wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz Kinh Tế

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa hai hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả?

a)

Đường giới hạn khả năng sản xuất

b)

Đường cầu

c)

Đường đăng lượng

d)

Tổng sản phẩm quốc dân

2.

Giá cà phê trên thị trường tăng 10% dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không thay đổi. Vấn đề này thuộc về:

a)

Kinh tế vi mô, chuẩn tắc

b)

Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc

c)

Kinh tế vi mô, thực chứng

d)

Kinh tế vĩ mô, thực chứng

3.

Các vấn đề nào dưới đây không thuộc vấn đề nghiên cứu của kinh tế vi mô:

a)

Sự thay đổi của công nghệ

b)

Thu nhập

c)

Sự khác biệt thu nhập của quốc gia

d)

Tiêu dùng

4.

Ông Nguyễn Văn Minh có 100 triệu đồng. Có 4 phương án để ông lựa chọn bao gồm: gửi tiết kiệm vào ngân hàng với lãi suất 8%/năm; đầu tư vào kinh doanh và sinh lợi nhuận 30 triệu sau một năm; cho bạn vay với lãi suất 10%/năm; cho con gái vay với lãi suất 0%. Cuối cùng ông đã quyết định cho bạn vay với lãi suất 10%/năm. Vậy chi phí cơ hội của ông Minh trong trường hợp này là:

a)

Gửi tiết kiệm với lãi suất 8%/năm

b)

Đầu tư vào kinh doanh và sinh lợi nhuận là 30 triệu sau một năm

c)

Cho bạn vay với lãi suất 10%/năm

d)

Cho con gái vay tiền với lãi suất 0%/năm

5.

Sự khác nhau giữa thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố sản xuất là chỗ trong thị trường hàng hóa:

a)

Các yếu tố sản xuất được mua bán, còn trong thị trường yếu tố sản xuất hàng hóa được mua bán

b)

Người tiêu dùng là người mua, còn trong thị trường yếu tố sản xuất người sản xuất là người mua

c)

Người tiêu dùng là người bán, còn trong thị trường yếu tố sản xuất người sản xuất là người bán

d)

Người sản xuất và người tiêu dùng đóng vai trò như nhau

6.

Cho phương trình đường cầu P = 120 – Q và phương trình đường cung P = 10 + Q. Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng lên, làm cho lượng cầu tăng lên 20 đơn vị tại mỗi mức giá. Tính giá cả và sản lượng cân bằng:

a)

Pe = 65; Qe = 65

b)

Pe = 75; Qe = 55

c)

Pe = 75; Qe = 65

d)

Pe = 75; Qe = 75

7.

Có số liệu về cung và cầu một loại hàng hoá trên thị trường như sau: Giá (Đồng/chiếc): 20, 40, 60, 80, 100. Hãy xác định mức giá cân bằng trên thị trường.

a)

20 đồng/chiếc

b)

40 đồng/chiếc

c)

60 đồng/chiếc

d)

100 đồng/chiếc

8.

Viết phương trình đường cung của hàng hoá dựa trên bảng số liệu sau: Lượng cầu: 100, 80, 60, 40, 20 (chiếc/ngày) Lượng cung: 10, 30, 50, 70, 90 (chiếc/ngày)

a)

P = 10 + Q hay Q = P - 10

b)

P = 10 - Q hay Q = - P + 10

c)

P = 20 + Q hay Q = P - 20

d)

P = 1 + 2Q hay Q = 0,5P - 5

9.

Viết phương trình đường cầu của hàng hoá dựa trên bảng số liệu sau: Giá: 20, 40, 60, 80, 100 ($/chiếc) Lượng cầu: 100, 80, 60, 40, 20 (chiếc/ngày) Lượng cung: 10, 30, 50, 70, 90 (chiếc/ngày)

a)

P = 120 - Q hay Q = 120 - P

b)

P = 100 - Q hay Q = 100 - P

c)

P = 110 - Q hay Q = 110 - P

d)

P = 130 - Q hay Q = 130 - P

10.

Cho hàm cầu P = 18,5 – 0,5Q và hàm cung P = 2 + 0,5Q. Nếu chính phủ đánh thuế t nd/đơn vị sản phẩm bán ra trên thị trường. Hãy xác định giá và sản lượng cân bằng mới của thị trường sau khi có thuế.

a)

PE = 10,75; QE = 15,5

b)

PE = 10,75; QE = 16,5

c)

PE = 11,75; QE = 15,5

d)

PE = 10,75; QE = 14,5

11.

