Font size
WorksheetsQuiz Kinh Tế Học
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Kinh tế học vi mô nghiên cứu về điều gì?
Hành vi của các tác nhân trong nền kinh tế (hộ gia đình, doanh nghiệp) và tác động qua lại giữa các bộ phận này
Hành vi của hộ gia đình
Hành vi của các doanh nghiệp
Hành vi của hộ gia đình, doanh nghiệp
Kinh tế học là gì?
Nghiên cứu việc lựa chọn các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa cần thiết cho các thành viên trong xã hội
Cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội
Môn khoa học sử dụng các nguồn lực sản xuất ra các hàng hóa cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội
Môn khoa học nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các hàng hóa cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội
Khi nói về Kinh tế học thực chứng, lựa chọn đáp án đúng là gì?
Mô tả và phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế, giải thích sự hoạt động của nền kinh tế một cách chủ quan và khoa học
Mô tả các sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế
Cố gắng đưa ra các phát biểu có tính khách quan về những vấn đề hay sự kiện kinh tế
Phân tích những mối quan hệ kinh tế đối ngoại, giải thích sự hoạt động của nó một cách khách quan và khoa học
Khi nói về Kinh tế học chuẩn tắc, lựa chọn đáp án đúng là gì?
Mô tả và phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế, giải thích sự hoạt động của nền kinh tế một cách khách quan và khoa học
Liên quan đến các đánh giá, thái độ và khuyến nghị của cá nhân người nghiên cứu về nền kinh tế
Đề cập đến mặt pháp lý được giải quyết bằng sự lựa chọn, có nghĩa là đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế
Đề cập đến mặt chính trị được giải quyết bằng sự lựa chọn, có nghĩa là đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề chính trị
Chỉ phí cơ hội được hiểu là gì?
Giá trị của cơ hội bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn về kinh tế
Giá trị của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn về kinh tế
Cơ hội bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn về kinh tế
Giá trị của một sự chọn kinh tế
Chọn đáp án để điền vào phần còn trống: “................cho biết giá hàng hóa giảm thì lượng cầu tăng khi các yếu tố khác không thay đổi”.
Luật cầu
Luật cung
Luật giá
Luật thị trường
Chọn đáp án để điền vào phần còn trống: “................cho biết giá hàng hóa tăng thì lượng cung tăng khi các yếu tố khác không thay đổi”.
Luật cung
Luật cầu
Luật giá
Luật thị trường
Mô hình trang trại Vườn – Ao – Chuồng ở nông thôn là:
Ngoại ứng tích cực
Ngoại ứng tiêu cực
Làm tăng ô nhiễm môi trường
Làm tăng chi phí của các hộ dân
Trong nền kinh tế thị trường, trạng thái cân bằng của thị trường được xác định bởi:
Cung hàng hóa
Chi phí sản xuất hàng hóa
Là giao điểm nhau giữa đường cung và đường cầu
Cầu hàng hóa
Nếu cam và chanh là hai hàng hóa thay thế và cùng bán trên một thị trường, điều gì xảy ra khi giá cam tăng lên:
Cầu với cam giảm xuống
Cầu với chanh tăng lên
Cầu với chanh giảm xuống
Giá chanh giảm xuống
Nếu Cam và chanh là hai hàng hóa thay thế thì khi giá cam tăng lên bạn sẽ nghĩ gì về giá của chanh trên cùng một thị trường:
Giá chanh sẽ giảm
Giá chanh sẽ không đổi
Giá chanh sẽ tăng
Tất cả các điều trên đều đúng
Khi giá cả của hàng hóa tăng lên sẽ dẫn đến lượng cầu giảm vì:
Người cung sẽ cung số lượng nhỏ hơn.
Một số cá nhân không mua hàng hóa này nữa.
Một số cá nhân mua hàng hóa này ít đi.
B và C
Yếu tố nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu hàng hóa máy tính:
Thu nhập của người tiêu dùng.
