Font size
WorksheetsÔn nl và mt
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
1.Công ty khai thác than trên thị trường có hàm lợi ích cận biên MB = 330 – Q, hàm chi phí cận biên là MC = 150 + 2Q, hoạt động này gây ra ngoại ứng với chi phí ngoại ứng biên là hàm MEC = 3Q. Giả sử không có ngoại ứng tích cực. Xác định mức thuế môi trường cần áp dụng để đưa hoạt động khai thác than về mức hiệu quả xã hội:*
A.60
B.20
C.30
D.90
2. Hiệu ứng nhà kính là kết quả của*
A. tăng nồng độ CO2
B. tăng nồng độ O2
C. tăng nhiệt độ khí quyển
D. tất cả các đáp án đều đúng
3. Do bão biển khiến tàu trở dầu thô bị đắm và tràn lượng lớn dầu ra biển gây ô nhiễm một vùng biển, đây được coi là:*
A. ô nhiễm môi trường
B. sự cố môi trường
C. suy thoái môi trường
D. Khủng hoảng môi trường
4. Đường cung (S) của doanh nghiệp là đường nào?*
A. Đường chi phí biến đổi bình quân
B. Đường chi phí biên của doanh nghiệp
C. Đường chi phí cố định bình quân
D. Đường chi phí bình quân
5. Khi giá cao hơn giá cân bằng thị trường thì
A. Chưa kết luận được gì
B. Nhu cầu xã hội cao hơn nhu cầu thị trường
C. Nhu cầu xã hội thấp hơn nhu cầu thị trường
D. Nhu cầu xã hội bằng nhu cầu thị trường
6. Đâu là hàng hóa tư nhân trong các ví dụ sau:*
A. Tất cả các đáp án đều đúng
B. Nước ở trong đường ống nước của thành phố
C. Nước uống đóng chai trong ba lô của ai đó
D. Nước ở sông, hồ, đại dương
7. Dạng năng lượng có nguồn gốc từ mặt trời bao gồm*
A. Tất cả các đáp án đều đúng
B. Bức xạ mặt trời
C. Năng lượng sóng biển
D. Năng lượng gió
8. Trong hình vẽ, ở mức giá P2, tổng chi phí xã hội (TSC) là diện tích hình:*
A. ODEQ2
B. OP2EQ2
C. EBCP2
D. OCBQ2
9. Giả sử một hãng sản xuất có đường chi phí giảm thải cận biên MAC = 12 –2Q; hãng này sản xuất và gây ô nhiễm cho người dân quanh vùng với đường chi phí thiệt hại cận biên của người dân là MDC = 3Q (Q là lượng chất thải). Tổng chi phí thiệt hại lớn nhất của người dân và tổng chi phí giảm thải tối đa của hãng lần lượt là:*
A. 2,4 và 7,2
B. 181,5 và 13,2
C. 54 và 36
D. 13,2 và 33
10. Có 2 hãng sản xuất cùng xả thải vào hồ gây ô nhiễm, hàm chi phí giảm thải biên mỗi hãng: MAC1 = 90 – Q; MAC2 = 40 – 0,5Q (Q là lượng nước thải: m3, chi phí giảm thải: USD). Mức phát thải tối đa của mỗi hãng lần lượt là:*
A. 90 m^3 và 80 m^3
B. 90 m^3 và 40 m^3
C. 80 m^3 và 60 m^3
D. 80 m^3 và 40 m^3
11. Trong quá trình sản xuất điện, nhà máy nhiệt điện than thải ra*
A. chất thải rắn
B. tất cả các đáp án đều đúng
C. chất thải dễ phân hủy
D. chất thải phóng xạ
12. Trong hình vẽ, ở mức giá P2, thặng dư người tiêu dùng là diện tích hình :*
A. OABQ1
B. ABDP2
C. ABDE
D. EDP2
13. Giả sử một hãng sản xuất có đường chi phí giảm thải cận biên MAC = 12 –2Q; hãng này sản xuất và gây ô nhiễm cho người dân quanh vùng với đường chi phí thiệt hại cận biên của người dân là MDC = 3Q (Q là lượng chất thải). Nếu người dân có quyền tài sản, hãng thương lượng để sản xuất lượng sản phẩm tương đương mức ô nhiễm ra môi trường là 25% lượng chất thải, thì lợi ích của hãng có được sau thương lượng là:*
A. 16,5
B. 48,4
C. 2,75
D. 12,375
14. Trong hình vẽ, ở mức giá P2, tổng lợi ích xã hội (TSB) là diện tích hình:*
A. OP2EQ2
B. OCBQ2
C. EBCP2
D. ODEQ2
15. Trong hình vẽ, ở mức giá P2, tổng doanh thu của nhà sản xuất là diện tích hình:*
A. ODEQ2
B. OP2EQ2
C. EBCP2
D. OCBQ2
16. Khi giá cao hơn giá cân bằng thị trường thì:*
A. Tổng chi phí xã hội cao hơn tổng chi phí thị trường
B. Tổng chi phí xã hội bằng không
C. Tổng chi phí xã hội thấp hơn tổng chi phí thị trường
