Font size
WorksheetsÝ TƯỞNG KINH DOANH VÀ CƠ HỘI KINH DOANH
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự dám mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?
Có ưu thế vượt trội.
Có tính mới mẻ, độc đáo.
Không có tính khả thi.
Có lợi thế cạnh tranh.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
Ý tưởng kinh doanh.
Ý tưởng nghệ thuật.
Ý tưởng hội hoạ.
Ý tưởng kiến trúc.
Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong
học tập.
nghệ thuật.
kinh doanh.
công tác.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính sáng tạo.
tính bất khả thi.
tính nhân loại.
tính quốc tế.
Một ý tưởng được coi là ý tưởng kinh doanh khi ý tưởng đó có thể mang lại
địa vị.
lợi nhuận.
quyền lực.
hợp tác.
Việc hình thành ý tưởng kinh doanh sẽ có vai trò như thế nào đối với các hoạt động kinh doanh nói chung?
Quyết định.
Độc lập.
Định hướng.
Kiểm tra.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?
Cách thức kinh doanh.
Hồ sơ kinh doanh.
Phân hồi của khách hàng.
Giá trị thặng dư sản phẩm.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không có vai trò nào dưới đây đối với các chủ thể kinh doanh?
Xác định đối tượng kinh doanh.
Xác định mục tiêu kinh doanh.
Xác định hình thức kinh doanh.
Xác lập quan hệ xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò, tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
A. Cụ thể hoá về mặt cá nhân.
B. Xác định cách thức hoạt động.
C. Cụ thể mục tiêu kinh doanh.
D. Xác định đối tượng khách hàng.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Đam mê.
Hiểu biết.
Lợi thế.
Bệnh lý.
Ý tưởng kinh doanh không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Niềm đam mê kinh doanh.
Cụ thể ưu lợi nhuận.
Vìmục đích nhân đạo.
Không dành bản thân.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính mới mẻ.
Tính khả thi.
Tính cạnh tranh.
Tính ổn hoà.
Khi tiến hành xây dựng ý tưởng kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
Tính hiệu quả.
Tính giá định.
Tính nhân đạo.
Tính hữu dụng.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh?
Chủ thể sản xuất kinh doanh.
Nhà nước.
Thị trường.
Khách hàng.
Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?
Sự am hiểu.
Kinh nghiệm.
Vị trí địa lý.
Hiểu biết.
Một trong những yếu tố nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh tốt là
Sự dám mê.
địa điểm cư trú.
địa điểm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?
Mở rộng hoạt động sản xuất.
Cung cấp nguồn vật liệu.
Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.
Phân phối vật liệu cho đại lý.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh
khó khăn.
thuận lợi.
quốc tế.
gia đình.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính hấp dẫn.
tính quốc tế.
tính bắt buộc.
tính pháp lý.
Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có
tính ràng buộc.
tính ổn định.
tính nhất thời.
tính phổ biến.
Yếu tố nào dưới đây là tiêu chí để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh?
Tính nhân đạo.
Tính phổ biến.
Tính hiệu quả.
Tính trừu tượng.
Để đánh giá tính khả thi của một cơ hội kinh doanh, người ta không cần xét vào tiêu chí nào dưới đây?
Tính bền vững.
Tính hiệu quả.
Tính khả thi.
Tính phổ biến.
Đặc điểm nào dưới đây không phải là dấu hiệu để nhận diện một cơ hội kinh doanh?
Tính quốc tế.
Tính hấp dẫn.
Tính ổn định.
Tính thời điểm.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.
Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá.
Nâng tầm thương hiệu quốc gia.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?
Ảnh hưởng cơ quan quản lý nhà nước.
Định hướng chủ thể sản xuất.
Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp.
Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể
dễ mắc sai lầm.
gia tăng nguy cơ phá sản.
giảm sức cạnh tranh.
chủ động kinh doanh.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu của thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Các nguyên giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?
Chính sách vĩ mô của nhà nước.
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường.
Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm.
Đam mê của chủ thể kinh doanh.
Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là
lực lượng lao động
ý tưởng kinh doanh
cơ hội kinh doanh
năng lực quản trị
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những dấu hiệu nhận diện một cơ hội kinh doanh tốt?
A. Tính thời điểm.
B. Tính ổn định.
C. Tính hấp dẫn.
D. Tính trừu tượng.
Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
Lời thôi.
Ổn định.
Đúng thời điểm.
Hấp dẫn.
Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn
lơ làng
chủ động
bị động
bi quan
Tính sáng tạo trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc, ý tưởng của chị D mang tính chất nào?
trung lập.
độc đáo.
phổ biến.
phô quát.
Tính khả thi trong ý tưởng kinh doanh của chị D thể hiện ở việc ý tưởng đó
A. được nhà nước bảo trợ.
B. mang lại lợi nhuận cao.
C. phù hợp với các nguồn lực hiện có.
D. được nhiều người áp dụng thành công.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện những đặc trưng cơ bản trong ý tưởng kinh doanh của chị D?
A. Tính mới mẻ.
B. Tính khả thi.
C. Tính độc đáo.
D. Tính bắt buộc.
Một trong những điểm mạnh giúp ông H thành công trong chiến lược kinh doanh của mình đó là
Kiến thức và kinh nghiệm.
Tiềm lực tài chính vững mạnh.
Quan hệ gia đình rộng rãi.
Sự hỗ trợ tuyệt đối của nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện năng lực kinh doanh của ông H trong thông tin trên?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực tài chính.
Ý tưởng kinh doanh ban đầu của ông H đó là
Xưởng sửa chữa ô tô.
Xưởng lắp ráp ô tô.
Đại lý kinh doanh ô tô.
Đại lý phân phối ô tô.
Trong quá trình thực hiện ý tưởng kinh doanh, gia đình bác T có điểm mạnh nào dưới đây?
Sống tại thành phố.
Có nhiều quán bán hàng.
Nhu cầu của khách hàng tăng.
Có sở trường nấu ăn ngon.
Với ý tưởng kinh doanh của mình, bác T có thể gặp thách thức nào dưới đây?
Có kinh nghiệm nấu ăn.
Có nhiều quán bán hàng.
Sự cạnh tranh từ các đối thủ.
Vị trí kinh doanh không thuận lợi.
Để ý tưởng kinh doanh của mình thành công bác T không cần chú ý đến yếu tố nào dưới đây trong sản phẩm kinh doanh của mình?
A. Tính gia đình.
B. Tính phổ biến.
C. Tính mới mẻ.
D. Tính khả thi.
Việc doanh nghiệp của chị T kinh doanh phát triển thể hiện đặc trưng nào dưới đây trong ý tưởng và cơ hội kinh doanh của chị T?
Tính khả thi.
Tính mới mẻ.
Tính độc đáo.
Tính trí tuệ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện chị T đã thực hiện hóa việc xác định và đánh giá cơ hội kinh doanh cho mình?
Phát huy tay nghề.
Lợi thế kinh nghiệm.
Thành lập doanh nghiệp.
Tìm hiểu khách hàng.
Nội dung nào dưới đây không phải là dấu hiệu giúp chị T nhận ra cơ hội kinh doanh của mình?
Tính khả thi.
Tính mới mẻ.
Tính độc đáo.
Tính trí tuệ.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Việt Nam là một đất nước có thế mạnh về sản xuất lúa gạo. Nhưng một số nông dân vẫn chạy theo năng suất nên sử dụng chất hóa học vượt mức cho phép. Nhận thấy nhu cầu về gạo thơm ở thị trường ngày càng cao, anh N quyết tâm nghiên cứu cách nâng cao giá trị sản phẩm gạo Việt Nam. Với chuyên ngành nông nghiệp và những kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi tôm, anh N có ý tưởng kết hợp trồng lúa và nuôi tôm đạt tự nhiên. Anh bao tiêu cho nông dân; giúp nông dân bán được lúa gạo với giá thành cao. Con tôm đất được thị trường rất yêu thích nên đã mang lại giá trị kinh tế cao.
