàn vẹn dữ liệu
c)
Không để cho khách hàng biết được tình trạng đơn hàng, chỉ khi nào hàng chuẩn bị được giao tới cửa thì mới thông báo cho khách
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
11.
Trong quản lý đơn hàng, chúng ta nên:
a)
Nhập lại dữ liệu nhiều lần bằng tay để đảm bảo tính chính xác
b)
Kết nối dữ liệu của hệ thống đơn đặt hàng và các hệ thống liên quan để duy trì tính toàn vẹn dữ liệu
c)
Không để cho khách hàng biết được tình trạng đơn hàng, chỉ khi nào hàng chuẩn bị được giao tới cửa thì mới thông báo cho khách
d)
Tránh để cho khách hàng tự nhập các đơn hàng vào hệ thống đơn hàng của công ty
e)
Tất cả các ý trên đều đúng
12.
Hãy chọn mô tả đúng về hình thức VMI (Vendor Managed Inventory – Tồn kho do nhà cung cấp quản lý).
a)
Nhà bán lẻ tự kiểm soát lượng hàng dự trữ trong kho của mình và chủ động đặt hàng nhà cung cấp khi hàng tồn kho sắp hết.
b)
Nhà cung cấp được tiếp cận với các dữ liệu về hàng hóa trong kho của nhà bán lẻ và chịu trách nhiệm điều phối các đơn đặt hàng.
c)
VMI thể hiện sự thiếu liên kết giữa nhà cung cấp và nhà bán lẻ, gây sai lệch trong hoạt động dự báo nhu cầu và góp phần gây ra hiệu ứng “roi da”.
d)
Tất cả các đáp án trên.
13.
Dự báo nhu cầu của khách hàng luôn có sai số. Để bù đắp cho việc không chắc chắn này và đề phòng các trường hợp nhu cầu đột biến so với dự báo thì cần sử dụng Phương pháp tồn kho nào sau đây?
a)
Safety inventory (Tồn kho an toàn)
b)
Cycle inventory (Tồn kho chu kỳ)
c)
Seasonal inventory (Tồn kho theo mùa)
d)
Không có phương án nào chính xác
14.
Điều nào sau đây mô tả KHÔNG đúng về dropshipping?
a)
Khi có đơn hàng phát sinh, nhà cung cấp sẽ giao hàng cho người mua với thông tin bán hàng từ nhà bán lẻ.
b)
Thời gian đáp ứng đơn hàng trong mô hình này thường ngắn hơn vì khoảng cách vận chuyển từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng tương đối xa.
c)
Kinh doanh theo hình thức dropshipping có thể tiết kiệm được chi phí đầu tư dự trữ, chi phí mặt bằng đối với các nhà bán lẻ.
d)
Môi trường để áp dụng dropshipping phổ biến là các sàn thương mại điện tử.
15.
Chuỗi cung ứng mở rộng có thêm loại đối tượng tham gia nào sau đây khác so với chuỗi cung ứng cơ bản?
a)
Nhà cung cấp (supplier)
b)
Khách hàng (customer)
c)
Nhà cung cấp dịch vụ (service provider)
d)
Công ty (company)
16.
Trong việc gắn kết chuỗi cung ứng với chiến lược kinh doanh, những thuộc tính nào có thể giúp làm rõ những yêu cầu của khách hàng mà công ty phục vụ:
a)
Tính đa dạng trong nhu cầu về sản phẩm.
b)
Tỷ lệ đổi mới mong muốn trong sản phẩm.
c)
Thời gian đáp ứng mà khách hàng sẵn sàng chờ đợi
d)
Tất cả đáp án trên
17.
Sản phẩm X có nhu cầu sử dụng hàng năm là 400 đơn vị. Chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng là $9. Chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm (giá mỗi sản phẩm) là $8. Chi phí tồn kho hàng năm chiếm 25% cho mỗi đơn vị. Vậy, số lượng đặt hàng kinh tế là bao nhiêu?
a)
60
b)
76
c)
55
d)
90
18.
“Các công ty sản xuất hàng điện tử thường có thể nhanh chóng tăng lượng sản xuất các sản phẩm mới từ linh kiện tồn kho. Việc dự trữ tồn kho các sản phẩm điện tử hoàn chỉnh tương đối tốn kém vì hàng điện tử rất dễ bị lỗi thời và cần phải loại bỏ.Trong khi đó, các công ty sản xuất giấy thường không thể nhanh chóng tăng sản lượng do nhà máy và các thiết bị phục vụ sản xuất giấy rất tốn kém và cần nhiều thời gian xây dựng. Chi phí dự trữ hàng tồn kho của sản phẩm giấy ít tốn kém hơn các sản phẩm điện tử vì giấy là mặt hàng không lỗi thời.”Nếu dựa trên thông tin cung cấp phía trên thì công ty sản xuất hàng điện tử và công ty sản xuất giấy nên xây dựng chƣơng trình khuyến mãi trong thời điểm nào?
a)
Cả 2 công ty nên đưa ra chương trình khuyến mãi ở thời kỳ cao điểm.
b)
Cả 2 công ty nên đưa ra chương trình khuyến mãi ở thời kỳ thấp điểm.
c)
Công ty sản xuất hàng điện tử nên đưa ra chương trình khuyến mãi trong thời kỳ cao điểm; công ty sản xuất giấy nên đưa ra chương trình khuyến mãi trong thời kỳ thấp điểm.
d)
Công ty sản xuất hàng điện tử nên đưa ra chương trình khuyến mãi trong thời kỳ thấp điểm; công ty sản xuất giấy nên đưa ra chương trình khuyến mãi trong thời kỳ cao điểm.
19.
Nhu cầu liên tục cho sản phẩm A là 50 đơn vị/tuần. Tuy nhiên, nhà phân phối nhận thấy rằng cách hiệu quả nhất là đặt hàng theo lô cho 200 đơn vị. Vậy, nhà phân phối nên đặt hàng cho bao nhiêu tuần ở mỗi lần đặt và hàng tồn kho vào đầu mỗi chu kỳ đặt hàng gọi là gì?
a)
Nhà phân phối nên đặt hàng cho 6 tuần ở mỗi lần đặt và hàng tồn kho vào đầu mỗi chu kỳ đặt hàng gọi là cycle inventory (tồn kho chu kỳ).
b)
Nhà phân phối nên đặt hàng cho 4 tuần ở mỗi lần đặt và hàng tồn kho vào đầu mỗi chu kỳ đặt hàng gọi là cycle inventory (tồn kho chu kỳ).
c)
Nhà phân phối nên đặt hàng cho 6 tuần ở mỗi lần đặt và hàng tồn kho vào đầu mỗi chu kỳ đặt hàng gọi là seasonal inventory (tồn kho theo mùa).
d)
Nhà phân phối nên đặt hàng cho 4 tuần ở mỗi lần đặt và hàng tồn kho vào đầu mỗi chu kỳ đặt hàng gọi là seasonal inventory (tồn kho theo mùa).
20.
Mô tả nào sau đây là KHÔNG chính xác khi nói về hoạt động dự báo nhu cầu?
a)
Hầu hết các công ty sẽ thực hiện dự báo theo những phương pháp khác nhau rồi tổng hợp kết quả lại thành dự báo thực tế mà họ sẽ sử dụng để xây dựng kế hoạch kinh doanh vì sự kết hợp này thường mang lại kết quả chính xác hơn việc dùng duy nhất một phương pháp.
b)
Một siêu thị có thể lựa chọn bổ sung hàng hóa cho cửa hàng của mình 2 lần/tháng thay vì 2 lần/tuần để kéo dài khoảng thời gian dự báo (từ 3-4 ngày lên 2 tuần), vì dự báo dài hạn thường chính xác hơn dự báo ngắn hạn.
c)
Dự báo nhu cầu hằng năm cho mặt hàng nước giải khát trong một thành phố thường chính xác hơn dự báo tương ứng cho một khu phố vì dự báo tổng hợp thường chính xác hơn dự báo cho phân khúc thị trường nhỏ.
d)