Tính lượng thiếu hụt thị trường tại mức giá P = 5 dựa trên bảng số liệu cung cầu máy khâu sau: Giá: 5, 10, 15, 20, 25, 30 ($/chiếc) Lượng cầu: 100, 90, 80, 70, 60, 50 (chiếc/ngày) Lượng cung: 40, 50, 60, 70, 80, 90 (chiếc/ngày)

a)

40

b)

60

c)

20

d)

50

12.

Tính lượng dư thừa thị trường tại mức giá P = 25 dựa trên bảng số liệu cung cầu máy khâu sau: Giá: 5, 10, 15, 20, 25, 30 ($/chiếc) Lượng cầu: 100, 90, 80, 70, 60, 50 (chiếc/ngày) Lượng cung: 40, 50, 60, 70, 80, 90 (chiếc/ngày)

a)

60

b)

40

c)

20

d)

50

13.

Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. Nếu nhà nước đánh thuế 10/sản phẩm, xác định phần thuế mà người sản xuất phải chịu trên một đơn vị sản phẩm:

a)

A 4/sản phẩm

b)

B 5/sản phẩm

c)

C 6/sản phẩm

d)

D 7/sản phẩm

14.

Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. Nếu nhà nước đánh thuế 10/sản phẩm, xác định phần thuế mà người tiêu dùng phải chịu trên một đơn vị sản phẩm:

a)

A 4/sản phẩm

b)

B 5/sản phẩm

c)

C 6/sản phẩm

d)

D 7/sản phẩm

15.

Thị trường sản phẩm A có hàm cung và cầu như sau: Ps = 10 + Qs và Pd = 100 - Qd. Nếu nhà nước đánh thuế 10/sản phẩm, xác định điểm cân bằng mới:

a)

A PE = 60; QE = 40

b)

B PE = 65; QE = 40

c)

C PE = 60; QE = 45

d)

D PE = 65; QE = 35

16.

Theo hình trên khi giá là 10 thì tổng doanh thu là:

a)

A 1200

b)

B 1000

c)

C 800

d)

D 2400

17.

Theo hình trên khi giá là 4 thì tổng doanh thu là:

a)

1000

b)

1200

c)

1500

d)

800

18.

Tổng doanh thu tại điểm cân bằng là:

a)

2000

b)

1800

c)

400

d)

800

19.

Khi giá bị áp đặt là 9 nghìn đồng thì doanh thu là bao nhiêu? (Dựa vào bảng cung cầu sản phẩm X)

a)

TR = 140 triệu đồng

b)

TR = 135 triệu đồng

c)

TR = 154 triệu đồng

d)

TR = 172 triệu đồng

20.

Cho đường cung P = 0,5Q + 1,5 và đường cầu P = 27 - Q. Khi giá bị áp đặt là 11,5 nghìn đồng/đơn vị, doanh thu là bao nhiêu?

a)

TR = 170 triệu đồng

b)

TR = 162 triệu đồng

c)

TR = 140 triệu đồng

d)

TR = 178,25 triệu đồng

21.

Có hàm cung P = 0,5.Qs + 23,5 và hàm cầu P = -Qd + 40. Thu nhập của người tiêu dùng tăng lên làm cho lượng cầu thay đổi 1 đơn vị ở mỗi mức giá. Tính giá và lượng cân bằng mới.

a)

Qe = 35/3, Pe = 88/3

b)

Qe = 35/3, Pe = 88/5

c)

Qe = 35/3, Pe = 88/7

d)

Qe = 35/3, Pe = 88/8

22.

Đối với hàm cung, cầu trên thị trường hàng hoá X như sau: (D): P = 100 – 2Q, (S): P = 40 + 4Q. Nếu giá hàng hoá Y (bổ sung với hàng hoá X) tăng lên, làm cho lượng cầu về hàng hoá X tăng lên 500 kg ở mỗi mức giá, khi đó phương trình đường cầu mới sẽ là:

a)

P = 110 – 2Q

b)

P = 100 – 2Q

c)

P = 110 – Q

d)

P = 120 – 2Q

23.

Cho phương trình đường cung P = 2/3Q và phương trình đường cầu P = 16 – Q. Nếu chính phủ đánh thuế 1nd/1kg sản phẩm A, cầu không thay đổi thì giá và lượng cân bằng thị trường mới là bao nhiêu?

a)

P = 9, Q = 7

b)

P = 7, Q = 9

c)

P = 8, Q = 9

d)

P = 7, Q = 10

24.