a) Anh N đã xây dựng ý tưởng kinh doanh không có tính khả thi.
b) Anh N đã biết nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình.
c) Điểm mạnh giúp anh N hình thành ý tưởng kinh doanh của mình là sự hỗ trợ từ gia đình.
d) Tính khả thi của ý tưởng kinh doanh thể hiện ở việc ý tưởng trên đã tạo ra giá trị kinh tế cao.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Có hai công ty sản xuất giày dép cùng cư trú nhân viên đến vùng sâu để khảo sát thị trường nhằm tìm kiếm cơ hội, đánh giá khả năng mở rộng kinh doanh. Khi đến nơi, hai nhân viên đều rất chú tâm nghiên cứu, ghi chép thông tin, chụp lại hình ảnh để làm báo cáo. Cùng một nơi, cùng một thời điểm nhưng hai bản báo cáo lại khác nhau. Nhân viên ở công ty thứ nhất sau khi xem xét tình hình đã báo cáo rằng: Người dân ở đây chỉ đi chân đất, nên thị trường này không tiềm năng. Nhân viên ở công ty thứ hai tự tin báo cáo: "Chúng ta cần nhanh chóng phát triển kinh doanh tại đây, nơi này thật lý tưởng để kinh doanh bởi người dân ở đây chưa ai có giày dép để mang".
a) Anh nhân viên thứ nhất mới đúng là ở ý tưởng kinh doanh.
b) Anh nhân viên thứ hai đã xác định và nắm bắt được cơ hội kinh doanh.
c) Việc phát triển kinh doanh tại nơi này sẽ không có tính khả thi.
d) Cả hai nhân viên đều có năng lực cần thiết của người kinh doanh.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Với có năng khiếu về ngoại ngữ cùng với kinh nghiệm nhiều năm dạy tại các trung tâm tiếng Anh, chị Y nhận thấy cơ hội thị trường lớn vì nhu cầu học tiếng Anh rất cao. Tuy nhiên, nhiều trung tâm dạy tiếng Anh liên tiếp xuất hiện là thách lớn đối với chị. Nhận thấy bản thân mình chưa có nhiều nguồn vốn, chị nghĩ đến phương án thành lập trung tâm quy mô nhỏ, xây dựng chương trình tiếng Anh cá nhân hoá để tạo được niềm tin với học viên. Sau khi xem xét các yếu tố, chị quyết tâm thực hiện ý tưởng kinh doanh về trung tâm tiếng Anh của mình.
Cơ hội kinh doanh của chị Y thiếu tính khả thi.
Năng khiếu ngoại ngữ là điểm mạnh của chị Y khi thành lập cơ hội kinh doanh.
Kinh nghiệm là điểm yếu của chị Y khi thực hiện cơ hội kinh doanh.
Chị Y còn bổ sung năng lực quản lý, năng lực lãnh đạo khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
Điểm mạnh.
Điểm yếu.
Cơ hội.
Nhân thân.
Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?
A. Điểm tương đồng.
B. Cơ hội.
C. Điểm mạnh.
D. Thách thức.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực quyết trình.
năng lực hùng biện.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Năng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực quản lý.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực hoạt động nhóm.
Năng lực pháp lý.
Người sản xuất kinh doanh thể hiện tốt năng lực quản lý thông qua hoạt động nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược kinh doanh.
Thiết lập các mối quan hệ kinh doanh.
Bổ sung kiến thức sản xuất, kinh doanh.
Nâng cao trình độ chuyên môn sản xuất.
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
A. chuyên môn, nghiệp vụ.
B. gian lận và trốn thuế.
C. chống làm phát giá cả.
D. chống thất nghiệp.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực đầu tư.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng rèn luyện kỹ năng, nâng cao hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực trải nghiệm.
Năng lực sống thử.
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng học tập nâng cao kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là góp phần hoàn thiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực chuyên môn.
Năng lực thực hành.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sáng tạo.
Việc một cá nhân áp dụng nguyên xi mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực vận dụng.
Năng lực học hỏi.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực học tập.