D. Tổng chi phí xã hội bằng tổng chi phí thị trường
17. Trong hình vẽ, điểm tối ưu hiệu quả xã hội là điểm:*
A. B
B. D
C. E
D. C
18. Công ty khai thác than trên thị trường có hàm lợi ích cận biên MB = 25 – Q, hàm chi phí cận biên là MC = 15 + Q, hoạt động này gây ra ngoại ứng với chi phí ngoại ứng biên là hàm MEC = 3Q. Giả sử không có ngoại ứng tích cực. Xác định mức ô nhiễm và chi phí cận biên tại điểm tối ưu của thị trường:*
A. 3 (tấn) và 21 ($/tấn)
B. 2 (tấn) và 23 ($/tấn)
C. 5 (tấn) và 20 ($/tấn)
D. 7 (tấn) và 27 ($/tấn)
19. Hai chủ thể kinh tế có đường chi phí giảm thiểu ô nhiễm biên (MAC) và đường chi phí thiệt hại biên (MDC) đối với một chất ô nhiễm là: MAC = 49 – 0,5 E; MDC = 0,2E (E là mức ô nhiễm). Chi phí biên giảm thiểu ô nhiễm ở mức phát thải tối ưu:*
A. 490
B. 49
C. 14
D. 196
20. Trong hình vẽ, ở mức giá P2, tổng chi phí của doanh nghiệp (nhà sản xuất) là diện tích hình:*
A. OEDQ1
B. OP2DQ1
C. OABQ1
D. EDP2
21. Biết Tổng lợi ích của xã hội (TSB) và Tổng chi phí của xã hội (TSC) thì Lợi ích ròng của xã hội (NSB) được xác định theo công thức nào dưới đây:*
A. NSB = TSB - TSC
B. NSB = TSB + TSC
C. NSB = TSB/TSC
D. NSB = TSC - TSB
22. Giả sử một hãng sản xuất có đường chi phí giảm thải cận biên MAC = 12 –2Q; hãng này sản xuất và gây ô nhiễm cho người dân quanh vùng với đường chi phí thiệt hại cận biên của người dân là MDC = 3Q (Q là lượng chất thải). Nếu hãng có quyền tài sản, người dân thương lượng để giảm 15% lượng chất thải, thì lợi ích của người dân có được sau thương lượng là:*
A. 15,3
B. 10,29
C. 14,175
D. 1,85
23. Có 2 hãng sản xuất cùng xả thải vào hồ gây ô nhiễm, hàm chi phí giảm thải biên mỗi hãng: MAC1 = 90 – Q; MAC2 = 40 – 0,5Q (Q là lượng nước thải: m3, chi phí giảm thải: USD). Nếu chính phủ yêu cầu mỗi hãng chỉ phát thải 30% lượng chất thải thì chi phí giảm thải của xã hội là:*
A. 1984,5
B. 2768,5
C. 784
D. 179
24. Giả sử một hãng sản xuất có đường chi phí giảm thải cận biên MAC = 12 –2Q; hãng này sản xuất và gây ô nhiễm cho người dân quanh vùng với đường chi phí thiệt hại cận biên của người dân là MDC = 3Q (Q là lượng chất thải). Xác định mức ô nhiễm và các chi phí giảm thải/thiệt hại cận biên tối ưu:*
A. 6 (tấn) và 12 ($/tấn)
B. 6 (tấn) và 18 ($/tấn)
C. 2,4 (tấn) và 7,2 ($/tấn)
D. 2,4 (tấn) và 4,8 ($/tấn)
25. Có 2 hãng sản xuất cùng xả thải vào hồ gây ô nhiễm, hàm chi phí giảm thải biên mỗi hãng: MAC1 = 90 – Q; MAC2 = 40 – 0,5Q (Q là lượng nước thải: m3, chi phí giảm thải: USD). Mức phát thải và tổng chi phí giảm thải tối đa của xã hội là:*
A. 80 m3 và 1600 USD
B. 170 m3 và 5650 USD
C. 80 m3 và 40 USD
D. 90 m3 và 90 USD
26. Khí thải gây hiệu ứng nhà kính là dạng chất gây ô nhiễm nào?*
A. không tích tụ và có điểm nguồn
B. không tích tụ và không có điểm nguồn
C. tích tụ và có điểm nguồn
D. tích tụ và không có điểm nguồn
27. Công ty khai thác than trên thị trường có hàm lợi ích cận biên MB = 330 – Q, hàm chi phí cận biên là MC = 150 + 2Q, hoạt động này gây ra ngoại ứng với chi phí ngoại ứng biên là hàm MEC = 3Q. Giả sử không có ngoại ứng tích cực. Xác định mức ô nhiễm và chi phí cận biên tại điểm tối ưu của thị trường:*
A. 270 (tấn) và 60 ($/tấn)
B. 60 (tấn) và 450 ($/tấn)
C. 30 (tấn) và 210 ($/tấn)
D. 60 (tấn) và 270 ($/tấn)
28. Hãy chọn ngoại ứng tích cực trong các ví dụ sau*
A. Sử dụng năng lượng lãng phí
B. Chặt, phá rừng
C. Sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu gây hậu quả cho môi trường
D. Xây dựng mô hình quản lý năng lượng
29. Chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm được gọi là:*
A. Chất thải nguy hại
B. Chất thải rắn
C. Không có đáp án đúng
D. Chất gây ô nhiễm
30. Trong hình vẽ, ở mức giá P2, thặng dư xã hội là diện tích hình:*
A. AEB
B. ACD
C. CBEP2
D. DEBC
31. Công ty khai thác than trên thị trường có hàm lợi ích cận biên MB = 25 – 2Q, hàm chi phí cận biên là MC = 15 + 3Q, hoạt động này gây ra ngoại ứng với chi phí ngoại ứng biên là hàm MEC = 3Q. Giả sử không có ngoại ứng tích cực. Xác định thiệt hại mà hoạt động khai thác trên gây ra cho xã hội:*
A. 1,25
B. 2,25
C. 2
D. 3
32. Một hoạt động củadoanh nghiệp có hàm lợi ích ngoại ứng cận biên MEB = 5; hàm chi phí sản xuất biên của doanh nghiệp trên thị trường là MPC = 3 + 3Q; hàm lợi ích biên của thị trường là MPB = 38 – 2Q; Giả sử không có chi phí ngoại ứng,mức giá và sản lượng tại điểm tối ưu thị trường là:*
A. MPC = MPB = 24 ($/tấn) và Qthị trường = 8 (tấn)
B. MPC = MPB = 27 ($/tấn) và Qthị trường = 7 (tấn)
C. MPC = MPB = 27 ($/tấn) và Qthị trường = 8 (tấn)
D. MPC = MPB = 24 ($/tấn) và Qthị trường = 7 (tấn)
33. Đường cầu cá nhân (D) là đường:
A. Lợi ích ích cận biên cá nhân (MPB/MB)
B. Chi phí cận biên (MC)
C. Chi phí biên xã hội (MSC)
D. Tổng lợi ích xã hội
34. Trường hợp nào phù hợp với khái niệm hàng hóa công cộng:*
A. không có đáp án đúng
B. Hàng hóa khi một người sử dụng làm ảnh hưởng đến việc sử dụng của người khác
C. Hàng hóa của một ai đó đã mua và có tính độc quyền trong sử dụng
D. Hàng hóa mà việc sử dụng nó bởi một người không làm ảnh hưởng đến người khác
35. Có 2 hãng sản xuất cùng xả thải vào hồ gây ô nhiễm, hàm chi phí giảm thải biên mỗi hãng: MAC1 = 90 – Q; MAC2 = 40 – 2Q (Q là lượng nước thải: m3, chi phí giảm thải: USD). Tổng chi phí giảm thải tối đa của mỗi hãng lần lượt là:*
A. 90 và 40
B. 4050 và 4450
C. 4050 và 400
D. 90 và 20
36. Có 2 hãng sản xuất cùng xả thải vào hồ gây ô nhiễm, hàm chi phí giảm thải biên mỗi hãng: MAC1 = 90 – Q; MAC2 = 40 – 2Q (Q là lượng nước thải: m3, chi phí giảm thải: USD). Nếu chính phủ qui định phí xả thải chung là 20$/m3 thì chi phí giảm thải của xã hội là:*
A. 200
B. 400
C. 100
D. 300
37. Công ty khai thác than trên thị trường có hàm lợi ích cận biên MB = 25 – 2Q, hàm chi phí cận biên là MC = 15 + 3Q, hoạt động này gây ra ngoại ứng với chi phí ngoại ứng biên là hàm MEC = 3Q. Giả sử không có ngoại ứng tích cực. Tính tổng số thuế mà hoạt động khai thác than phải nộp:*
A. 1,25
B. 3
C. 4,687
D. 3,75
38. Trong hình vẽ, ở mức giá P2, tổn thất xã hội là diện tích hình:*
A. DEBC
B. ACD
C. AEB
D. EDP2
39. Giả sử có 2 chủ thể kinh tế với đường chi phí giảm thiểu ô nhiễm biên (MAC) và đường chi phí thiệt hại biên (MDC) đối với một chất ô nhiễm là: MAC = 49 – 0,5E; MDC = 0,2E (E là mức ô nhiễm). Mức ô nhiễm tối ưu là:*
A. 50
B. 55
C. 70
D. 98
40. “sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật” là khái niệm của:*
A. Sức chịu tải môi trường
B. Ô nhiễm môi trường
C. Sự cố môi trường
D. Suy thoái môi trường
Đâu không phải là ngoại ứng tích cực
A. sử dụng năng lượng hiệu quả
B. sử dụng công nghệ sản xuất lâu đời lạc hậu
C. xây dựng mô hình quản lý năng lượng
D. khai thác các công nghệ năng lượng mới
đâu là năng lượng tái tạo
A. năng lượng truyền thống
B. năng lượng thương mại
C. năng lượng thủy triều
D. tất cả các đáp án
nếu vi phạm tiêu chuẩn môi trường, doanh nghiệp sẽ gặp phải vấn đề gì dưới đây
A. phải đóng cửa sản xuất
B. phải giảm sản lượng sản xuất
C. bị phạt do vi phạm tiêu chuẩn môi trường