Giá cả của hàng hóa máy tính.
Số lượng nhà sản xuất máy tính thay đổi.
Giá cả của các yếu tố đầu vào
Yếu tố nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu hàng hóa máy tính sang phải:
Thu nhập của người tiêu dùng tăng
Thu nhập của người tiêu dùng giảm
Số lượng nhà sản xuất máy tính tăng
Giá cả của máy tính giảm xuống
Yếu tố nào sau đây sẽ làm dịch chuyển đường cầu hàng hóa máy tính sang trái:
Thu nhập của người tiêu dùng tăng.
Thu nhập của người tiêu dùng giảm.
Số lượng nhà sản xuất máy tính tăng
Giá cả của máy tính giảm xuống
Số lượng người tiêu dùng giảm đi do có thông tin cho rằng thực phẩm đông lạnh có chứa nhiều chất gây ung thư. Điều này sẽ dẫn đến kết quả nào?
Có nhiều nhà sản xuất cung cấp thực phẩm đông lạnh hơn.
Lạm phát.
Giá của thực phẩm đông lạnh giảm.
Giá của thực phẩm đông lạnh tăng.
Giả sử các yếu tố khác không đổi, máy lạnh là hàng hoá thông thường. Thu nhập bình quân của người dân Việt Nam trong những năm gần đây tăng lên, điều gì sẽ xảy ra?
Cầu về máy lạnh tăng.
Giá máy lạnh tăng.
Đường cầu về máy lạnh dịch chuyển sang phải.
Cả 3 ý còn lại đều đúng.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố ảnh hưởng đến cầu hàng hoá, dịch vụ?
Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
Các yếu tố đầu vào sản xuất.
Giá cả hàng hoá liên quan.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Cho biết hàm cung và hàm cầu về sản phẩm X có dạng: (D): P = 25 - Q; (S): P = 2 + Q. Nếu chính phủ đặt giá P = 15, trên thị trường sẽ có tình trạng nào?
Thiếu hụt
Dư thừa
Cân bằng
Đầy đủ
Cung hàng hoá A tăng khi nào?
Thị hiếu người tiêu dùng giảm
Cầu hàng hoá thay đổi
Giá của hàng hoá A tăng
Công nghệ sản xuất hàng hoá A thay đổi hiện đại hơn
Cầu hàng hoá X (X là hàng hoá thông thường) tăng khi nào?
Công nghệ sản xuất hàng hoá X thay đổi
Giá của hàng hoá X tăng
Thu nhập người tiêu dùng tăng
Có nhiều người cung ứng mới xuất hiện trên thị trường
Cho hàm cung, hàm cầu của một hàng hoá A lần lượt như sau: QD = -4P + 28, QS = 6P - 4. Giá và lượng cân bằng trên thị trường là bao nhiêu?
PE = 32; QE = 14,4
PE = 15; QE = 10
PE = 3,2; QE = 15,2
PE = 32; QE = 15
Hàm cầu về sản phẩm Y trên thị trường là QD = 80 – 2P. Giả sử chính phủ đặt sản giá là P = 20 và mua hết số sản phẩm này thì số tiền mà chính phủ bỏ ra là bao nhiêu?
600
800
1000
400
Đường cầu nằm ngang có độ co giãn của cầu theo giá như thế nào?
Bằng 0
Bằng 1
Lớn hơn 0 nhỏ hơn 1
Vô cùng
Nếu hệ số co giãn của cầu theo giá là -2, vậy giá giảm 1% thì:
Lượng cầu tăng gấp đôi
Lượng cầu giảm một nửa
Lượng cầu tăng 2%
Lượng cầu giảm 2%
Co giãn của cầu theo thu nhập là:
Phần trăm thay đổi trong giá chia cho phần trăm thay đổi trong lượng cầu.
Phần trăm thay đổi trong thu nhập chia cho phần trăm thay đổi trong lượng cầu.