Một vài dự báo có thể có mức độ sai số nhỏ, một số dự báo khác lại có mức sai số lớn hơn, vì thế trong dự trữ để đáp ứng nhu cầu chúng ta cần đến dự trữ bảo hiểm.
21.
Khi thực hiện hoạt động mua hàng, cần ra quyết định cho các vấn đề nào sau đây?
a)
Danh mục sản phẩm, giá cả
b)
Phương thức vận chuyển; ngày giao hàng, địa chỉ giao hàng
c)
Các điều khoản thanh toán
d)
Tất cả các đáp án trên
22.
Điều nào sau đây là KHÔNG đúng khi mô tả về hoạt động thƣơng lương hợp đồng?
a)
Khi nhu cầu kinh doanh cụ thể phát sinh, hợp đồng phải được đàm phán với từng nhà cung cấp riêng lẻ trong danh sách nhà cung cấp ưa thích.
b)
Thương lượng hợp đồng nhằm giải quyết một vấn đề duy nhất là giá cả của sản phẩm cần mua.
c)
Mục tiêu thương lượng phải cụ thể và có những điều khoản ràng buộc về chi phí nếu như mục tiêu không đáp ứng yêu cầu.
d)
Khi thương lượng hợp đồng với các đối tác quốc tế, văn hóa giao tiếp khác biệt cần được nhận thức và trau dồi để đạt hiệu quả đàm phán tốt nhất.
23.
Khi thực hiện hoạt động dự báo, công ty phải xem xét đến yếu tố môi trƣờng cạnh tranh. Vậy, những vấn đề cụ thể mà công ty nên quan tâm là gì?
a)
Thị phần của công ty hiện tại là bao nhiêu, đang tăng lên hay giảm xuống?
b)
Xu hướng thị phần của đối thủ cạnh tranh là gì?
c)
Các chương trình khuyến mãi và cuộc cạnh tranh về giá (price war) sẽ ảnh hưởng đến xu hướng thị phần của công ty như thế nào?
d)
Tất cả các đáp án trên
24.
Quản lý đơn hàng là gì?
a)
Việc truyền thông tin đặt hàng từ khách hàng, ngược trở lại (thông qua chuỗi cung ứng) từ các nhà bán lẻ đến nhà phân phối đến nhà cung cấp dịch vụ và nhà sản xuất
b)
Việc chuyển thông tin về ngày giao hàng, sản phẩm thay thế và đơn đặt hàng (thông qua chuỗi cung ứng) trở lại cho khách hàng
c)
Việc sử dụng, quản lý các chứng từ có liên quan như đơn hàng, đơn hàng thay đổi, bảng báo giá, hóa đơn bán hàng…
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
25.
Hãy chọn đáp án KHÔNG đúng khi nói về ƣu, nhược điểm của Phương pháp dự báo nhu cầu định tính lấy ý kiến của ngƣời tiêu dùng.
a)
Việc nghiên cứu thường do bộ phận nghiên cứu thị trường thực hiện bằng nhiều hình thức như tổ chức các cuộc điều tra lấy ý kiến của khách hàng, phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, gửi phiếu điều tra tới gia đình hoặc cơ sở tiêu dùng.
b)
Phương pháp này giúp doanh nghiệp không chỉ chuẩn bị dự báo nhu cầu của khách hàng mà còn có thể hiểu được những đánh giá của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp để có biện pháp cải tiến, hoàn thiện cho phù hợp.
c)
Phương pháp này thu thập và xử lý những đánh giá dự báo bằng cách tập hợp và hỏi ý kiến các chuyên gia giỏi thuộc một lĩnh vực hẹp của khoa học - kỹ thuật hoặc sản xuất.
d)
Phương pháp này đòi hỏi tốn kém về tài chính, thời gian và phải có sự chuẩn bị công phu trong việc xây dựng câu hỏi. Đôi khi phương pháp này cũng vấp phải khó khăn là ý kiến của khách hàng không xác thực hoặc quá lý tưởng.
26.
Phương pháp tồn kho nào được mô tả sau đây?“Sản phẩm sẽ được chuyển từ nơi sản xuất đến đây theo những lô hàng lớn, tại đây lô hàng sẽ được tách ra, chuẩn bị theo những yêu cầu cần thiết của khách hàng, rồi gửi đi cho khách hàng. Do được chuẩn bị đầy đủ, nên khi chở đến nơi, hàng sẽ đưa đi sử dụng ngay mà không cần lưu lại kho nữa.”
a)
SKU storage (đơn vị tồn trữ)
b)
Job lot storage (tồn trữ theo lô)
c)
Cross-docking
d)
Cả 3 phương pháp trên
27.
Mô hình phân tích hồi quy tuyến tính là mô hình toán học thƣờng được sử dụng trong Phương pháp dự báo nhu cầu nào sau đây?
a)
Phương pháp định tính
b)
Phương pháp nhân quả
c)
Phương pháp chuỗi thời gian
d)
Tất cả các phương pháp trên
28.
Khi lựa chọn nhà cung cấp, công ty cần phải xem xét đến các yếu tố nào?
a)
Giá cả, chất lượng sản phẩm
b)
Mức phục vụ, thời gian giao hàng và khả năng giao hàng đúng hẹn
c)
Năng lực về tài chính của nhà cung cấp
d)
Tất cả các yếu tố trên
29.
Mục tiêu của sử dụng chuỗi cung ứng trong cải thiện dịch vụ khách hàng là:
a)
Tỉ lệ giao hàng đúng hạn cao
b)
Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng cao và ổn định
c)
Tỉ lệ khách hàng trả lại sản phẩm thấp vì bất cứ lý do gì
d)
Cả 3 phương án trên
30.
Công ty nhận thấy nhu cầu bình quân trong 1 ngày của khách hàng cho 3 loại sản phẩm A, B, C do công ty sản xuất lần lươt là 30, 40 và 50 đơn vị. Khi kiểm tra dự trữ trong kho, công ty nhận thấy lương dự trữ còn trong kho của 3 loại sản phẩm A, B và C lần lượt là 1500, 1500 và 3200 đơn vị. Nếu dựa vào thông tin trên thì công ty nên thiết lập trình tự sản xuất cho 3 loại sản phẩm A, B và C như thế nào là hợp lý nhất?
a)
Dựa trên mức dự trữ hiện còn, công ty nên ưu tiên sản xuất đồng thời A và B trước rồi mới đến
b)
Công ty nên ưu tiên sản xuất B trước rồi mới lần lượt đến A và C (theo thời gian hết hàng tồn kho từ sớm nhất đến muộn nhất)
c)
Công ty nên ưu tiên sản xuất B trước rồi sau đó tính toán lại thời gian hết hàng tồn kho của cả 3 loại và quyết định sản xuất sản phẩm nào tiếp theo.
d)
Không có đáp án nào đúng
31.
Khi lựa chọn địa điểm của các cơ sở trong chuỗi cung ứng, doanh nghiệp cần xem xét yếu tố nào sau đây?
a)
Chi phí lao động
b)
Thuế
c)
Khoảng cách đến các nhà cung cấp và khách hàng
d)
Tất cả các phương án trên
32.
Đây là đặc tính của hình thức vận chuyển nào?“Hình thức vận chuyển này rất nhanh và đáp ứng rất kịp thời. Tuy nhiên, đây cũng là hình thức có chi phí đắt nhất và bị hạn chế bởi công suất vận chuyển.”
a)
Tàu thủy
b)
Xe lửa
c)
Xe tải
d)
Máy bay
33.
Sản phẩm Y có nhu cầu sử dụng hàng năm là 6000 đơn vị. Chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng là $10. Chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm (giá mỗi sản phẩm) là $10. Chi phí tồn kho hàng năm chiếm 30% cho mỗi đơn vị. Vậy, số lượng đặt hàng kinh tế là bao nhiêu?
a)
200
b)
184
c)
148
d)
150
34.
Thiết kế sản phẩm trên quan điểm chuỗi cung ứng cần lƣu ý điều gì?
a)