Hệ số co giãn của cầu theo giá của sản phẩm X tại mức giá P = 10 là Ep = -2. Vậy nếu giá của sản phẩm X giảm thì số lượng sản phẩm X bán được sẽ … và tổng doanh thu sẽ …..

a)

Giảm, tăng.

b)

Tăng, giảm.

c)

Giảm, giảm.

d)

Tăng, tăng.

25.

Hàm cầu sản phẩm A là P = 50 – 0,5Q; tại mức giá P = 15 thì cầu có tính chất co giãn:

a)

Hoàn toàn không co giãn.

b)

Co giãn ít.

c)

Co giãn nhiều.

d)

Co giãn đơn vị.

26.

Hàm cầu sản phẩm A là P = 40 – 2Q; tại mức giá P = 20 thì cầu có tính chất co giãn:

a)

Hoàn toàn không co giãn.

b)

Co giãn ít.

c)

Co giãn nhiều.

d)

Co giãn đơn vị.

27.

Giả sử rằng hệ số co giãn của cầu theo giá là 1/3. Nếu giá tăng 30% thì lượng cầu sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Lượng cầu tăng 10%.

b)

Lượng cầu giảm 10%.

c)

Lượng cầu tăng 90%.

d)

Lượng cầu giảm 90%.

28.

Co giãn của cầu về sản phẩm A theo giá là 1,3; và đường cung dốc lên. Nếu thuế 1$/đơn vị sản phẩm bán ra đánh vào người sản xuất sản phẩm A thì giá cân bằng sẽ:

a)

Tăng lên.

b)

Giảm xuống.

c)

Không đổi.

d)

Không xác định.

29.

Khi thuế đánh vào người sản xuất thay vì người tiêu dùng, điều gì xảy ra với giá bán?

a)

Không thay đổi vì thuế đánh vào người sản xuất chứ không phải vào người tiêu dùng.

b)

Tăng thêm 1$.

c)

Tăng thêm ít hơn 1$.

d)

Giảm xuống ít hơn 1$.

30.

Cho hàm cung, hàm cầu của một hàng hoá A lần lượt như sau: Qp = -4P + 28, Qs = 6P - 4. Tại mức giá cân bằng thị trường, hệ số co giãn của cầu theo giá là:

a)

16/19

b)

19/16

c)

-19/16

d)

-16/19

31.

Cho hàm cung, hàm cầu của một hàng hoá A lần lượt như sau: Qp = -0,4P + 28, Qs = 0,6P - 6. Tại mức giá cân bằng thị trường, hệ số co giãn của cầu theo giá là:

a)

17/18

b)

0,8

c)

-18/17

d)

-17/18

32.

Hàm cầu về sản phẩm Y trên thị trường là Q = 80 - 2P. Các doanh nghiệp đang bán sản phẩm Y trên thị trường tại mức giá P = 10, nếu muốn tăng tổng doanh thu thì nên:

a)

Tăng giá bán.

b)

Giảm giá bán.

c)

Giữ nguyên giá bán.

d)

Giảm lượng bán.

33.

Hàm cầu về sản phẩm Y trên thị trường là Q = 80 - 2P. Hệ số co giãn của cầu theo giá của sản phẩm Y tại các mức giá P = 30, 20, 10 lần lượt là:

a)

-1/3; -1; -3

b)

-3; -3/2; -1/3

c)

-3; -1; -1/3

d)

-3; -3/2; 3

34.

Một loại hàng hoá có hàm cầu và hàm cung lần lượt như sau: P = 120 - 0,5Q và P = 20 + 0,5Q. Tại điểm cân bằng thị trường, hệ số co giãn của cầu theo giá là:

a)

-7/20

b)

-20/7

c)

-7/5

d)

-5/7

35.

Một loại hàng hoá có hàm cầu và hàm cung lần lượt như sau: P = 120 - Q và P = 40 + Q. Tại điểm cân bằng thị trường, hệ số co giãn của cầu theo giá là:

a)

0,5

b)

-2

c)

0,5

d)

2

36.

Giả sử giá giảm từ 5 USD xuống 4 USD, dẫn đến lượng cầu tăng từ 10 lên 12 đơn vị. Trong khoảng này của đường cầu, hệ số co giãn của cầu theo giá là:

a)

-0,5

b)

-2

c)

0,5

d)

2

37.

Nếu giá là 10$ - lượng mua sẽ là 600; giá 15$ - lượng mua sẽ là 400, khi đó co giãn của cầu theo giá bằng:

a)

1,0

b)

0,7

c)

2,5

d)

6,0

38.