D. phải đầu tư thiết bị công nghệ xử lý chất thải
một hãng có đường chi phí giảm thải cận biên MAC=35-Q sản xuất và gây ô nhiễm cho người dân quanh vùng với đường chi phí thiệt hại cận biên của người dân là MDC=5Q (Q là lượng chất thải) nếu hãng có quyền tài sản, người dân thương lượng để hãng giảm sản xuất tương đương giảm đi 30% lượng chất thải, thì lợi ích của người dân có được sau thương lượng
A. 1176$
B. 643,12%
C, 128,63$
D, 1506,75$
năng lượng gió được sinh ra từ
A. gió tự nhiên
B. nguồn bức xạ mặt trời
C. bầu khí quyển
D. lòng đại dương
hoạt động khai thác khoáng sản trên thị trường có hàm lợi ích cận biên MB=33-Q chi phí cận biên là MC=15+1,5Q, hoạt động này gây ra ngoại ứng với chi phí ngoại ứng biên là hàm MEC=2Q. Bỏ qua ngoại ứng tích cực. Xác định mức ô nhiễm và chi phí cận biên tại điểm tối ưu của thị trường
A. 4 (tấn) & 29($/tấn)
B. 4 (tấn) & 28 ($/tấn)
C. 7,2 (tấn) & 25,8 ($/tấn)
D. 7,2 (tấn) & 29 ($/tấn)
ô nhiễm môi trường là sự thay đổi tính chất môi trường, vi phạm.....
A. luật môi trường
B. thông tư, nghị định về môi trường
C. tiêu chuẩn môi trường
D. Tất cả đáp án đều đúng
quyền sở hữu môi trường thuộc về
A. người dân
B. doanh nghiệp
C. người dân hoặc doanh nghiệp
D. người dân và doanh nghiệp
Ngành nhựa dựa trên thị trường có hàm chi phí cận biên là MC=250+2Q sản xuất gây ô nhiễm môi trường, hàm chi phí ngoại ứng biên do ô nhiễm là MEC=5Q; hàm lợi ích cận biên của ngành là MB=330-3Q; xác định mức thuế môi trường cần áp dụng để đưa hoạt động sản xuất nhựa về mức hiệu quả xã hội
A. 16
B. 30
C. 40
D. 35
đâu là năng lượng không tái tạo trong các dạng năng lượng sau
A. năng lượng mặt trời
B. các sản phẩm của dầu
C. năng lượng gió
D. năng lượng thủy triều
Hàm chi phí sản xuất biên của các doanh nghiệp giấy trên thị trường là MC = 10+2Q; hàm lợi ích biên là MB = 17 – 2Q. Mức ô nhiễm và chi phí cận biên tại điểm tối ưu của thị trường
A. 2 (tấn) và 19 ($/tấn)
B. 1,75 (tần) và 13,5 (tấn)
C. 10 (tấn) và 17 ($/tấn)
D. 7 (tấn) và 17 ($/tấn)
Công ty khai thác than trên thị trường có hàm lợi ích cận biên MB =
330 – Q, hàm chi phí cận
biện là MC = 150 + 2Q, hoạt động này gây ra chi phí ngoại ứng biên là hàm MEC = 3Q. Giả sử không có ngoại ứng tích cực. Xác định mức ô nhiễm và chỉ phí cận biên tại điểm tối ưu của thị trường
A. 270 (tấn) và 60 ($/tấn)
B. 160 (tấn) và 270 ($/tấn)
C. 60 (tấn) và 450 ($/tấn)
D. 30 (tấn) và 210 ($/tấn)
( chưa có đáp án)
Nhà máy nhiệt điện khi có hành chi phí cận biển là MC = 25 + 20 sản xuất điện gây ô nhiễm không khí với hãm chi phí ngoại ứng biên là MEC = 3Q; hàm lợi ích cận biên cá nhân là MB = 30 - 3Q giả sử không có lợi ích ngoại ứng. Xác định thiệt hại mà hoạt động sản xuất gây ra cho XH
A. 30
B. 26,56
C. 0,625
D. 0,5625
Đâu là cách hiểu phù hợp cho khái niệm về năng lượng
A. NL là một phạm trù vật chất
B. Năng lượng là quá trình biến đổi một cách tự nhiên
C. Năng lượng là một phạm trù vật chất mà ứng với một quá trình nào đó có thể sinh công
D. Năng lượng là quá trình biến đổi do tác động của nhân tạo
Công ty khai thác than trên thị trường có hàm lợi ích cận biên MB = 330 – Q, hàm chi phí cận biên là MC = 150 + 2Q, hoạt động này gây ra chi phí ngoại ứng biên là hàm MEC = 3Q. Giả sử không có ngoại ứng tích cực. Xác định mức ô nhiễm và chi phí cận biển tại điểm tối ưu của xã hội:
A. 30 (tấn) và 300 ($/tấn)
B. 30 (tấn) và 210 ($/tấn)
C. 60 (tấn) và 270 ($/tấn)
D. 60 (tấn) và 450 ($/tấn)
Doanh nghiệp có muốn đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải?