Thiết kế của sản phẩm nên phức tạp với nhiều bộ phận cấu thành
b)
Bộ phận thiết kế nên làm việc độc lập và hạn chế tối đa sự ảnh hưởng từ bộ phận mua sắm và sản xuất
c)
Thiết kế sản phẩm nên đơn giản hóa với ít bộ phận cấu thành để giảm số lượng nhà cung cấp và hỗ trợ sản xuất
d)
Thiết kế sản phẩm chỉ nên tập trung vào chức năng và khả năng thu hút khách hàng và không nên quan tâm đến khía cạnh hỗ trợ sản xuất sản phẩm
35.
Việc ứng dụng tính kinh tế quy mô trong sản xuất được thể hiện qua các mặt nào sau đây?
a)
Thời gian sản xuất dài
b)
Trung tâm sản xuất và phân phối được tập trung
c)
Chi phí trên mỗi đơn vị đầu ra giảm đi với quy mô sản xuất càng lớn
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
36.
Hãy chọn mô tả KHÔNG đúng về Phương pháp định tính sử dụng trong dự báo nhu cầu?
a)
Phương pháp này dựa vào trực giác, khả năng quan sát hoặc ý kiến chủ quan của người đưa ra dự báo về nhu cầu thị trường.
b)
Phương pháp này thích hợp khi có rất ít dữ liệu, số liệu quá khứ để tiến hành dự báo.
c)
Phương pháp này giúp dự báo nhu cầu dựa trên việc lấy ý kiến của các chuyên gia, ban lãnh đạo của công ty, lực lượng bán hàng hoặc thậm chí là ý kiến trực tiếp từ người tiêu dùng sản phẩm.
d)
Mô hình dự báo bình quân di động giản đơn là một ví dụ điển hình của phương pháp định tính.
37.
Go, Winmart, Coopmart là các ví dụ của hình thức phân phối nào?
a)
Nhà sản xuất dự trữ và hợp nhất giao hàng
b)
Nhà phân phối dự trữ và giao hàng theo kiện
c)
Nhà bán lẻ dự trữ, khách hàng đến nhận hàng
d)
Nhà sản xuất dự trữ và phân phối trực tiếp
38.
Những hoạt động nào công ty KHÔNG nên thuê ngoài (outsource)?
a)
Hoạt động mà công ty bên ngoài có thể cung cấp với mức giá thấp hơn chi phí mà công ty phải bỏ ra để tự thực hiện
b)
Hoạt động tạo nên giá trị cốt lõi của công ty
c)
Những hoạt động liên quan đến kế toán và nhân sự
d)
Những hoạt động liên quan đến sản xuất, lắp ráp
39.
Quản lý nhà máy trong sản xuất bao gồm các công việc:
a)
Xác định rõ vai trò của từng nhà máy sẽ vận hành
b)
Phân bổ công suất cho nhà máy
c)
Phân bổ các nhà cung cấp và thị trường cho mỗi nhà máy
d)
Tất cả các đáp án trên
40.
Hãy chọn mô tả KHÔNG đúng khi nói về ƣu điểm của hình thức thuê ngoài (outsourcing).
a)
Việc sử dụng nguồn nhân lực chất lượng bên ngoài sẽ giúp doanh nghiệp của bạn đạt sự chuyên môn hóa cao trong bộ máy. Khi giao công việc cho bên thứ 3 sẽ giúp giảm số lượng công việc cho nhân sự; nhờ vậy giúp đội ngũ nhân viên của bạn tập trung vào chuyên môn, phát huy được thế mạnh của bản thân.
b)
Thuê, sử dụng dịch vụ outsource giúp doanh nghiệp tiết kiệm được khoản chi phí tương đối lớn như chi phí đào tạo nhân viên, trang thiết bị hỗ trợ công việc hay bảo hiểm y tế.
c)
Sử dụng dịch vụ thuê ngoài sẽ giúp tăng khả năng bảo mật thông tin, tránh được tình trạng các thông tin quan trọng của công ty bị rò rỉ ra bên ngoài và bị các đối thủ cạnh tranh nắm được.
d)
Khi làm việc với đội ngũ nguồn nhân lực bên ngoài chất lượng sẽ giúp nhân viên của bạn học hỏi thêm nhiều kỹ năng trong công việc, nâng cao hiệu suất làm việc.
41.
Hãy chọn mô tả KHÔNG đúng về mô hình nhà phân phối/nhà bán lẻ dự trữ và giao hàng chặng cuối.
a)
Yêu cầu kho của nhà phân phối/nhà bán lẻ phải đặt xa khách hàng và giảm số lượng kho nếu cần thiết.
b)
Thời gian đáp ứng đơn hàng nhanh nhưng tính đa dạng sản phẩm thường thấp hơn so với sử dụng nhà vận chuyển để giao hàng theo kiện.
c)
Khả năng thu hồi trong giao hàng chặng cuối là tốt nhất bởi nhà bán lẻ có thể thu hồi sản phẩm từ khách hàng ngay sau khi giao hàng.
d)
Mức dự trữ và chi phí vận chuyển cao nhưng ở thị trường có mật độ nhu cầu cao, chi phí vận chuyển có thể thấp hơn
42.
Điều nào sau đây mô tả đúng về Phương pháp chuỗi thời gian trong dự báo nhu cầu.
a)
Đây là mô hình để dự đoán các giá trị trong quá khứ dựa trên các giá trị hiện tại.
b)
Phương pháp này được sử dụng khi không có đủ dữ liệu quá khứ hoặc dữ liệu quá khứ thiếu độ tin cậy.
c)
Một số kỹ thuật toán học được sử dụng trong phương pháp chuỗi thời gian như phương pháp bình quân di động giản đơn, phương pháp bình quân di động có trọng số, phương pháp san bằng hàm mũ giản đơn…
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
43.
Hãy chọn định nghĩa đúng về nhà phân phối.
a)
Là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào mua và sử dụng sản phẩm
b)
Là các tổ chức sản xuất ra sản phẩm, bao gồm những công ty sản xuất nguyên vật liệu và sản xuất thành phẩm
c)
Thường có mối quan hệ kinh doanh với nhà sản xuất mà họ đại diện, có khối lượng sản phẩm cực lớn trong tay và thường làm việc với nhà bán buôn hoặc nhà bán lẻ và hiếm khi bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng
d)
Tồn trữ sản phẩm với số lượng nhỏ và bán cho khách hàng
44.
Tại sao có thể nói hoạt động tín dụng và thu nợ là hoạt động tìm nguồn vốn của công ty?
a)
Thực hiện hợp đồng cung cấp sản phẩm cũng giống như công ty cho khách hàng vay một khoản doanh thu trong một khoảng thời gian được xác định theo các phương thức thanh toán.
b)
Quản lý tín dụng tốt có thể giúp công ty lấp đầy được nhu cầu của khách hàng và làm tăng lượng tiền mặt bị chiếm dụng trong các khoản phải thu.
c)
Việc xây dựng chương trình tín dụng sẽ dẫn tới các vấn đề rủi ro về tài chính; do đó để đảm bảo an toàn nguồn vốn cho mình, các công ty chỉ nên cho phép khách hàng thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt khi mua hàng.
d)
Tất cả các ý trên đều đúng
45.
Phương thức vận chuyển nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất (về khối lượng hàng hóa vận chuyển) trong thƣơng mại quốc tế?
a)
Đường thủy
b)
Đường sắt
c)
Đường hàng không
d)
Đường bộ
46.
“Vận chuyển từ nơi đi đến nơi đến bằng một Phương thức vận tải duy nhất” là đặc điểm của loại vận chuyển nào sau đây?
a)
Vận chuyển đơn phương thức
b)
Vận chuyển đa phương thức
c)
Vận chuyển đứt đoạn
d)
Tất cả các phương án trên
47.