Phần trăm thay đổi trong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi trong thu nhập.
Phần trăm thay đổi trong lượng cầu chia cho phần trăm thay đổi trong giá.
Nếu co giãn chéo giữa 2 hàng hoá A và B là dương, thì:
A và B là 2 hàng hoá thay thế.
Cầu về A và B đều không co giãn theo giá.
A và B là 2 hàng hoá bổ sung.
Cầu về A và B đều co giãn theo giá.
Nếu giá của hàng hoá B tăng làm cho cầu về hàng hoá A giảm thì:
A và B là 2 hàng hoá thay thế.
A và B là 2 hàng hoá bổ sung.
Co giãn chéo giữa A và B là dương.
A là một đầu vào để sản xuất ra hàng hoá B.
Co giãn của cầu theo giá đo lường phản ứng của:
Lượng cầu hàng hoá này khi giá của hàng hoá thay thế hoặc bổ sung thay đổi.
Lượng cầu khi thu nhập thay đổi.
Lượng cầu khi giá của hàng hoá thay đổi.
Giá khi lượng cầu thay đổi.
Loại báo nào sau đây có độ co giãn của cầu theo giá là lớn nhất?
Báo hàng ngày.
Báo An ninh thế giới.
Báo Phụ nữ Việt Nam.
Báo Phụ nữ Việt Nam cuối tháng.
Khi giá của sữa bột tăng 15%, lượng cầu về sữa bột giảm 25%. Vậy co giãn của cầu theo giá của sữa bột sẽ:
Nhỏ hơn 0
Bằng 0
Lớn hơn 0 nhỏ hơn 1
Bằng 1
Tại các điểm khác nhau trên cùng một đường cầu tuyến tính thì:
Độ dốc và độ co giãn của cầu theo giá đều khác nhau.
Độ dốc và độ co giãn của cầu theo giá khác nhau.
Độ dốc bằng nhau nhưng độ co giãn của cầu theo giá là khác nhau.
Độ dốc bằng nhau và độ co giãn của cầu theo giá là giống nhau.
Hệ số co giãn chéo giữa 2 mặt hàng X và Y là -2 có nghĩa là:
Khi giá của hàng hoá Y giảm 1% thì lượng cầu hàng hoá X tăng 2%.
X và Y là 2 hàng hoá bổ sung cho nhau.
X và Y là 2 hàng hoá bổ sung cho nhau, khi giá của hàng hoá Y tăng 1% thì lượng cầu hàng hoá X giảm 2% và ngược lại.
Khi giá hàng hoá Y tăng 1% thì lượng cầu hàng hoá X giảm 2%.
Hệ số co giãn của cầu theo giá EDP cho thấy:
Lượng cầu biến đổi /EDP/ phần trăm khi giá biến đổi 1%.
Lượng cầu biến đổi bao nhiêu đơn vị khi giá biến đổi 1 đơn vị.
Lượng cầu biến đổi bao nhiêu đơn vị khi giá biến đổi 1%.
Lượng cầu biến đổi bao nhiêu phần trăm khi giá biến đổi 1 đơn vị.
Khái niệm nào sau đây dùng để đo lường sự thay đổi của lượng cầu của sản phẩm này do sự thay đổi giá của sản phẩm liên quan tạo ra?
Co giãn của cầu theo thu nhập.
Co giãn của cầu theo giá hàng hoá.
Co giãn chéo của cầu.
Co giãn của cung theo giá.
Độ co giãn của cầu theo giá do lường:
Độ dốc của đường cầu.
Nghịch đảo độ dốc của đường cầu.
Độ nhạy cảm của lượng cầu trước sự thay đổi của giá hàng hoá.
Độ nhạy cảm của giá hàng hoá trước sự thay đổi của lượng cầu.
Giả sử rằng co giãn của cầu theo giá là 0,7. Câu về hàng hoá này là:
Hoàn toàn không co giãn.