Cho phương trình đường cung: P = 2/3Q, phương trình đường cầu P = 16 - Q. Hệ số co giãn của cầu theo giá tại mức giá cân bằng thị trường là:

a)

-1,1

b)

-0,68

c)

-1,3

d)

-0,6

39.

Hàm cầu sản phẩm A được cho bởi phương trình sau P = 100 - Q. Độ co giãn của cầu theo giá trong khoảng P = 40 đến P = 80 là

a)

-1,5

b)

-2,5

c)

-3,5

d)

-0,5

40.

Một người tiêu thụ có thu nhập I = 100 đồng mua hết 2 hàng hóa X và Y. Giá của X: PX = 10 đ/sp, giá của Y: PY = 10 đ/sp. Phối hợp tối ưu lúc đầu là X = 3 và Y = 7. Khi giá của Y giảm còn 5 đ/sp phối hợp tối ưu sẽ là X = 2,5, Y = 15. Giả sử giá của Y và thu nhập của người tiêu thụ cùng giảm sao cho người ấy vẫn mua được X và Y và nằm trên đường cong bằng quan ban đầu, lúc đó phối hợp sẽ là X = 1,5, Y = 9. Tác động thay thế và tác động thu nhập đối với Y sẽ là:

a)

Tăng 2; tăng 6

b)

Tăng 8; tăng 6

c)

Tăng 6; tăng 2

d)

Không có câu nào đúng

41.

Hàm số cung và cầu trên thị trường của một loại hàng hóa: (S) P = Q + 5 ; (D) P = - (1/2)Q + 20. Thặng dư tiêu dùng trên thị trường:

a)

25

b)

50

c)

75

d)

150

42.

Khi Anh Minh tối đa hóa thỏa mãn, anh ta thấy rằng: MRS của Y lớn hơn P X/P Y có thể là:

a)

Sở thích của Minh không hoàn chỉnh

b)

Sở thích của Minh không nhất quán

c)

Minh không mua hàng X

d)

Minh không mua hàng Y

43.

Thu nhập hàng tháng của một người tiêu thụ I = 240 đồng, chi tiêu hết cho 2 sản phẩm X và Y. Giá X: PX = 30 đ/sp, giá Y: PY = 10 đ/sp. Sở thích của người tiêu thụ đối với 2 sản phẩm X và Y như sau: Số lượng: 1 2 3 4 5 6 7 MUx: 30 28 26 24 22 20 18 MUy: 10 8 6 4 3 2 1 Phối hợp tối ưu sẽ là:

a)

A. X=6; Y=7

b)

B. X=7; Y=3

c)

C. X=1; Y=1

d)

D. X=4; Y=2

44.

Giả sử người tiêu dùng dành hết thu nhập để mua hai hàng hoá X và Y, nếu giá của X và Y đều tăng lên gấp đôi đồng thời thu nhập của họ cũng tăng lên gấp đôi thì đường ngân sách của người tiêu dùng này sẽ:

a)

A. Quay quanh điểm cắt với trục tung sang trái.

b)

B. Quay quanh điểm cắt với trục tung sang phải.

c)

C. Dịch chuyển song song sang phải.

d)

D. Không thay đổi.

45.

Nếu MUX/PX > MUY/PY thì:

a)

A. Giảm chi tiêu một đồng cho hàng hoá X và chuyển sang chi tiêu cho hàng hoá Y sẽ làm tăng tổng lợi ích.

b)

B. Hàng hoá X đắt hơn hàng hoá Y.

c)

C. Giảm chi tiêu một đồng cho hàng hoá Y và chuyển sang chi tiêu cho hàng hoá X sẽ làm tăng tổng lợi ích.

d)

D. Hàng hoá Y đắt hơn hàng hoá X.

46.

Theo hình, sự thay đổi của đường BC thể hiện:

a)

A. Thu nhập giảm

b)

B. Giá của hàng hoá 2 tăng

c)

C. Giá của hàng hoá 1 tăng

d)

D. Giá của hàng hoá 2 giảm

47.

Một người dành thu nhập 210 nd để mua hai hàng hoá X và Y với PX = 30 nd, PY = 10 nd. Với số liệu về lợi ích biên cho trong bảng dưới đây: Số lượng: 1 2 3 4 5 6 7 MUx: 20 18 16 14 12 10 8 MUy: 9 8 7 6 5 4 2 Số lượng hàng hoá X và Y mà người tiêu dùng sẽ mua để tối đa hoá lợi ích là X*=5, Y*=6. Lợi ích tối đa mà người tiêu dùng thu được là bao nhiêu?

a)

A. TUMax=16

b)

B. TUMax=125

c)

C. TUMax=210

d)

D. TUMax=100

48.