Trên đây là mô tả của loại dự báo nào?“Thời đoạn dự báo từ 3 năm trở lên. Loại dự báo này cần cho việc lập các dự án sản xuất sản phẩm mới, các địa điểm cho các cơ sở mới, lựa chọn các dây chuyền công nghệ, thiết bị mới, mở rộng doanh nghiệp hiện có hoặc thành lập doanh nghiệp mới.”

a)
Dự báo dài hạn
b)
Dự báo trung hạn
c)
Dự báo ngắn hạn
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
48.
Nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm A trung bình là 250 sản phẩm/ngày. Hiện tại trong kho của công ty vẫn còn dự trữ 125 sản phẩm Vậy thời gian hết hàng tồn kho của sản phẩm A dự kiến là bao lâu?
a)
2 ngày
b)
0,5 ngày
c)
5 ngày
d)
10 ngày
49.
Công ty nhận thấy nhu cầu bình quân trong 1 ngày của khách hàng cho 3 loại sản phẩm A, B, C do công ty sản xuất lần lượt là 60, 40 và 50 đơn vị. Khi kiểm tra dự trữ trong kho, công ty nhận thấy lương dự trữ còn trong kho của 3 loại sản phẩm A, B và C lần lượt là 200, 200 và 300 đơn vị. Nếu dựa vào thông tin trên thì công ty nên thiết lập trình tự sản xuất cho 3 loại sản phẩm A, B và C nhƣ thế nào là hợp lý nhất?
a)
Dựa trên mức dự trữ hiện còn, công ty nên ưu tiên sản xuất đồng thời A và B trước rồi mới đến
b)
Công ty nên ưu tiên sản xuất A trước rồi sau đó tính toán lại thời gian hết hàng tồn kho của cả 3 loại và quyết định sản xuất sản phẩm nào tiếp theo.
c)
Công ty nên ưu tiên sản xuất A trước rồi mới lần lượt đến B và C (theo thời gian hết hàng tồn kho từ sớm nhất đến muộn nhất)
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
50.
Hãy chọn mô tả đúng về tồn kho chu kỳ.
a)
Lý do cho sự tồn tại của tồn kho chu kỳ là vì vì lợi thế về quy mô khiến cho các công ty muốn có ít đơn hàng hơn với số lượng lớn sản phẩm trong mỗi đơn hàng, thay vì nhiều đơn hàng với số lượng nhỏ.
b)
Nhu cầu liên tục cho sản phẩm A là 100 đơn vị/tuần. Tuy nhiên, nhà phân phối nhận thấy rằng cách hiệu quả nhất là đặt hàng theo lô cho 650 đơn vị. Vì vậy, cứ sau mỗi 6 tuần, nhà phân phối này sẽ đặt hàng một lần, tạo nên hàng tồn kho chu kỳ trong kho hàng vào đầu mỗi chu kỳ đặt hàng.
c)
Nhà sản xuất sản phẩm A cũng đạt hiệu quả chi phí cao nhất khi sản xuất 14.000 đơn vị trong một chu kỳ. Điều này cũng dẫn đến sự tích tụ của hàng tồn kho chu kỳ từ phía nhà sản xuất.
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
51.
Hãy chọn mô tả đúng về tồn kho an toàn.
a)
Nếu mức độ không chắc chắn khi dự báo nhu cầu càng nhỏ, thì mức độ tồn kho an toàn yêu cầu càng cao.
b)
Tồn kho an toàn trở thành một tài sản cố định sẽ đẩy chi phí dự trữ hàng tồn kho tăng lên.
c)
Nếu mức độ không chắc chắn khi dự báo nhu cầu càng lớn, thì mức độ tồn kho an toàn yêu cầu càng nhỏ.
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
52.
Các mặt hàng tiêu dùng thông dụng (như nước rửa chén, bột giặt…) được sản xuất sẵn và tồn kho tại các siêu thị để bất cứ khách hàng nào cũng có thể đến, lựa chọn và mua sản phẩm phù hợp với yêu cầu của mình. Vậy, nhà sản xuất các mặt hàng này đang thực hiện hình thức sản xuất nào dƣới đây?
a)
Sản xuất theo đơn đặt hàng
b)
Thiết kế theo đơn đặt hàng
c)
Sản xuất để tồn trữ
d)
Không có đáp án nào đúng
53.
Hãy chọn mô tả đúng về mô hình phân phối “nhà sản xuất dự trữ và hợp nhất giao hàng”.
a)
Hãng máy tính Dell là một ví dụ thực tiễn sử dụng mô hình phân phối này.
b)
Với mô hình phân phối này, trải nghiệm khách hàng có thể tốt hơn nhờ sản phẩm với thiết kế được cá nhân hóa.
c)
Thời gian đáp ứng đơn hàng của mô hình này có thể dài hơn do sản phẩm không được thiết lập để tồn kho từ trước.
d)
Tất cả các đáp án trên đều đúng
54.
Hãy chọn mô tả KHÔNG đúng về mô hình nhà phân phối dự trữ và giao hàng theo kiện.
a)
Thời gian đáp ứng đơn hàng trong mô hình này tốt hơn so với mô hình nhà sản xuất dự trữ vì kho của nhà phân phối thường gần khách hàng hơn và toàn bộ đơn hàng được tổng hợp tại kho trước khi vận chuyển.
b)
Hệ thống kho hàng hiện đại lưu trữ được đa dạng các loại mặt hàng và sắp xếp chúng một cách khoa học, đảm bảo đáp ứng đầy đủ nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
c)
Chi phí vận chuyển tăng cao do tận dụng được lợi thế nhờ quy mô trong vận chuyển đầu vào đến nhà kho.
d)
Một ví dụ điển hình là tại Fulfillment by Amazon (FBA), người bán chỉ cần lưu trữ sản phẩm của họ tại các trung tâm của Amazon và hệ thống FBA sẽ thực hiện chọn sản phẩm, đóng gói, vận chuyển và cung cấp dịch vụ khách hàng cho những đơn hàng này.
55.
Sản phẩm X có nhu cầu sử dụng hàng năm là 5000 đơn vị. Chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng là $15. Chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm (giá mỗi sản phẩm) là $12. Chi phí tồn kho hàng năm chiếm 37% cho mỗi đơn vị. Vậy, số lượng đặt hàng kinh tế là bao nhiêu?
a)
100
b)
184
c)
148
d)
150
56.
Tại sao cần xác định kích thƣớc lô hàng kinh tế cho quá trình sản xuất của từng sản phẩm?
a)
Vì nếu sản xuất thường xuyên, thực hiện theo những lô hàng nhỏ thì chi phí sản xuất tính trên mỗi sản phẩm đầu ra sẽ thấp và mức tồn kho cao.
b)
Vì nếu sản xuất dài hơi thì chi phí sản xuất trên một sản phẩm sẽ tăng và chi phí tồn kho giảm do mức tồn kho giảm.
c)
Vì cần cân đối giữa chi phí sản xuất sản phẩm và chi phí dự trữ sản phẩm dưới dạng hàng tồn kho mà 2 loại chi phí này trong sản xuất có chiều hướng đối nghịch nhau.
d)
Tất cả các phương án trên đều đúng.
57.
Hãy chọn mô tả đúng về ưu/nhược điểm của mô hình phân phối “nhà bán lẻ dự trữ, khách hàng đến nhận hàng”.
a)
Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng thấp vì yêu cầu phải có nhiều cửa hàng ngay tại địa phương
b)
Thời gian đáp ứng đơn hàng bị kéo dài do khách hàng phải mất nhiều tuần đợi sản phẩm giao đến địa chỉ của mình.
c)
Khả năng thu hồi sản phẩm khá tốt khi sử dụng mô hình này vì sản phẩm thu hồi có thể được xử lý ngay tại điểm nhận hàng.
d)
Tất cả các đáp án trên
58.
Hãy chọn mô tả đúng về cách phân loại thị trƣờng:
a)
Thị trường đang phát triển có lượng cầu cao hơn cung, thị trường trưởng thành có lượng cung cao hơn cầu.
b)
Thị trường đang phát triển có cả lượng cung và cầu đều cao và có thể dự báo, thị trường tăng trưởng có lượng cung thấp và lượng cầu cao.
c)
Thị trường tăng trưởng có lượng cầu cao hơn cung, thị trường trưởng thành có lượng cung cao hơn cầu
d)
Thị trường ổn định có cả lượng cung và cầu đều cao và có thể dự báo, thị trường trưởng thành có lượng cung thấp và lượng cầu cao.
59.
Hãy chọn mô tả đúng về cách phân loại thị trường:
a)
Thị trường đang phát triển có lượng cầu cao hơn cung, thị trường trưởng thành có lượng cung cao hơn cầu.
b)
Thị trường trưởng thành có lượng cung cao hơn cầu, thị trường tăng trưởng có lượng cầu cao hơn cung.
c)
Thị trường đang phát triển có cả lượng cung và cầu đều cao và có thể dự báo, thị trường tăng trưởng có lượng cung thấp và lượng cầu cao.