Co giãn đơn vị.
Co giãn ít.
Co giãn.
Sự thay đổi phần trăm của lượng cầu hàng hoá này gây ra bởi sự thay đổi 1 phần trăm của giá hàng hoá có liên quan là:
Co giãn của cầu theo thu nhập
Co giãn của cầu theo giá
Co giãn của cầu hàng hoá thay thế
Co giãn chéo của cầu
Quan niệm nào sau đây về lợi ích cận biên (MU) là đúng:
Lợi ích cận biên là sự thay đổi của tổng lợi ích khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá hoặc dịch vụ nào đó
Là phần lợi ích tăng thêm hoặc giảm đi của tổng lợi ích khi sử dụng thêm một đơn vị hàng hoá, dịch vụ
Là phần lợi ích thay đổi khi sử dụng thêm một đơn vị hàng hoá, dịch vụ
Tất cả các đáp án còn lại đều đúng
Lợi ích được định nghĩa là:
Giá trị của hàng hoá
Sự hài lòng tăng thêm khi sử dụng hoàng hoá, dịch vụ khác
Là sự thoả mãn hay hài lòng khi tiêu dùng hàng hoá hoặc dịch vụ
Là sự hài lòng về giá cả hàng hoá dịch vụ đó
Lợi ích tăng thêm từ việc tiêu dùng đơn vị hàng hoá cuối cùng gọi là:
Tổng lợi ích.
Lợi ích cận biên.
Lợi ích cận biên trên một đơn vị tiền tệ.
Lợi ích cận biên bình quân.
Khi số lượng hàng hoá được tiêu dùng tăng lên thì:
Lợi ích cận biên tăng lên.
Lợi ích cận biên giảm xuống.
Lợi ích cận biên lúc tăng, lúc giảm.
Tổng lợi ích ngày càng tăng lên.
Giả sử MUA và MUB tương ứng là lợi ích cận biên của hai hàng hoá A và B; PA và PB là giá của hai hàng hoá đó. Công thức nào sau đây minh hoạ điều kiện để người tiêu dùng tối đa hoá lợi ích?
MUA = MUB
MUA/MUB = PA/PB
MUA/ MUB = PB/PA
MUA/ PA = MUB. PB
Yếu tố khách quan nào sau đây ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng để tối đa hoá lợi ích.
Sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng; giá cả hàng hoá
Thu nhập của người tiêu dùng; tối đa hoá lợi ích và sự thoả mãn người tiêu dùng
Giá cả hàng hoá; Thu nhập của người tiêu dùng
Sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng; thu nhập của người tiêu dùng
Hàm tổng lợi ích của một người tiêu dùng đối với 2 sản phẩm X và Y như sau: TUx = -(1/7)X2 + 32X ; TUy = - (3/2)Y2 + 73Y. Hàm lợi ích cận biên khi tiêu dùng X và Y là:
MUx = (2/7)X + 32 ; MUy = - (3/2)Y + 73
MUx = -(2/7)X + 32 ; MUy = - (3/2)Y + 73
MUx = -(2/7)X2 + 32 ; MUy = - (3/2)Y2 + 73
MUx = -(2/7)X + 32 ; MUy = - 3Y + 73
Với hàm tổng lợi ích TU = (X-2)Y và phương án tiêu dùng tối ưu là X=20, Y=5. Vậy tổng lợi ích là:
TU=100
TU=90
TU=65
TU=96
Khái niệm nào sau đây về đường bàng quan là đúng
Đường bàng quan là đường mô tả các giỏ hàng hoá (tổ hợp hàng hoá) khác nhau nhưng đem lại cho người tiêu dùng cùng một mức độ thoả mãn
Đường bàng quan là đường mô tả các giỏ hàng hoá (tổ hợp hàng hoá) khác nhau nhưng người tiêu dùng phải trả một mức chi phí như nhau
Đường bàng quan là đường mô tả các giỏ hàng hoá (tổ hợp hàng hoá) khác nhau mà người tiêu dùng đều bàng quan như nhau khi tiêu dùng chúng
Đường bàng quan là đường mô tả mức độ bàng quan của người tiêu dùng với hàng hoá dịch vụ khi tiêu dùng
Đường ngân sách là gì?