A. đầu tư trong mọi hoàn cảnh
B, chỉ đầu tư khi đó là yêu cầu bắt buộc của Chính phủ
C. đầu tư theo xu hướng chung
D. không có đáp án đúng
Đâu là năng lượng tái tạo trong các dạng năng lượng sau
A. than và các sản phẩm than
B. dầu thô các loại
C. khi thiên nhiên
D. thuỷ năng và mặt trời
Một hoạt động của doanh nghiệp có hàm chi phí ngoại ứng cận biên MEC - 5,5; hàm chi phí sản xuất biên của doanh nghiệp trên thị trường là MPC = 2,5+0,5Q; hàm lợi ích biên của thị trường là MPB = 6,5 – Q; hàm lợi ích ngoại ứng MEB = 6, mức giá và sản lượng tại điểm tối ưu xã hội
A. MSC=MSB=9,5 ($/tấn) và Qxã hội = 3 (tấn)
B. MSC=MSB=3 ($/tấn) và Qxã hội = 5 (tấn)
C. MSC=MSB=9,5 ($/tấn) và Qxã hội =5 (tấn)
D. MSC=MSB=5 ($/tấn) và Qxã hội = 3 (tấn)
dầu thô là
A. năng lượng sơ cấp từ dàn khoan
B. năng lượng cuối cùng của cơ sở chế biến dầu
C. năng lượng đầu vào của cơ sở
chế biến dầu
D. tất cả đáp án trên
Ngoại ứng tiêu cực là ngoại ứng mà khi quyết định thực hiện một hoạt động kinh tế, hoạt động này đã áp đặt cho các cá nhân, tổ chức khác:
A. chi phí ngẫu nhiên mà không phải đền bù hay chi trả bất cứ
khoản tài chính nào
B. chi phí ngẫu nhiên mà cá nhân, tổ chức phải đền bù tài chính thoả dáng
C. lợi ích ngẫu nhiên mà không phải chi trả bất cứ khoản tài chính nào
D. lợi ích ngẫu nhiên mà không được hưởng khoản thù lao nào
Giả sử một hãng sản xuất có đường chi phí giảm thiểu ô nhiễm biên (MAC) đối với một chất ô nhiễm là: MAC = 49 – 0,5E (E là mức ô nhiễm). Nếu không có quản lý nhà nước về mức gây ô nhiễm thì mức ô nhiễm tối đa
A. 90
B. 94
C. 98
D. 100
Có thể hiểu chất thải nguy hại là chất thải
A. dễ cháy nổ, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc nguy hiểm và không bị ăn mòn trong các điều kiện tự nhiên