Cho hàm cung, hàm cầu của một hàng hoá A lần lượt như sau: QD = -0,4P + 28, QS = 0,6P - 6. Thặng dư tiêu dùng tại mức giá cân bằng thị trường là:

a)

259,5

b)

259,2

c)

295

d)

295,2

49.

Thu nhập của một người tiêu thụ I = 50 đồng chỉ tiêu hết cho 2 sản phẩm A và B với PA = 2 đ/sp, PB = 5 đ/sp. Những phối hợp khác nhau giữa A và B cùng tạo ra mức độ thỏa mãn như sau: MUA = Q A / 5 ; MU B = 5Q B. Tìm phương án tiêu dùng tối ưu:

a)

A=5; B=12

b)

A=10; B=7

c)

A=15; B=4

d)

A=20; B=2

50.

Giá sử bia là hàng thông thường và giá bia tăng khi đó (hiệu ứng) tác động thay thế sẽ làm người ta mua bia .......... và tác động thu nhập sẽ làm người ta mua bia ..........

a)

Nhiều hơn, nhiều hơn

b)

Nhiều hơn, ít hơn

c)

Ít hơn, nhiều hơn

d)

Các đáp án còn lại đều không đúng

51.

Giá sử Thịt Bò là hàng thông thường và giá Thịt bò tăng khi đó (hiệu ứng) tác động thay thế sẽ làm người ta mua Thịt bò .......... và tác động thu nhập sẽ làm người ta mua Thịt bò ..........

a)

Nhiều hơn, nhiều hơn

b)

Nhiều hơn, ít hơn

c)

Ít hơn, ít hơn

d)

Ít hơn, nhiều hơn

52.

Hàm tổng lợi ích của một người tiêu thụ đối với 2 sản phẩm X và Y như sau: TU = 4X0,5 . Y0,5. Hữu dụng biên của X và Y là:

a)

MUX=2Y/X0,5; MUY=2X/Y0,5

b)

MUX=2X/Y0,5; MUY=2Y/X0,5

c)

MUX=4Y/X0,5; MUY=4X/Y0,5

d)

Các đáp án còn lại đều không đúng

53.

Hàm số cung và cầu trên thị trường của một loại hàng hóa: (S) P = Q + 5 (D); P = - (1/2)Q + 20. Thặng dư tiêu dùng trên thị trường là:

a)

25

b)

50

c)

75

d)

150

54.

Nếu lợi ích cận biên của hàng X là 1/QX, lợi ích cận biên của hàng Y là 1/QY, giá của X là 5 và giá của Y là 40, thu nhập của người tiêu dùng là 1200. Người tiêu dùng sẽ mua bao nhiêu đơn vị X để tối đa hóa thỏa mãn?

a)

0

b)

12

c)

24

d)

Các đáp án còn lại đều không đúng

55.

Lúc đầu người tiêu thụ tối đa hóa độ thỏa dụng tại A. Khi giá thay đổi người tiêu dùng tối đa hóa độ thỏa dụng tại B. Như vậy tác động (hiệu ứng) thay thế của sự thay đổi giá cả trên số lượng hàng Y.

a)

T này đi từ C3-C1

b)

Thay đổi từ C3-C2

c)

Thay đổi từ C1-C3

d)

Các đáp án còn lại đều không đúng

56.

Đường cong A trong đồ thị được gọi là gì?

a)

Đường cầu

b)

Đường giá cả - tiêu thụ

c)

Đường thu nhập - Tiêu thụ

d)

Đường Engel

57.

Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty là: TC = 190 + 53Q (đơn vị tính của Q là 10.000). Nếu sản xuất 100.000 đơn vị sản phẩm, chi phí biến đổi trung bình là:

a)

72

b)

53

c)

70

d)

80

58.

Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty là: TC = 190 + 53Q (đơn vị tính của Q là 10.000). Nếu sản xuất 100.000 đơn vị sản phẩm, chi phí cố định là:

a)

190

b)

19

c)

53

d)

100

59.

Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty là: TC = 190 + 53Q (đơn vị tính của Q là 10.000). Chi phí biến mỗi đơn vị sản phẩm là:

a)

19

b)

72

c)

53

d)

50

60.

Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty là: TC = Q2 + 5Q + 150. Nếu sản xuất 10 đơn vị sản phẩm, chi phí biến đổi trung bình là:

a)

15

b)

20

c)

25

d)

30

61.