Đường mô tả các kết hợp hàng hoá tiêu dùng khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức ngân sách
Đường mô tả các kết hợp hàng hoá tiêu dùng khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức doanh thu
Đường mô tả các giỏ hàng hoá khác nhau nhưng đem lại cho người tiêu dùng cùng một mức độ thoả mãn
Đường mô tả các kết hợp hàng hoá tiêu dùng khác nhau mà người tiêu dùng có thể mua được với cùng một mức lợi nhuận
Nếu PX = 100, PY = 200 và thu nhập I = 5000 thì đường ngân sách có dạng nào sau đây?
Y = 50 + (1/2)X
Y = 50 – (1/2)X
Y = 25 – (1/2)X
Y = 25 + (1/2)X
Đường ngân sách phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Thu nhập của người tiêu dùng
Giá cả của hàng hoá
Thu nhập của người tiêu dùng và giá cả của hàng hoá
Sở thích và giá cả của hàng hoá
Thương có thu nhập (I) là 50USD để mua CD (R) với giá 10USD/đĩa và VCD (C) với giá là 20USD/đĩa. Phương trình nào sau đây minh hoạ đúng nhất đường ngân sách của Thương?
5 = 10R + 20C
50 = R + C
20I = R + 10C
50 = 10R + 20C
Quy tắc phân bổ ngân sách tối ưu của người tiêu dùng là gì?
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hoá chia cho giá của nó phải bằng nhau
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hoá nhân với giá của nó phải bằng nhau
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hoá phải bằng không
Lợi ích cận biên thu được từ mỗi hàng hoá phải bằng vô cùng
Có một thực tế rằng cốc nước cam thứ ba không mang lại sự thoả mãn nhiều như cốc nước cam thứ hai, đây là một ví dụ về điều gì?
Thặng dư tiêu dùng
Tổng lợi ích giảm dần
Lợi ích cận biên giảm dần
Nghịch lý về giá trị
Người tiêu dùng thích giỏ hàng A hơn giỏ hàng B và thích túi hàng B hơn túi hàng C. Vậy họ cũng thích túi hàng A hơn túi hàng C. Giả thiết này dẫn đến kết luận nào?
Bác cầu
Hoàn chỉnh
Tất cả hàng hoá đều tốt
MRS giảm dần
Độ dốc đường ngân sách (giới hạn tiêu dùng) thể hiện điều gì?
Sự đánh đổi giữa hai sản phẩm trên thị trường
Tỷ giá giữa 2 sản phẩm
Sở thích của người tiêu dùng
Tổng lợi ích của người tiêu dùng
Một hàm số thể hiện số sản phẩm tối đa mà doanh nghiệp sản xuất ra trong mỗi đơn vị thời gian, tương ứng với mỗi cách kết hợp các yếu tố sản xuất được gọi là:
Hàm sản xuất
Hàm đẳng phí
Đường bằng quan
Đường cầu
Năng suất trung bình (AP) của một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi là:
Số lượng sản phẩm tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất biến đổi
Số lượng sản phẩm tăng thêm khi bỏ ra thêm một đồng chi phí sản xuất biến đổi
Số lượng sản phẩm bình quân được tạo ra bởi một đơn vị yếu tố đó
Số lượng sản phẩm giảm khi bớt đi một đồng chi phí sản xuất biến đổi
Một đường đẳng phí cho thấy:
Phối hợp giữa hai yếu tố sản xuất cũng tạo ra một mức sản lượng như nhau
Những phối hợp tối ưu giữa hai yếu tố sản xuất
Những phối hợp giữa các yếu tố tạo ra mức sản lượng tối đa
Những phối hợp giữa các yếu tố sản xuất mà doanh nghiệp có thể thực hiện được với cùng một mức chi phí sản xuất
Chi phí cận biên MC là:
Chi phí tăng thêm khi sử dụng thêm một đơn vị yếu tố sản xuất
Chi phí tăng thêm khi sử dụng một sản phẩm
Chi phí tăng thêm trong tổng chi phí khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm
Là độ dốc của đường tổng doanh thu
Điều nào sau đây mô tả đúng nhất mục tiêu của doanh nghiệp:
Nhằm tối đa hóa doanh thu
Nhằm tối đa hóa số lượng sản phẩm bán được
Nhằm tối thiểu hóa rủi ro
Nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Sản phẩm cận biên của lao động là:
Tổng chi phí chia cho sản lượng
Thay đổi của tổng chi phí chia cho thay đổi của sản lượng
Thay đổi của tổng sản lượng chia cho thay đổi số lượng lao động
Tổng chi phí biến đổi trừ đi tổng chi phí cố định
Doanh thu cận biên là:
Thay đổi tổng sản lượng do tăng giá sản phẩm một đơn vị
Thay đổi tổng doanh thu do bán thêm được một đơn vị sản phẩm
Thay đổi của lợi nhuận chia cho một đơn vị sản phẩm bán thêm
Thay đổi giá do bán thêm một đơn vị sản phẩm
Một doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận bằng cách sản xuất ở mức sản lượng tại đó chi phí cận biên bằng:
Doanh thu cận biên
Tổng chi phí bình quân
Chi phí biến đổi bình quân
Chi phí cố định bình quân
Số sản phẩm đầu ra tăng thêm khi doanh nghiệp sử dụng thêm một đơn vị của một yếu tố đầu vào (các yếu tố đầu vào khác được sử dụng với số lượng không đổi) gọi là:
Chi phí cận biên
Năng suất cận biên
Lợi ích cận biên
Doanh thu cận biên
Năng suất cận biên của lao động (MPL) là:
Mức sản lượng tính bình quân trên một lao động
Mức thay đổi của sản lượng khi thay đổi một đơn vị vốn
Mức tăng thêm của sản lượng khi sử dụng thêm 1 đơn vị lao động
Mức tăng thêm của chi phí khi lao động tăng thêm 1 đơn vị
Chi phí cố định của doanh nghiệp là những khoản chi phí mà:
Không thay đổi theo sản lượng kể cả khi sản lượng bằng 0
Không thay đổi theo sản lượng trừ khi sản lượng bằng 0
Luôn thay đổi trong ngắn hạn
Không thay đổi theo sản lượng ngoại trừ khi tổng chi phí thay đổi
Quy luật năng suất giảm dần có thể được mô tả đúng nhất:
Tổng sản lượng sẽ tăng nếu sử dụng quá nhiều đầu vào trong một quá trình sản xuất
Sản lượng gia tăng sẽ giảm khi sử dụng thêm ngày càng nhiều một đầu vào (các yếu tố đầu vào khác giữ nguyên)
Những phần gia tăng của tổng sản lượng sẽ tăng khi tất cả các đầu vào sử dụng trong quá trình sản xuất tăng tỷ lệ với nhau
Những phần gia tăng của tổng sản lượng sẽ giảm khi tất cả các đầu vào sử dụng trong quá trình sản xuất tăng tỷ lệ với nhau
Sản phẩm bình quân của lao động là:
Độ dốc của đường tổng sản phẩm
Độ dốc của đường sản phẩm bình quân
Tổng số sản phẩm chia cho số lượng lao động
Tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí sản xuất
Chi phí cố định bình quân (AFC) bằng:
ATC – AVC
AVC + MC
TC – VC
Điểm cực tiểu của ATC
Một đường đồng lượng cho biết:
Các kết hợp vốn và lao động khác nhau để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra cố định
Các kết hợp vốn và lao động khác nhau để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra ngày càng tăng
Năng suất cận biên của lao động so với giá của lao động
Năng suất cận biên của vốn so với giá của lao động
Chi phí mà doanh nghiệp phải chịu ngay cả khi sản lượng bằng 0 được gọi là:
Chi phí cố định
Chi phí biến đổi
Chi phí cận biên
Chi phí bình quân
Số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để mua hoặc thuê một yếu tố sản xuất nào đó được tính vào:
Chi phí cơ hội
Chi phí kế toán
Chi phí sản xuất
Chi phí biến đổi
Điều kiện nào sau đây thể hiện nguyên tắc tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp bất kể doanh nghiệp hoạt động trên thị trường nào?