d)
Thị trường ổn định có cả lượng cung và cầu đều cao và có thể dự báo, thị trường trưởng thành có lượng cung thấp và lượng cầu cao.
60.
Trong năm 2020, cửa hàng của bạn có giá vốn hàng bán là 800 triệu đồng, giá trị tồn kho trung bình là 50 triệu đồng. Vậy thời gian hết một vòng quay hàng tồn kho của cửa hàng là bao nhiêu ngày?
a)
22,8 ngày
b)
31,3 ngày
c)
44 ngày
d)
16 ngày
61.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về vòng quay tiền mặt (cash conversion cycle)?
a)
Vòng quay tiền mặt là tiêu chí đo lường mức dịch vụ khách hàng
b)
Vòng quay tiền mặt càng ngắn càng tốt vì nó giúp công ty giảm tình huống thiếu hụt vốn lưu động.
c)
Nếu một công ty có vòng quay tiền mặt âm thì có nghĩa là nó đang gặp vấn đề lớn về tài chính.
d)
Tất cả các phương án trên
62.
Phương pháp nào sau đây KHÔNG giúp làm giảm hiệu ứng “roi da” trong chuỗi cung ứng?
a)
Giảm thời gian chờ (lead time) trong đặt hàng nhà cung cấp bằng cách sử dụng hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử EDI.
b)
Sử dụng phương thức VMI (Vendor Managed Inventory – tồn kho do nhà cung cấp quản lý) để tránh hiện tượng phóng đại nhu cầu
c)
Chính sách giảm giá, khuyến mãi để kích thích nhu cầu, tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận
d)
Chia sẻ dữ liệu điểm bán hàng Point-of-sale (POS) cho phép tất cả mọi thành phần trong chuỗi cung ứng nắm bắt được nhu cầu thực tế của khách hàng cuối cùng.
63.
Trong năm 2019, doanh thu của công ty X là 155 tỷ VNĐ và giá vốn hàng bán của công ty là 100 tỷ VN Vậy lợi nhuận gộp và tỉ suất lợi nhuận gộp của công ty lần lượt là bao nhiêu?
a)
Lợi nhuận gộp là 55 tỷ VNĐ và tỉ suất lợi nhuận gộp là 55,5%
b)
Lợi nhuận gộp là 45 tỷ VNĐ và tỉ suất lợi nhuận gộp là 30,5%
c)
Lợi nhuận gộp là 55 tỷ VNĐ và tỉ suất lợi nhuận gộp là 35,5%
d)
Lợi nhuận gộp là 45 tỷ VNĐ và tỉ suất lợi nhuận gộp là 45%
64.
Để giảm thiểu và tiến tới loại bỏ hiệu ứng “roi da”, các đối tượng tham gia vào chuỗi cung ứng cần phải làm gì?
a)
Mỗi khi có đơn hàng từ đối tác downstream (như nhà bán lẻ, bán sỉ, sản xuất...) thì các nhà quản lý upstream (như nhà bán sỉ, sản xuất, cung cấp...) phải coi thông tin đó như là tín hiệu về nhu cầu tương lai.
b)
Thay vì đặt hàng liên tục thường xuyên, các công ty nên đặt hàng định kỳ theo tuần, tháng, hoặc quý.
c)
Xây dựng kế hoạch sản xuất, tồn kho dựa trên mức nhu cầu của khách hàng cuối cùng trong chuỗi cung ứng thay vì mức dự báo nhu cầu của khách hàng trực tiếp mà công ty phục vụ.
d)
Thường xuyên đưa ra các chương trình khuyến mãi đặc biệt như chiết khấu giá, chiết khấu theo số lượng để kích thích nhu cầu.
65.
Hãy chọn mô tả đúng về ba cấp độ chi tiết trong hệ thống dữ liệu của công ty.
a)
Dữ liệu cấp chiến lược được sử dụng chủ yếu bởi nhân viên công ty để giải quyết vấn đề và đạt được những điều cấp trên yêu cầu.
b)
Quản lý cấp trung sử dụng dữ liệu cấp chiến thuật để lập kế hoạch và phân bổ nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu thực hiện đưa ra bởi quản lý cấp cao.
c)
Các chỉ số kinh tế như GNP, tỉ lệ lạm phát, lãi suất không nằm trong ba cấp độ của hệ thống dữ liệu.
d)
Tất cả các phương án trên
66.
Hãy chọn đáp án đúng khi nói về kho dữ liệu của công ty.
a)
Khi thiết kế xây dựng kho dữ liệu thì tốt nhất là bắt đầu với những gì đơn giản, có quy mô nhỏ.
b)
Khi chúng ta thu được nhiều kinh nghiệm và có thể mô tả rõ ràng các đặc tính thêm vào mà mình thích thì kho dữ liệu càng lớn và càng phức tạp khi xây dựng.
c)
Để hỗ trợ công ty thực hiện quản lý hiệu quả hơn, kho dữ liệu được thiết lập để kết hợp với các công ty khác trong chuỗi cung ứng.
d)
Tất cả các đáp án trên
67.
Hãy chọn mô tả đúng về hệ thống đo lƣờng “phát triển sản phẩm” trong đo lƣờng hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng.
a)
Hệ thống này đo lường khả năng của công ty hay chuỗi cung ứng về thiết kế, sản xuất và phân phối sản phẩm mới để phục vụ thị trường.
b)
Cần thiết phải có hệ thống đo lường này vì thị trường liên tục thay đổi theo thời gian và chuỗi cung ứng cần phải phát triển cùng với thị trường mà nó phục vụ.
c)
Tổng thời gian phát triển và phân phối sản phẩm mới là một tiêu chí đo lường trong hệ thống đo lường phát triển sản phẩm.
d)
Tất cả các đáp án trên
68.
Điều nào sau đây thể hiện đúng về mối tƣơng quan giữa việc đặt hàng theo lô (order batching) và hiệu ứng “roi da”?
a)
Việc đặt hàng theo lô sẽ giúp tiết kiệm chi phí xử lý đơn hàng và chi phí vận tải, do đó giúp làm giảm hiệu ứng “roi da”.
b)
Việc đặt hàng theo lô sẽ yêu cầu mức tồn kho an toàn thấp hơn so với việc đặt hàng liên tục, thường xuyên; do đó giúp làm giảm hiệu ứng “roi da”.
c)
Việc đặt hàng theo lô sẽ yêu cầu mức tồn kho an toàn thấp hơn so với việc đặt hàng liên tục, thường xuyên; do đó góp phần gây ra hiệu ứng “roi da”.
d)
Khi đặt hàng theo lô, đơn đặt hàng ít phản ánh mức nhu cầu thực hơn; do đó góp phần gây ra hiệu ứng “roi da”.
69.
“Thị trường này hình thành do xu hướng kinh tế xã hội hay công nghệ tiên tiến tạo ra nhu cầu mới từ một nhóm khách hàng và phát triển lớn dần. Trong thị trường này, cả lượng cung và cầu đối với sản phẩm đều thấp và dễ thay đổi. Các công ty trong thị trường này thường có chi phí bán hàng cao và lượng tồn kho thấp”. Những mô tả trên là của loại thị trƣờng nào sau đây?
a)
Thị trường đang phát triển
b)
Thị trường tăng trưởng
c)
Thị trường ổn định
d)
Thị trường trưởng thành
70.
Doanh nghiệp A có số ngày tồn kho là 20 ngày, số ngày khoản phải thu là 33 ngày và số ngày khoản phải trả là 15 ngày. Vậy vòng quay tiền mặt của doanh nghiệp A là bao lâu?
a)
28 ngày
b)
68 ngày
c)
2 ngày
d)
38 ngày
71.
“Hiệu quả nội bộ” là một trong 4 loại đo lƣờng hiệu quả chuỗi cung ứng. Vậy, “hiệu quả nội bộ” được định nghĩa là gì?
a)
Là khả năng chuỗi cung ứng đáp ứng những mong đợi của khách hàng
b)
Là khả năng hoạt động của chuỗi cung ứng để tạo ra mức lợi nhuận thích hợp
c)
Là khả năng đáp ứng nhanh sự thay đổi về nhu cầu sản phẩm
d)
Là khả năng phát triển và phân phối sản phẩm mới một cách hợp lý
72.
Trong năm 2020, cửa hàng của bạn có giá vốn hàng bán là 800 triệu đồng, giá trị tồn kho trung bình là 20 triệu đồng. Vậy hệ số vòng quay hàng tồn kho của cửa hàng là bao nhiêu?
a)
20
b)
30
c)
40
d)
50
73.
Cửa hàng kinh doanh của bạn muốn đánh giá hệ số vòng quay hàng tồn kho có đạt yêu cầu hay không thì nên đối chiếu với tiêu chuẩn nào?
a)
So sánh với hệ số vòng quay hàng tồn kho của các cửa hàng khác kinh doanh cùng một mặt hàng, và các mặt hàng có mức giá tương đương với cửa hàng của bạn.
b)
So sánh với các hệ số vòng quay hàng tồn kho của chính cửa hàng bạn trong quá khứ, ví dụ của năm trước, quý trước hay tháng trước.
c)
So sánh với hệ số vòng quay hàng tồn kho tiêu chuẩn của lĩnh vực, ngành nghề đang kinh doanh.