B. chứa các yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.
C. chứa các yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, nhưng không gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác
D. Không có đáp án
Khái niệm sức chịu tải của môi trường có thể hiểu là
A. giới hạn tối đại cho phép về nồng độ các môi chất mà môi trường có thể hấp thụ
B. giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm
C. giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất thải
D. giới hạn cho phép các chất thải nguy hại có thể đưa vào môi trường
Một hãng có đường chi phí giảm thải cận biên MAC = 35 - Q sản xuất và gây ô nhiễm cho người dân với đường chi phi thiệt hại cận biên của người dân là MDC = 5Q (Q là lượng chất thải). Tổng chi phí thiệt hại lớn nhất của người dân và tổng chi phi giảm thải tối đa của hãng lần lượt là
A. 3062,5$ và 612,5$
B. 6125$ và 1429,17$
C. 3062,5$ và 714,58$
D. 1429,17$ và 6125$
Đâu là hàng hóa tư nhân trong các ví dụ sau:
A. Nước ở các sông, hồ, đại dương
B. Nước ở trong đường ống nước của thành phố
C. Nước uống đóng chai ở trong ba lô của một ai đó
D. Tất cả các đáp án còn lại
Công ty khai thác than có hàm lợi ích biên MB = 330 – Q. hàm chi phí biến là MC = 150 + 2Q, hoạt động này gây ra chi phí ngoại ứng biển là hàm MEC = 3Q. Mức thuế môi trường cần áp dụng để đưa hoạt động này về mức hiệu quả xã hội
A. 20
B. 30
C. 60
D. 90
Trường hợp nào phù hợp với khái niệm hàng hóa tư nhân
A. Hàng hóa khi một người sử dụng không gây ảnh hưởng đến người khác
B. Hàng hóa khi một người sở hữu sử dụng thì người khác không được sử dụng
C. Hàng hóa được bán ở cửa hàng, siêu thị
D. Tất cả các đáp án còn lại
Công ty khai thác than trên thị trường có hàm lợi ích cận biên MB = 330 — Q, hàm chi phí cận biên là MC = 150 + 2Q, hoạt động này gây ra chi phí ngoại ứng biên là MEC = 3Q. Tổng số thuế mà hoạt động khai thác than phải nộp
(chưa có câu trả lời)
A. 4500
B. 2300
C. 2700
D. 2100
Một hãng có đường chỉ phí giảm thải cận biên MAC = 35Q sản xuất và gây ô nhiễm cho người dân với đường chi phí thiệt hại cận biên của người dân là MDC = 5Q (Q là lượng chất thải). Nếu người dân có quyền tài sản, hãng thương lượng để sản xuất lượng sản phẩm tương đương mức ô nhiễm ra môi trường là 12% lượng chất thải, thì chi phí giảm thải cận biên của hãng và chi phí thiệt hại cận biên của người dân tại mức ô nhiễm trên lần lượt là:
(chưa có đáp án)
A. 4,2 ($/tấn) và 21 ($/tấn)
B. 4,2 ($/tấn) và 30,8 ($/tấn)
C. 30,8 ($ /tấn) và 21 ($/tấn)
D. 21 ($/tấn) và 30,8 ($/tấn)
Các loại khí thải không khí chủ yếu có nguồn gốc từ:
A. Hoạt động hô hấp của động vật và con người
B. Hoạt động quang hợp của cây xanh
C. Quá trình đốt cháy nhiên liệu
D. Quá trình phân giải xác hữu cơ của vi khuẩn
Trong mô hình thỏa thuận về ô nhiễm, nếu mức xả thải bằng không thì
A. Chi phí giảm thải cận biên của doanh nghiệp bằng không
B. Chi phí giảm thải cận biên của doanh nghiệp lớn nhất
C. Không xác định được chi phí giảm thải cận biên của doanh nghiệp
D. Chi phí giảm thải cận biên của doanh nghiệp nhỏ nhất
Nguyên tắc của thuế Pigou
A. thuế đánh trực tiếp vào người gây ô nhiễm, và đánh theo tỷ lệ riêng cho từng sản phẩm
B. thuế đánh trực tiếp vào người gây ô nhiễm, và đánh đồng đều trên từng sản phẩm
C. thuế đánh gián tiếp vào người gây ô nhiễm, và đánh theo tỷ lệ riêng cho từng sản phẩm
D. thuế đánh gián tiếp vào người gây ô nhiễm, và đánh đồng đều trên từng sản phẩm
Một hãng có đường chỉ phí giảm thải cận biên MAC: 35 – Q sản xuất và gây ô nhiễm cho người dân với đường chi phí thiệt hại cận biên của người dân là MDC = 5Q (Q là lượng chất thải). Nếu người dân có quyền tài sản, hãng thương lượng để sản xuất lượng sản phẩm tương đương mức ô nhiễm ra môi trường là 12% lượng chất thải, thì lợi ích của hãng có được sau thương lượng là:
A. 20,58 $
B. 41,16 $
C. 44,1 $
D. 94,08 $
khí thải gây hiệu ứng nhà kính là dạng chất gây ô nhiễm