Việc các chủ thể sản xuất nâng cao kiến thức về chuyên môn ngành đang kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quốc tế.
Năng lực quản lý.
Năng lực chuyên môn.
Có kiến thức, kĩ năng về ngành nghề/ lĩnh vực kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Biết đánh giá cơ hội kinh doanh, lựa chọn và chớp cơ hội kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thực hiện trách nhiệm với xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích, đánh giá.
Năng lực trách nhiệm xã hội.
Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng về chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị Q chủ một doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn đã tận dụng cơ hội này để mở rộng thị phần, nhờ vậy mà chị đã thu lợi nhuận lớn. Việc làm này thể hiện năng lực kinh doanh gì của chị Q?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?
A. Điểm yếu.
B. Điểm mạnh.
C. Cơ hội.
D. Thách thức.
Chị DH là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng hết mình trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị DH?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức.
Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn suy nghĩ để vạch ra chiến lược kinh doanh cho công ty của mình, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực quốc tế.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực làm việc nhóm.
Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân X thường xuyên thay đổi mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu tìm hiểu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực cung cầu.
Năng lực giao tiếp.
Năng lực sản xuất.
Năng lực lãnh đạo.
Khi chủ doanh nghiệp luôn luôn chủ động nắm bắt các cơ hội kinh doanh để từ đó đưa ra các quyết định điều hành công ty hợp lý nhất, điều này phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?
Năng lực sáng tạo.
Năng lực sản xuất.
Năng lực thuyết trình.
Năng lực lãnh đạo.
Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới, chuyển giao và chia sẻ quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Trường hợp. Biết tin công ty đối thủ đang gây ra tai tiếng về chất lượng sản phẩm không đảm bảo, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Việc làm của chị M trong trường hợp đối này đã thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực giao tiếp, hợp tác.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Sự khéo léo, chủ động trong giao tiếp, đàm phán; tự tin và biết kiểm soát cảm xúc; giải quyết hài hoà các mối quan hệ bên trong và bên ngoài liên quan đến công việc kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Anh V là chủ một doanh nghiệp tư nhân X, để duy trì hoạt động của công ty cũng như tăng lợi nhuận, anh rất coi trọng việc xây dựng chiến lược kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhằm giúp đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Trong trường hợp này, anh V đã thể hiện năng lực nào dưới đây của người kinh doanh?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực trách nhiệm xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Câu 90: Đọc thông tin sau và trả lời: Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị suy nghĩ: cần nuôi thêm gà, vịt, ngan hay chỉ nuôi lợn. Sau khi tính toán, chị đã quyết định nuôi lợn và ngan thịt. Chị cho rằng thức ăn của lợn và ngan có thể dùng chung cho nhau. Chị nấu cám thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2.5 đến 3kg/con. Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lãi mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thải của ngan và lợn được xử lí và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn cũng tăng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực hoạt động xã hội.
Năng lực quản lý nhân viên.
Năng lực tự chủ tài chính.
Một trong những điểm mạnh của chị D khi tiến hành hoạt động kinh doanh đó là chị D có
tiềm lực tài chính vững mạnh.
quan hệ xã hội phức tạp.
vị trí địa lý thuận lợi.
kiến thức làm vườn.
Việc vận dụng các kiến thức vào hoạt động chăn nuôi và đem lại hiệu quả thể hiện năng lực nào dưới đây của chị D?
Khát vọng đổi mới.
Năng lực lãnh đạo.
Nắm bắt thông tin.
Khai thác các nguồn lực.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Trên địa bàn huyện X có anh D và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấy nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ động tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bận tâm đến các chi phí khấu, quảng cáo và của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận.
thường xuyên thay đổi ý tưởng.
thường xuyên tìm tòi, học hỏi.
được sự hỗ trợ của bạn bè.
luôn gặp may khi thực hiện.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Trên địa bàn huyện X có anh D và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấy nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, chị H đã chủ động tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe và mở cửa hàng sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bận tâm đến các chi phí khấu, quảng cáo và của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận.