d)
Tất cả các phương án trên
74.
Trong quý II năm 2021, công ty ABC kiếm được 20 triệu USD doanh thu từ việc kinh doanh mỹ phẩm, giá vốn hàng bán của công ty là 15 triệu US Vậy lợi nhuận gộp và tỉ suất lợi nhuận gộp của công ty lần lượt là bao nhiêu?
a)
Lợi nhuận gộp là 5 triệu USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 33,3%
b)
Lợi nhuận gộp là 5 triệu USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 25%
c)
Lợi nhuận gộp là 15 triệu USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 75%
d)
Lợi nhuận gộp là 10 triệu USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 50%
75.
“Khi Hewlett-Packard không thể đáp ứng nhu cầu về máy in LaserJet III, công ty đã giới hạn số lượng sản phẩm lại. Đơn đặt hàng liền tăng mạnh, nhưng các nhà quản lý HP không thể biết được liệu đơn hàng có phản ánh nhu cầu thực sự của thị trường hay chỉ đơn giản là các đơn đặt hàng ảo từ các đại lý đang cố gắng phân bổ sản phẩm tốt hơn. Khi HP gỡ bỏ giới hạn về số lượng sản phẩm LaserJets, nhiều đại lý đã hủy đơn đặt hàng của họ. Chi phí tồn kho dư thừa và tăng công suất không cần thiết của HP là hàng triệu đô la.” Hãy chọn mô tả đúng về hiện tượng trên.
a)
Đây là hiệu ứng roi da gây ra do biến động giá cả.
b)
Vì lượng cầu cao hơn mức mà nhà sản xuất có thể đáp ứng, các đại lý gia tăng lượng đặt hàng của họ một cách giả tạo nhằm tăng thêm lượng sản phẩm được phân bổ. Hành động này làm phóng đại lượng cầu sản phẩm trong chuỗi.
c)
Để giảm hiện tượng này, nhà sản xuất có thể dựa vào đơn đặt hàng trực tiếp từ các đại lý để ra quyết định số lượng sản phẩm cần sản xuất.
d)
Tất cả các đáp án trên.
76.
Hãy chọn mô tả đúng về mối tƣơng quan giữa biến động giá cả hàng hóa và hiệu ứng “roi da” trong chuỗi cung ứng.
a)
Các công ty hay đưa ra các chính sách khuyến mãi, giảm giá sản phẩm vì điều này sẽ kích thích khách hàng mua trước sản phẩm (thay vì chỉ mua cho nhu cầu tiêu dùng tức thời), góp phần làm giảm hiệu ứng “roi da”.
b)
Các chính sách khuyến mãi, giảm giá sản phẩm có thể kích thích khách hàng mua thêm sản phẩm hoặc mua sản phẩm sớm hơn nhưng khi giá cả trở về mức bình thường thì nhu cầu giảm xuống. Sự biến động này gây khó khăn cho việc dự báo nhu cầu chính xác, góp phần gây ra hiệu ứng “roi da”.
c)
Chiến lược “giá thấp hằng ngày” của các siêu thị, cửa hàng sẽ tác động về tâm lý, khiến khách hàng mua sản phẩm dựa trên nhu cầu thực tế thay vì mua trước, góp phần làm tăng hiệu ứng “roi da”.
d)
Tất cả các đáp án trên.
77.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về hệ thống đo lƣờng dịch vụ khách hàng trong đo lƣờng hoạt động chuỗi cung ứng?
a)
Đối với công ty thiết lập để tồn kho (Build to Stock), mức dịch vụ khách hàng thường được đo lường bằng tỉ lệ hoàn thành đơn hàng và tỉ lệ giao hàng đúng hạn.
b)
Đối với công ty thiết lập theo đơn hàng (Build to Order), mức dịch vụ khách hàng thường được đo lường bằng thời gian đáp ứng yêu cầu khách hàng và tỉ lệ hoàn thành đúng hạn.
c)
Dịch vụ khách hàng liên quan đến khả năng tham gia dự báo, nắm bắt và đáp ứng nhu cầu các sản phẩm cá nhân hóa và giao hàng đúng hạn.
d)
Tất cả các phương án trên
78.
Tiêu chí đo lƣờng nào sau đây KHÔNG thuộc hệ thống đo lƣờng “nhu cầu linh hoạt” trong đo lƣờng hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng?
a)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
b)
Thời gian chu kỳ hoạt động
c)
Mức gia tăng linh hoạt
d)
Mức linh hoạt bên ngoài
79.
Điều nào sau đây là KHÔNG đúng khi nói về giá trị hàng tồn kho trong đo lƣờng hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng?
a)
Trong thị trường tăng trưởng, công ty có thể để hàng tồn kho cao hơn mức bán ra vì dự đoán giá trị hàng tồn kho sẽ tăng.
b)
Các chuỗi cung ứng hay công ty luôn tìm cách để tăng lượng hàng tồn kho đến mức tối đa nhằm đảm bảo dịch vụ khách hàng.
c)
Các công ty thường tìm cách cân đối lượng hàng tồn kho (mức cung) với việc bán hàng (mức cầu) và không có hàng tồn kho vượt quá.
d)
Trong thị trường ổn định và trưởng thành thì tốt nhất là tránh tồn kho dư thừa.
80.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về việc đo lường hiệu quả nội bộ bằng giá trị hàng tồn kho?
a)
Trong thị trường ổn định, công ty sẽ để hàng tồn kho cao hơn mức bán ra và giá trị hàng tồn kho sẽ tăng.
b)
Các chuỗi cung ứng hay công ty luôn tìm cách để tăng lượng hàng tồn kho.
c)
Các công ty luôn tìm cách cân đối lượng hàng tồn kho (mức cung) với việc bán hàng (mức cầu) và không có hàng tồn kho vượt quá.
d)
Tất cả các phương án trên
81.
Điều nào sau đây mô tả KHÔNG đúng về hiệu ứng “roi da”?
a)
Khi có sự thay đổi nhỏ về nhu cầu sản phẩm từ khách hàng cuối cùng, biến động này sẽ bị khuếch đại lên khi đi sâu vào chuỗi cung ứng.
b)
Hiệu ứng “roi da” ảnh hưởng lớn nhất đến loại thị trường trưởng thành (nơi có lượng cung vượt trên lượng cầu) và khiến nó biến đổi thành thị trường tăng trưởng.
c)
Hiệu ứng “roi da” gây ra sự thiếu hụt, cuối cùng lại dư thừa sản phẩm và làm giảm giá trị của hàng tồn kho.
d)
Hiệu ứng “roi da” được mô phỏng trong trò chơi “beer game” – một trò chơi hình thành dựa trên kinh nghiệm của nhà bán lẻ về sự biến động trong nhu cầu của một loại bia có tên gọi là “Lover’s Beer”.
82.
Điều nào sau đây mô tả đúng về lý thuyết về sự hạn chế (Theory of Constraints)?
a)
Lý thuyết về sự hạn chế có thể áp dụng cho dây chuyền sản xuất của một công ty trong chuỗi cung ứng.
b)
Tất cả các hệ thống đều có ít nhất một hạn chế, doanh nghiệp không cần quan tâm hay can thiệp vào các điểm hạn chế này.
c)
Bản chất của lý thuyết này là ở chỗ năng lực của bất cứ hệ thống nào cũng bị quyết định bởi bộ phận hoạt động hiệu quả nhất trong hệ thống đó.
d)
Tất cả các phương án trên.
83.
Hãy chọn mô tả KHÔNG đúng về trao đổi dữ liệu điện tử (EDI)?
a)
Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) là sự trao đổi giữa máy tính với máy tính các tài liệu kinh doanh ở định dạng điện tử tiêu chuẩn giữa các đối tác kinh doanh.
b)
Các tài liệu EDI phải được xử lý bởi máy tính chứ không phải con người, nên không cần sử dụng định dạng chuẩn vì máy tính có thể tự dịch được tất cả các ngôn ngữ hay cách trình bày khác nhau.
c)
Các tài liệu được trao đổi qua EDI bao gồm đơn đặt hàng, hóa đơn…
d)
EDI giúp tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp sử dụng nó.
84.
Hiệu ứng “roi da” gây ra hậu quả nào sau đây?
a)
Dịch vụ khách hàng giảm do sản phẩm không có sẵn ở giai đoạn đầu hoặc do hàng tồn kho đã dự trữ quá lâu, giảm chất lượng ở giai đoạn sau.
b)
Chi phí tốn kém cho các hoạt động phát sinh (như công nhân làm việc ngoài giờ, xử lý hàng với số lượng lớn, thuê thêm dịch vụ vận chuyển...) tại giai đoạn đầu khi tăng cường sản xuất.
c)
Sản xuất ngưng trệ, cắt giảm nhân công gây nên tình trạng thất nghiệp, giá trị hàng tồn kho giảm ở giai đoạn sau.