Với cùng một số vốn đầu tư, nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận kế toán của 3 phương án A, B, C lần lượt là: 50 triệu, 35 triệu và 30 triệu. Nếu phương án A được chọn thì lợi nhuận kinh tế đạt được là:

a)

15 triệu

b)

20 triệu

c)

5 triệu

d)

10 triệu

62.

Với cùng một số vốn đầu tư, nhà đầu tư dự kiến lợi nhuận kế toán của 3 phương án A, B, C lần lượt là: 60 triệu, 45 triệu và 30 triệu. Nếu phương án A được chọn thì lợi nhuận kinh tế đạt được là:

a)

15 triệu

b)

20 triệu

c)

5 triệu

d)

10 triệu

63.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L-2). Với tổng chi phí của hãng là TC = 15.000, giá tư bản là 600 và giá lao động là 300 thì phương án sản xuất tối ưu của hãng xác định tại:

a)

K = 15; L = 20

b)

K = 12; L = 26

c)

K = 15; L = 18

d)

K = 12; L = 20

64.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L-2). Với tổng chi phí của hãng là TC = 15.000, giá tư bản là 600 và giá lao động là 300 thì sản lượng tối đa đạt được là:

a)

576 triệu

b)

600 triệu

c)

560 triệu

d)

672 triệu

65.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L-2), giá tư bản là 600 và giá lao động là 300. Nếu doanh nghiệp muốn sản xuất 900 đơn vị sản phẩm thì phương án tối ưu xác định tại:

a)

K = 15; L = 2

b)

K = 15; L = 12

c)

K = 12; L = 2

d)

K = 12; L = 12

66.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = 2K(L-2), giá tư bản là 600 và giá lao động là 300. Nếu doanh nghiệp muốn sản xuất 900 đơn vị sản phẩm thì tổng chi phí tối thiểu của doanh nghiệp là:

a)

19.800

b)

20.000

c)

18.600

d)

17.800

67.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL – 2K, giá thuê tư bản là 10$/đơn vị và giá thuê lao động là 5$/đơn vị. Với tổng chi phí TC = 110 thì phương án sản xuất tối ưu của hãng xác định tại:

a)

K = 15; L = 12

b)

K = 10; L = 12

c)

K = 5; L = 12

d)

K = 1; L = 12

68.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL – 2K, giá thuê tư bản là 10$/đơn vị và giá thuê lao động là 5$/đơn vị. Với tổng chi phí TC = 110 thì sản lượng tối đa đạt được là:

a)

50

b)

100

c)

150

d)

200

69.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL – 2K, giá thuê tư bản là 10$/đơn vị và giá lao động là 5$/đơn vị. Nếu muốn sản xuất 200 sản phẩm thì kết hợp các yếu tố đầu vào để tối thiểu hóa chi phí là:

a)

K = 10; L = 52

b)

K = 10; L = 42

c)

K = 10; L = 32

d)

K = 10; L = 22

70.

Hàm sản xuất đối với sản phẩm A là Q = KL – 2K, giá thuê tư bản là 10$/đơn vị và giá lao động là 5$/đơn vị. Chi phí tối thiểu của hãng để sản xuất 200 sản phẩm là:

a)

210

b)

230

c)

250

d)

270

71.

Một hàng đứng trước đường cầu P = 50 – 2Q. Chi phí cận biên của hàng là: MC = Q + 5. Doanh thu của hãng khi hàng theo đuổi mục tiêu tối đa lợi nhuận là:

a)

150

b)

288

c)

315

d)

320

72.

Một hàng đứng trước đường cầu P = 50 – 2Q. Chi phí cận biên của hàng là: MC = Q + 5. Doanh thu của hãng khi hàng theo đuổi mục tiêu tối đa hóa doanh thu là:

a)

115

b)

210

c)

312,5

d)

320

73.

Hàm tổng chi phí ngắn hạn của một công ty là: TC = 3Q + 80 (đơn vị tính của Q là 10.000). Chi phí biến mỗi đơn vị sản phẩm là:

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

74.

Nếu một hàng cạnh tranh hoàn hảo đang sản xuất một mức sản lượng tại đó giá bằng tổng chi phí bình quân, thì hàng:

a)

Nên đóng cửa

b)

Đang hòa vốn.

c)

Vẫn thu được lợi nhuận kinh tế dương

d)

Đang bị thua lỗ.

75.

Một hàng cạnh tranh hoàn hảo có đường cung trong ngắn hạn là Q = 0,5(P-1) với Q > 0. Hàng có chi phí cố định là 100. Nếu giá bán trên thị trường là 39 thì hàng sẽ đạt được lợi nhuận tối đa là bao nhiêu?

a)

261

b)

260

c)

251

d)

250

76.