A. tích tụ và không có điểm nguồn
B. tích tụ và có điểm nguồn
C. không tích tụ và có điểm nguồn
D. không tích tụ và không có điểm nguồn
Ngoại ứng là ảnh hưởng gây ra bởi hoạt động của một chủ thể kinh tế có tác động ... chủ thể kinh tế khác ; và sự ảnh hưởng đó ... trong giá cả thị trường. Hai cụm từ điền vào chỗ trống tương ứng là
A. trực tiếp; được phản ánh chính xác
B. trực tiếp; không được phản ánh
C. gián tiếp; không được phản ánh
D. gián tiếp; được phản ánh chính xác
Chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm gọi là
A. Chất thải nguy hại
B. Chất thải rắn
C. Chất gây ô nhiễm
D. Không có đáp án đúng
Ngoại ứng tích cực là ngoại ứng khi quyết định thực hiện một hoạt động kinh tế, hoạt động này đã mang lại cho các cá nhân, tổ chức khác
A. chi phi ngẫu nhiên mà không phải đến chỉ trả bất cứ khoản tài chính nào
B. chi phí ngẫu nhiên mà cá nhân, tổ chức phải đền bù tài chính thoả đáng
C. lợi ích ngẫu nhiên mà không nhận được khoản thù lao thoả đáng
D. lợi ích ngẫu nhiên được đền bù một cách thoả đáng
Các hãng xây dựng mô hình QLNL đã tạo ra lợi ích với hàm lợi ích ngoại ứng cận biên MEB = 550-Q; hàm chi phí sản xuất biên của các hãng trên thị trường là MC=150+50Q; hàm lợi ích hiện của thị trường là MB = 350 - 2Q. Lợi ích mà hoạt động trên tạo ra cho xã hội là
(chưa có đáp án)
A. 2760
B. 2814
C. 5628
D. 5521
Một hãng sản xuất có đường chi phí giảm thiểu ô nhiễm biên (MAC) đối với một chất ô nhiễm là: MAC = 49 – 0,5E (E là mức ô nhiễm). Nếu hãng bắt buộc phải xử lý ô nhiễm ở mức phát thải tối đa thì tổng chi phí giảm thải là
A. 2401
B. 49
C. 98
D. 100
Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các .... môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường. Cụm từ điền vào chỗ trống là
A. chất ô nhiễm
B. chất rắn
C. thông số về chất lượng
D. chất nhân tạo
Một hãng có đường chỉ phí giảm thải cận biên MAC=35–Q sản xuất và gây ô nhiễm cho người dân quanh vùng với đường chi phí thiệt hại cận biên của người dân là MDC=5Q (Q là lượng chất thải). Nếu hãng có quyền tài sản, người dân thương lượng để hãng giảm sản xuất tương đương giảm đi 30% lượng chất thải, thì chi phí giảm thải cận biên của hãng và chi phí thiệt hại cận biên của người dân tại mức ô nhiễm trên lần lượt là
(chưa có đáp án)
A. 24,5 ($/tấn) và 52,5($/tấn)
B. 52,5 ($/tấn) và 24,5 ($/tấn)
C. 122,5 ($ /tấn) và 10,5 ($/tấn)
D. 10,5 ($/tấn) và 122,5 ($/tấn)
Chất lượng và sản lượng của nguồn tài nguyên không tái tạo ngày càng
A. tăng theo thời gian
B. giảm theo thời gian
C. giảm theo không gian
D. tăng theo không gian
Việc xây dựng mô hình quản lý năng lượng tạo ra lợi ích cho các hãng với hàm lợi ích ngoại ứng biên MEB = 5 –2Q; hàm chi phí sản xuất biên của các hãng trên thị trường là MC = 10+2Q; hàm lợi ích biên của thị trường là MB = 17 − 2Q. Nếu không có chi phí ngoại ứng, mức ô nhiễm và chi phí cận biên tại điểm tối ưu của xã hội là:
A. 2 (tấn) và 14 ($/tấn)
B. 2 (tấn) và 5 ($/tấn)
C. 5 (tấn) và 17 ($/tấn)
D. 5 (tấn) và 14 ($/tấn)
Hiệu ứng nhà kính là kết quả của
(chưa có đáp án)
A. tăng nồng độ O2
B. tăng nồng độ CO2
C. tăng nhiệt độ khí quyển
D. tất cả các đáp án đều đúng
Ngành nhựa trên thị trường có hàm chi phí cận biên là MC = 250 + 2Q sản xuất gây ô nhiễm môi trường, hàm chi phí ngoại ứng biên do ô nhiễm là MEC = 5Q; hàm lợi ích cận biên của ngành là MB = 330 – 3Q. Tính tổng số thuế mà hoạt động sản xuất nhựa phải nộp
A. 266
B. 300
C. 362
D. 320
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường ..... với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật. Cụm từ điền vào chỗ trống là
A. phù hợp
B. không phù hợp
C. tương thích
D. vượt xa
Một hãng có đường chi phí giảm thải cận biên MAC = 35 – Q sản xuất và gây ô nhiễm cho người dân quanh vùng với đường chi phí thiệt hại cận biên của người dân là MDC = 5Q (Q là lượng chất thải). Nếu hãng có quyền tài sản, người dân thương lượng để hãng giảm sản xuất tương đương giảm đi 30% lượng chất thải, thì lượng chất thải giảm đi và lượng chất thải xả ra môi trường tương ứng là