d)
Tất cả các phương án trên
85.
Doanh nghiệp ABC có số ngày tồn kho là 35 ngày, khoảng thời gian chi trả trung bình cho nhà cung cấp của doanh nghiệp là 55 ngày và thời gian trung bình khách hàng nợ khi mua hàng là 40 ngày. Vậy vòng quay tiền mặt của doanh nghiệp A là bao lâu?
a)
20 ngày
b)
130 ngày
c)
40 ngày
d)
50 ngày
86.
Lợi ích đem lại từ hoạt động CPFR là gì?
a)
Giảm hiệu ứng “roi da” bằng cách tăng cường chia sẻ thông tin hiệu quả.
b)
Giúp các công ty trong chuỗi cung ứng hình dung bức tranh toàn cảnh về chuỗi cung ứng mà nó tham gia.
c)
Nhờ các thành phần trong chuỗi đã bắt đầu hợp tác từ khi lập kế hoạch đến giai đoạn bổ sung, chuỗi cung ứng có thể chủ động hơn khi phản ứng với các tình huống đặc biệt.
d)
Tất cả các phương án trên.
87.
Điều nào sau đây là KHÔNG đúng khi bàn về hệ thống thông tin hỗ trợ chuỗi cung ứng?
a)
Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ những hoạt động tác nghiệp và đồng thời cũng là sự hợp tác giữa các công ty trong chuỗi cung ứng.
b)
Bằng việc sử dụng hệ thống mạng dữ liệu tốc độ cao và cơ sở dữ liệu, các công ty có thể chia sẻ dữ liệu để quản lý toàn diện chuỗi cung ứng.
c)
Hệ thống thông tin hỗ trợ chuỗi cung ứng chỉ đạt hiệu quả cao nhất khi sử dụng những công nghệ phức tạp nhất với chi phí đầu tư cao nhất.
d)
Vì công nghệ rất tốn kém và có thể tăng thêm nhiều chi phí cho doanh nghiệp nên tốt nhất là sử dụng một công nghệ đơn giản thay vì lãng phí vào một công nghệ phức tạp mà không biết sử dụng.
88.
Hãy chọn đáp án KHÔNG đúng.
a)
Thị trường luôn thay đổi nhưng khi đã đạt đến trạng thái cân bằng (cung và cầu bằng nhau) thì không có sức mạnh nào có thể tác động và làm thay đổi trạng thái cân bằng này.
b)
Để duy trì tính cạnh tranh, các công ty trong chuỗi cung ứng phải điều chỉnh hoạt động theo thời gian cho phù hợp với thị trường.
c)
Rất ít công ty làm việc trong môi trường thay đổi chậm và ổn định nên học sử dụng dữ liệu hiệu quả là rất cần thiết để ra các quyết định hành động đúng lúc.
d)
Những công ty không quan tâm hoặc không biết thị trường thay đổi như thế nào thì rất dễ lâm vào tình trạng khó khăn trong tương lai.
89.
Hãy chọn mô tả đúng về thị trƣờng ổn định.
a)
Cả lượng cung và cầu đề cao, có thể dự báo
b)
Có sự cân bằng khá tốt giữa lượng cung và cầu
c)
Cơ hội của thị trường ổn định nằm ở việc điều chỉnh và tối ưu hóa các hoạt động nội bộ của công ty: tập trung vào cực tiểu hoá hàng tồn kho và chi phí bán hàng mà vẫn duy trì mức phục vụ khách hàng cao
d)
Tất cả các đáp án trên
90.
Trong năm 2022, công ty X kiếm được 90 triệu USD doanh thu từ việc kinh doanh đồ gỗ nội thất, giá vốn hàng bán của công ty là 71 triệu US Vậy lợi nhuận gộp và tỉ suất lợi nhuận gộp của công ty lần lượt là bao nhiêu?
a)
Lợi nhuận gộp là 19 triệu USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 26,7%
b)
Lợi nhuận gộp là 19 triệu USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 21,1%
c)
Lợi nhuận gộp là 25 triệu USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 26,7%
d)
Lợi nhuận gộp là 25 triệu USD và tỉ suất lợi nhuận gộp là 21,1%
91.
Trong năm 2020, cửa hàng của bạn có giá vốn hàng bán là 160 triệu đồng, giá trị tồn kho trung bình là 5,5 triệu đồng. Vậy hệ số vòng quay hàng tồn kho của cửa hàng là bao nhiêu?
a)
29
b)
39
c)
49
d)
59
92.
Điều nào sau đây là KHÔNG đúng khi nói về vòng quay tồn kho (inventory turnover)?
a)
Đây là chỉ số thể hiện số lần hàng tồn kho được bán hoặc thay thế trong một khoảng thời gian nhất định.
b)
Vòng quay hàng tồn kho trong 1 kỳ thường được tính theo năm nhưng cũng có thể tính theo hàng quý hoặc hàng tháng.
c)
Nếu hệ số vòng quay hàng tồn kho càng lớn nghĩa doanh nghiệp bán hàng nhanh, tiền mặt không bị đọng vào hàng tồn kho.
d)
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho được tính ra bằng cách lấy giá vốn hàng bán trong một kỳ nhất định trừ cho bình quân giá trị hàng tồn kho trong cùng kỳ.
93.
Ở trong loại thị trƣờng nào thì chi phí bán hàng thấp vì rất dễ tìm khách hàng và tồn kho có thể cao hơn vì chúng gia tăng về giá trị?
a)
Thị trường đang phát triển
b)
Thị trường tăng trưởng
c)
Thị trường ổn định
d)
Thị trường trưởng thành
94.
Hoạt động nào dƣới đây có thể trở thành nguyên nhân gây ra hiệu ứng “roi da”?
a)
Đặt hàng theo lô
b)
Biến động giá cả
c)
Trò chơi hạn chế và thiếu hụt
d)
Tất cả các phương án trên
95.
Doanh nghiệp A có số ngày tồn kho là 15 ngày, thời gian trung bình khách hàng nợ khi mua hàng là 33 ngày và khoảng thời gian chi trả trung bình cho nhà cung cấp của doanh nghiệp là 20 ngày. Vậy vòng quay tiền mặt của doanh nghiệp A là bao lâu?
a)
28 ngày
b)
68 ngày
c)
2 ngày
d)
38 ngày
96.
Điều nào sau đây mô tả KHÔNG đúng về hoạt động CPFR?
a)
CPFR là hợp tác lên kế hoạch, dự báo và cung cấp bổ sung.
b)
Mô hình CPFR là một tiêu chuẩn kỹ thuật đề ra cho từng công ty riêng lẻ trong chuỗi cung ứng để giúp các công ty chiếm được thị phần cao hơn các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
c)
CPFR là một hoạt động kinh doanh tăng cường tích hợp hệ thống chuỗi cung ứng với việc sử dụng công nghệ thông tin để hỗ trợ và giúp đỡ các hoạt động chung giữa các bên trong chuỗi cung ứng.
d)
Chuỗi cung ứng của Walmart là một ví dụ cho việc áp dụng thành công mô hình CPFR. Các đối tác trong chuỗi đã chia sẻ thông tin công khai, minh bạch, kịp thời và đúng lúc cho nhau để đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia.
97.
Hãy chọn mô tả đúng về hệ thống đo lƣờng nhu cầu linh hoạt của chuỗi cung ứng bằng thời gian chu kỳ hoạt động.
a)
Tiêu chí này đo lường khoảng thời gian thực hiện một hoạt động chuỗi cung ứng như thời gian hoàn thành đơn hàng, thiết kế sản phẩm, lắp ráp sản phẩm hay bất cứ hoạt động nào hỗ trợ cho chuỗi cung ứng.
b)
Thời gian này có thể được đo lường trong phạm vi một công ty riêng lẻ hoặc qua một chuỗi cung cấp toàn bộ.
c)
Điều quan trọng là chu kỳ hoàn thành đơn hàng cho khách hàng cuối cùng mà toàn bộ chuỗi cung ứng phục vụ.
d)
Tất cả các đáp án trên
98.
Điều nào sau đây mô tả KHÔNG đúng về lý thuyết về sự hạn chế (Theory of Constraints)?
a)
Tất cả các hệ thống đều có ít nhất một hạn chế, doanh nghiệp không cần quan tâm hay can thiệp vào các điểm hạn chế này.
b)
Bản chất của lý thuyết này là ở chỗ năng lực của bất cứ hệ thống nào cũng bị quyết định bởi bộ phận hoạt động yếu kém nhất trong hệ thống đó.
c)
Hạn chế ảnh hưởng đến năng suất của toàn bộ hệ thống nên việc cần làm là tập trung giải quyết ngay những điểm hạn chế chứ không phải là cải tiến những yếu tố khác.
d)
Các điểm hạn chế có thể bao gồm: hạn chế về chính sách, trình độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, khả năng của nhà cung ứng cung cấp vật tư nguyên vật liệu, nhu cầu thị trường…
99.