Năng lực hoạt động xã hội.
Năng lực quản lý nhân viên.
Năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
Năng lực lãnh đạo nhân viên.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách ở HT nói rằng: “Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng”. Việc chủ cửa hàng có đôi trong việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó có rất nhiều cửa hàng tương tự.
thường xuyên khuyến mại.
luôn bán hàng giảm giá.
ghi nhớ thông tin khách hàng.
ghi nhớ mặt hàng đã mua.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới: Chủ một cửa hàng bách hóa tổng hợp rất đông khách ở HT nói rằng: “Đối với khách hàng đến mua ở cửa hàng chúng tôi. Chỉ cần đến mua lần thứ 3 là tôi đã nhớ tên của họ. Dù khá đông khách nhưng tôi thường để ý hỏi thăm các thông tin về khách hàng và ghi nhớ chúng. Có nhiều khách hàng rất bất ngờ khi tôi nhớ tên của họ và hỏi thăm sao khá lâu không thấy họ đến cửa hàng”. Việc chủ cửa hàng có đôi trong việc ghi nhớ tên của khách hàng làm cho khách hàng cảm thấy được tôn trọng, thân thiết, có cảm giác như người nhà. Vì vậy, những khách hàng quen ngày càng nhiều và công việc làm ăn ngày càng phát triển mặc dù khu vực đó có rất nhiều cửa hàng tương tự.
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực điều hành nhân viên.
Năng lực lập kế hoạch kinh doanh.
Năng lực tham gia công tác xã hội.
Câu 99: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Ông H có năng lực chuyên môn vững vàng thể hiện ở việc ông H đã có kiến thức, kĩ năng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa ô tô, xe máy.
Đúng
Sai
Không xác định
Không liên quan
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: b) Việc ông H luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh thể hiện ông là người có năng lực học tập.
Sai
Đúng
Không rõ
Không liên quan
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: c) Nhờ có năng lực quản lý, ông H đã xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp như vậy. Đúng, đây là thể hiện khả năng quản lý điều hành công ty.
Đúng
Sai, đây không phải là khả năng quản lý điều hành công ty.
Sai, đây là khả năng sáng tạo sản phẩm.
Sai, đây là khả năng giao tiếp với khách hàng.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: d) Việc ông H tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp thể hiện ông H có năng lực quản lý và tích lũy kiến thức.
Đúng
Sai
Không rõ
Không liên quan
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: a) Bà H đã thể hiện được những phẩm chất của một chủ thể kinh doanh.
Đúng
Sai
Không rõ
Không áp dụng
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: b) Việc hợp tác với các nhà khoa học để nâng cao chất lượng sản phẩm thể hiện bà H có năng lực chuyên môn tốt.
Sai
Đúng
Không rõ
Không liên quan
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: c) Bà H có năng lực lãnh đạo, quản lý công ty hiệu quả. Thể hiện thông qua việc tạo ra cả một hệ thống bán lẻ lớn nhỏ.
Đúng
Sai
Không rõ
Không liên quan
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: d) Năng lực kinh doanh của người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định sự thành công của doanh nghiệp.
Đúng
Sai, chỉ phụ thuộc vào vốn đầu tư
Sai, chỉ phụ thuộc vào số lượng nhân viên
Sai, chỉ phụ thuộc vào vị trí địa lý
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: Anh N có ý tưởng thành lập doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm. Anh đã phát huy thế mạnh của bản thân về kiến thức hoá học, sinh học, dược học, cho ra các sản phẩm chất lượng và an toàn. Thông qua việc khảo sát thị hiếu của thị trường, anh lên kế hoạch kinh doanh, hướng đến các sản phẩm vi sắc đẹp, sức khoẻ người tiêu dùng. Dù phải đối diện với rất nhiều thử thách vì là doanh nghiệp mới; nguy cơ cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành; nhưng anh N tin với sự quyết tâm và kiên trì học hỏi, đi từng bước nhỏ, lên kế hoạch cụ thể, đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu thì doanh nghiệp sẽ xây dựng được thương hiệu.
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Đúng