Một hàng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi bình quân là AVC = Q + 1. Khi giá bán trên thị trường là 39 hàng đạt được lợi nhuận tối đa là 217. Chi phí cố định của hàng là:

a)

150

b)

120

c)

144

d)

100

77.

Một hàng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi bình quân là AVC = Q + 1. Khi giá bán trên thị trường là 39 hàng đạt được lợi nhuận tối đa là 217. Hàm tổng chi phí của hàng là:

a)

TC = Q2+Q+120

b)

TC = Q2+Q+140.

c)

TC = Q2+Q+144

d)

TC = Q2+Q+100.

78.

Một hàng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi trung bình là: AVC = 2Q + 3. Khi giá bán trên thị trường là 43$ thì hàng thu được lợi nhuận là 160$. Chi phí cố định của hàng là:

a)

FC = 100

b)

FC = 40.

c)

FC = 50

d)

FC = 20.

79.

Một hàng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi trung bình là: AVC = 2Q + 3. Khi giá bán trên thị trường là 43$ thì hàng thu được lợi nhuận là 160$. Khi giá bán trên thị trường là 20 hàng:

a)

Bị thua lỗ và nên đóng cửa sản xuất

b)

Đạt được lợi nhuận dương

c)

Hòa vốn

d)

Đạt lợi nhuận tối đa

80.

Một doanh nghiệp độc quyền độc quyền bán có hàm doanh thu biên MR = 120 – 2Q và hàm tổng chi phí là TC = 20Q + 30. Mức sản lượng tối đa hoá doanh thu của doanh nghiệp là:

a)

Q = 20

b)

Q = 50

c)

Q = 60

d)

Q = 70

81.

Một doanh nghiệp độc quyền độc quyền bán có hàm doanh thu biên MR = 120 – 2Q và hàm tổng chi phí là TC = 20Q + 30. Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là:

a)

Q = 20

b)

Q = 50

c)

Q = 60

d)

Q = 70

82.

Một doanh nghiệp độc quyền có hàm chi phí trung bình là AC = Q + 10.000/Q và hàm doanh thu biên MR = 30 – Q. Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là:

a)

Q = 20

b)

Q = 10

c)

Q = 35

d)

Q = 50

83.

Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý đứng trước đường cầu thị trường Q = 1200 – P/2 và hàm chi phí bình quân là AC = Q + 20.000/Q. Mức giá tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là:

a)

P = 800

b)

P = 600

c)

P = 1600

d)

P = 1000

84.

Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý đứng trước đường cầu thị trường Q = 1200 – P/2 và hàm chi phí bình quân là AC = Q + 20.000/Q. Mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là:

a)

Q = 800

b)

Q = 600

c)

Q = 400

d)

Q = 1000

85.

Một doanh nghiệp độc quyền thuần tuý đứng trước đường cầu thị trường Q = 1200 – P/2 và hàm chi phí bình quân là AC = Q + 20.000/Q. Mức giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp là:

a)

P = 800 và Q = 600

b)

P = 600 và Q = 800

c)

P = 1000 và Q = 400

d)

P = 1600 và Q = 400

86.

Một doanh nghiệp độc quyền thuần túy có hàm chi phí bình quân là ATC = 6 đứng trước hàm cầu thị trường: Q = 11 – P, lợi nhuận tối đa doanh nghiệp thu được là:

a)

9,25

b)

6,25

c)

12,25

d)

3,25

87.

Hàm cầu sản phẩm của một thị trường độc quyền thuần túy có dạng Q = 1000 – 25P. Hàm chi phí biến đổi trung bình là AVC = 10 + 0,01Q, chi phí cố định FC = 1500. Mức giá và sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của hãng là:

a)

P = 28 và Q = 300

b)

P = 24 và Q = 400

c)

P = 30 và Q = 250

d)

P = 18 và Q = 500

88.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cung trong ngắn hạn là Q = 0,5(P-1) với Q>0. Hãng có chi phí cố định là 100. Phương trình biểu diễn tổng chi phí bình quân là:

a)

ATC = 2Q + 1 + 100/Q

b)

ATC = Q + 1 + 100/Q

c)

ATC = Q + 1 + 100

d)

ATC = 2Q + 1 + 100

89.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có đường cung trong ngắn hạn là Q = 0,5(P-1) với Q>0. Hãng có chi phí cố định là 100. Mức giá và sản lượng hòa vốn của hãng là:

a)

Phv = 20 ; Qhv = 10

b)

Phv = 21 ; Qhv = 10

c)

Phv = 10 ; Qhv = 21

d)

Phv = 20 ; Qhv = 10

90.

Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi bình quân là AVC = Q + 1. Đường cung sản phẩm trong ngắn hạn của hãng là:

a)

P = Q + 1

b)

P = 2Q + 1

c)

P = Q – 2

d)

P = 2Q -1

91.

Hành động nào sau đây về mặt bản chất không phải là hàng hóa công cộng thuần túy?

a)

Dịch vụ chuyển phát nhanh

b)

Quốc phòng

c)

Kiểm soát lũ lụt

d)

Sự bảo vệ của cảnh sát

92.

Việc tư nhân cung cấp hàng hóa công cộng

a)

Thất bại vì doanh nghiệp tư nhân có chi phí cao hơn doanh nghiệp nhà nước

b)

Không xảy ra do tính cạnh tranh

c)

Thành công vì việc cung cấp của nhà nước thường ít tốn kém hơn

d)

Thất bại vì người ta bất lực trong việc thu tiền từ người tiêu dùng

93.

Để khắc phục thất bại thị trường trong trường hợp hàng hóa công cộng Chính phủ cần:

a)

Tự đứng ra sản xuất hàng hóa công cộng

b)

Khuyến khích tư nhân sản xuất hàng hóa công cộng

c)

Giảm thuế cho doanh nghiệp sản xuất hàng hóa công cộng

d)

Tăng giá bán hàng hóa công cộng

94.

Để phân phối thu nhập cho công bằng hơn, chính phủ sử dụng biện pháp nào sau đây?

a)

Thuế thu nhập

b)

Tích tụ tài sản của người giàu

c)

Phân phối lại tiền công cho công bằng hơn

d)

Quyết định lại quyền thừa kế

95.

Nếu các hãng trong một ngành gây ra ô nhiễm môi trường bị buộc phải áp dụng một hệ thống xử lý ô nhiễm để không gây thiệt hại môi trường, kết quả của điều này sẽ là gì?

a)

Làm giảm giá sản phẩm và tăng lượng cân bằng

b)

Làm giảm giá sản phẩm của hãng

c)

Làm tăng giá sản phẩm và tăng lượng cân bằng

d)

Làm tăng giá sản phẩm và giảm lượng cân bằng

96.

Thất bại thị trường trong trường hợp hàng hóa công cộng là một ngoại ứng tích cực vì lý do nào?

a)

Chỉ phi xã hội cao hơn chi phí cá nhân

b)

Lợi ích công cộng cao hơn lợi ích của cá nhân trả cho hàng hóa công cộng đó

c)

Sản lượng thực tế cao hơn sản lượng tối ưu

d)

Lợi ích công cộng thấp hơn lợi ích của cá nhân trả cho hàng hóa công cộng đó

97.

Tổn thất xã hội trong trường hợp ngoại ứng tiêu cực có thể được khắc phục nếu chính phủ thực hiện biện pháp nào?

a)

Trợ cấp cho những người phải chịu ngoại ứng tiêu cực

b)

Trợ cấp cho những người phải chịu ngoại ứng tiêu cực

c)

Đánh thuế vào những hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực đúng bằng chi phí ngoại ứng cần biện tại mức sản lượng tối ưu

d)

Miễn thuế cho hoạt động gây ra ngoại ứng tiêu cực

98.

Phát biểu nào bên dưới không phải là cơ sở để chính phủ can thiệp vào thị trường?

a)

Hàng hóa có tính không loại trừ nhưng tranh giành

b)

Hàng hóa có không loại trừ và không tranh giành

c)

Hàng hóa có tính tranh giành và loại trừ

d)

Hàng hóa có ngoại ứng tiêu cực

99.

Hàng hóa công cộng có xu hướng không được bán trên thị trường vì lý do nào?

a)

Chính hành động bán chúng theo kiểu này sẽ tự động làm mất lợi ích có được từ chúng và sự khác biệt của chúng

b)

Chúng là quá đắt mà chỉ những người mua giàu nhất mới có thể mua được nếu chúng được bán theo kiểu này

c)

Nếu cung cho một người mua thì chúng trở thành có sẵn cho người khác không mua chúng

d)

Người này có nhiều hơn thì người khác sẽ phải có ít hơn

100.

Ô nhiễm môi trường được nhận định là gì?

a)

Nghiêm trọng hơn ở nước nghèo so với nước giàu

b)

Nghiêm trọng hơn so với 10 năm trước

c)

Hầu như bị loại bỏ bởi các nhà sản xuất

d)

Còn sản xuất thì còn ô nhiễm