Một cửa hàng bán đồ gỗ nội thất đã thống kê được doanh thu trong 4 tháng đầu năm 2022 nhƣ sau:(trong bảng).Nếu công ty sử dụng mô hình dự báo theo bình quân di động 4 tháng với trọng số cho các tháng là 10%; 15%; 30%; 45% (từ xa đến gần) thì kết quả dự báo doanh thu tháng 5 (tính theo tỷ đồng) là bao nhiêu?


a)

229,4

b)
  • 200,1

c)
  • 198,2

d)
  • 233

100.

Một công ty B đã thống kê được doanh số bán hàng trong 7 tháng nhƣ sau:(trong bảng).Nếu công ty sử dụng Phương pháp bình quân di động 4 tháng giản đơn để dự báo doanh thu cho tháng 8 thì kết quả dự báo (tính theo tỷ đồng) là bao nhiêu?

a)

75

b)

51

c)

39

d)

65

101.

Một công ty X đã thống kê được doanh số bán hàng trong 7 tháng nhƣ sau:(trong bảng).Nếu công ty sử dụng mô hình dự báo theo bình quân di động 4 tháng với trọng số cho các tháng là 10%; 20%; 30%; 40% (từ xa đến gần) thì kết quả dự báo doanh thu tháng 8 (tính theo tỷ đồng) là bao nhiêu?

a)
  • 49,4

b)
  • 24,7

c)
  • 29

d)

56

102.

Nhu cầu thực tế về một loại bánh của công ty X trong 3 tháng đầu năm được cho trong bảng bên dƣới.(trong bảng).Giả sử nhu cầu dự báo của tháng 1 là 5000 hộp. Nếu sử dụng Phương pháp san bằng hàm mũ giản đơn với hệ số α = 0,5 để dự báo nhu cầu cho tháng 4 thì kết quả dự báo là bao nhiêu?

a)
  • 5260

b)
  • 5305

c)
  • 5440

d)
  • 5100

103.

Dựa vào thông tin từ bảng đánh giá đơn vị vận tải bên dƣới, hãy chọn nhận xét đúng. ( trong bảng ).
Tầm quan trọng của mỗi tiêu thức được xác định theo hệ số phù hợp với quan điểm của người nhận hàng. Ở dây, xếp hạng mức độ quan trọng theo thứ tự: hệ số 1 là quan trọng nhất, hệ số 3 là ít quan trọng nhất.

Kết quả thực hiện theo từng tiêu thức của từng đơn vị vận chuyển được đánh giá bằng cách cho điểm với thang từ 1 đến 3, với 1 là tốt nhất và 3 là kém nhất. 


a)
  • Trong 6 tiêu thức đánh giá, thời gian là tiêu thức quan trọng nhất; chi phí và độ tin cậy là 2 tiêu thức ít quan trọng nhất.

b)
  • Tiêu thức thời gian của đơn vị vận tải B có số điểm cao hơn vì thời gian giao hàng của B ngắn hơn 

c)
  • Điểm đánh giá mỗi tiêu thức được tính bằng cách cộng mức độ quan trọng của từng tiêu thức với khả năng vận hành tương ứng của đơn vị vận tải.

d)
  • Dựa trên bảng đánh giá, đơn vị vận tải A nên được lựa chọn vì có tổng số điểm đánh giá thấp hơn đơn vị vận tải 

104.

Một công ty B đã thống kê được doanh số bán hàng trong 7 tháng nhƣ sau:(trong bảng ).Nếu công ty sử dụng mô hình dự báo theo bình quân di động 3 tháng với trọng số cho các tháng là 20%; 30%; 50% (từ xa đến gần) thì kết quả dự báo doanh thu tháng 8 (tính theo tỷ đồng) là bao nhiêu?

a)

249,4

b)

224,7

c)

222,7

d)

233

105.

Dựa vào số liệu ghi nhận hoạt động kinh doanh của 2 cửa hàng X và Y (kinh doanh cùng một mặt hàng) trong bảng sau, hãy tính vòng quay tiền mặt của 2 cửa hàng và đánh giá cửa hàng nào quản lý vốn lưu động tốt hơn.

a)
  • Vòng quay tiền mặt của cửa hàng X là 42 ngày, của cửa hàng Y là 19 ngày. Cửa hàng X quản lý vốn lưu động tốt hơn.

b)
  • Vòng quay tiền mặt của cửa hàng X là 42 ngày, của cửa hàng Y là 19 ngày. Cửa hàng Y quản lý vốn lưu động tốt hơn.

c)
  • Vòng quay tiền mặt của cửa hàng X là 82 ngày, của cửa hàng Y là 79 ngày. Cửa hàng X quản lý vốn lưu động tốt hơn.

d)
  • Vòng quay tiền mặt của cửa hàng X là 82 ngày, của cửa hàng Y là 79 ngày. Cửa hàng Y quản lý vốn lưu động tốt hơn.