A. 24,5 (tấn) và 52,5 (tấn)
B. 52,5 (tấn) và 24,5 (tấn)
C. 10,5 (tấn) và 122,5 (tấn)
D. 10,5 (tấn) và 24,5 (tấn)
Việc xây dựng dập chắn nước và các hồ chứa của các nhà máy thủy điện gây ra tác động nào ảnh hưởng xấu tới môi trường:
A. tạo cảnh quan sinh thái phục vụ ngành du lịch
B. làm thay đổi chế độ dòng chảy, gây xói mòn
C. tạo ra nhiều điện năng đáp ứng nhu cầu xã hội
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Trong mô hình thỏa thuận về ô nhiễm, nếu mức xả thải bằng không thì Tổng chi phí giảm thải của doanh nghiệp:
A. lớn nhất
B. bằng không
C. Không xác định được
D. nhỏ nhất
Đâu là đặc điểm của tài nguyên không tái tạo
A. sau khi khai thác có thể phục hồi nguyên dạng ban đầu
B. tăng theo không gian
C. càng khai thác càng cạn kiệt
D. không có đáp án đúng
Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, được thu hồi để làm
A. phân bón
B. vật liệu xây dựng
C. nguyên liệu sản xuất
D. chất đốt
Các loại khi tác động đến sự trao đổi nhiệt giữa trái đất và không gian xung quanh làm nhiệt độ của không khí bao quanh bề mặt trái đất nóng lên gọi là
A. Khí thải công nghiệp
B. khí thải gây mưa axit
C. Khí thải gây hiệu ứng nhà kính
D. Không có đáp án đúng
Nhà máy nhiệt điện khi có hàm chi phí biên là MC = 25 + 2Q sản xuất điện gây ô nhiễm không khí với hàm chi phí ngoại ứng biên là MEC = 3Q; hãm lợi ích biên cá nhân là MB = 30 – 3Q; giả sử không có lợi ích ngoại ứng. Xác định mức ô nhiễm và chi phí cận biên tại điểm tối ưu thị trưởng
A. 1 (tấn) và 27 ($/tấn)
B. 1 (tấn) và 29 ($/tấn)
C. 5 (tấn) và 25 ($/tấn)
D. 5 (tấn) và 30 ($/tấn)
Có thể hiểu năng lượng là
A. một đại lượng có khả năng cung cấp công trực tiếp
B. phạm trù vật chất
C. vấn đề sống còn của nhân loại
D. động lực thúc đẩy sự phát triển xã hội loài người
Hiệu quả Pareto được coi là chuẩn mực chung để đánh giá việc phân bổ hiệu quả các nguồn lực
A. dư thừa trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo
B. khan hiếm trong thị trưởng cạnh tranh hoàn hảo
C. dư thừa trong thị trường độc quyền
D. khan hiếm trong thị trường độc quyền
Do bão biển khiến tàu chở dầu thô bị đắm và tràn lượng lớn dầu ra biến gây ô nhiễm một vùng biển, đây được coi là
A. Khủng hoảng môi trường
B. Sự cố môi trường
C. Ô nhiễm môi trường
D. Suy thoái môi trường
Hãy chỉ ra nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
(chưa có đáp án)
A. Gia tăng sản xuất ở ngành công nghiệp
B. Gia tăng sản xuất và mất cân bằng sinh thái
C. Mất cân bằng sinh thái
D. Không có đáp án đúng
Khi thị trường không đạt được phân bổ nguồn lực hiệu quả thì đó là:
A. thất bại của thị trường
B. thành công của thị trường
C. không đạt hiệu quả Pareto
D. thất bại của thị trường và không đạt hiệu quả Pareto
đâu là các dạng năng lượng được phân loại theo các nguồn trong tự nhiên
A. Quang năng, động năng, hóa năng
B. Năng lượng sơ cấp, năng lượng thứ cấp
C. Năng lượng hóa thạch, năng lượng chuyển động, NL bức xạ
D. Năng lượng thương mại, năng lượng phi thương mại
Giả sử một hãng có đường chi phí giảm thải cận biên MAC - 35 – Q; hãng này sản xuất và gây ô nhiễm cho người dân quanh vùng với đường chi phí thiệt hại cận biên của người dân là MDC = 5Q (Q là lượng chất thải). Giả sử hãng không xử lý chất thải và phát thải tối đa, hãy xác định lượng chất thải tối đa có thể, chi phí thiệt hại cận biên của người dân và chi phí giảm thải cận biên của hãng
A. Qmax = 175 (tấn); MDC= 35. ($/tấn); MAC=35 ($/tấn)
B. Qmax 175 (tấn); MDC = 175 ($/tấn); MAC=0 ($/tấn)
C. Qmax=35 (tấn); MDC=0 ($/tấn); MAC = 175 ($/tấn)
D. Qmax=35 (tấn); MDC = 175. (S/tấn); MAC=0 ($/tấn)
điện năng được sản xuất ra ở các nhà máy điện là năng lượng:
A. cuối cùng của nhà máy điện
B. thứ cấp của nhà máy điện
C. cuối cùng của hộ tiêu thụ điện
D. tất cả đáp án trên