A. MC = P
B. MC = MR
C. MC = MR = TR
D. MC = MR = P
Nếu một hãng cạnh tranh hoàn hảo đang sản xuất mức sản lượng tại đó giá nhỏ hơn tổng chi phí bình quân thì hãng:
A. Nên đóng cửa sản xuất
B. Đang hòa vốn
C. Vẫn thu được lợi nhuận kinh tế dương.
D. Đang bị thua lỗ nhưng nên tiếp tục hoạt động chừng nào giá còn lớn hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu.
Một hãng cạnh tranh hoàn hảo nên đóng cửa sản xuất nếu giá:
A. Lớn hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu
B. Nhỏ hơn chi phí biến đổi bình quân tối thiểu.
C. Lớn hơn chi phí cố định bình quân
D. Nhỏ hơn doanh thu bình quân
Nhà độc quyền tối đa hóa lợi nhuận bằng cách:
A. Sản xuất số lượng sản phẩm tại mức doanh thu cận biên bằng chi phí cận biên, và bán số sản phẩm đó với mức giá cao tuỳ ý
B. Sản xuất mức sản lượng tại điểm chi phí cận biên bằng giá
C. Đặt mức giá cao nhất mà thị trường có thể chấp nhận.
D. Sản xuất mức sản lượng tại đó doanh thu biên bằng giá.
Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo thì không được quyết định:
A. Số lượng các yếu tố sản xuất sử dụng.
B. Giá bán sản phẩm.
C. Số lượng sản phẩm.
D. Kỹ thuật sản xuất.
Khi doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo đạt được lợi nhuận tối đa trong ngắn hạn thì:
A. Giá bán bằng chi phí cận biên
B. Chi phí cận biên đang tăng dần.
C. Giá bán lớn hơn chi phí trung bình
D. Chi phí cận biên lớn hơn giá bán.
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
A. Các doanh nghiệp tự định giá bán sản phẩm của mình
B. Không có cản trở nào trong việc gia nhập hay rút lui khỏi thị trường.
C. Các doanh nghiệp bán các sản phẩm không đồng nhất.
D. Người mua và người bán không có đủ thông tin về giá cả và sản phẩm
Điểm đóng cửa sản xuất là điểm mà ở đó:
A. Giá bằng chi phí cận biên.
B. Giá bằng chi phí biến đổi bình quân tối thiểu.
C. Giá bằng chi phí cố định bình quân.
D. Giá bằng doanh thu bình quân.
Một thị trường độc quyền bán có đặc điểm nào sau đây?
Không có rào cản đối với sự gia nhập của các hàng đối thủ
Chỉ có một hàng duy nhất
Có nhiều sản phẩm thay thế
Chỉ có duy nhất một người mua
Doanh thu cận biên của một hàng độc quyền bán là gì?
Sự thay đổi tổng doanh thu khi bán thêm một đơn vị sản phẩm
Giá mà nhà độc quyền đặt cho sản phẩm
Lợi nhuận nhà độc quyền thu được vượt hơn so với lợi nhuận của một hàng trong ngành cạnh tranh
Thường lớn hơn giá
Mức sản lượng làm tối đa hóa tổng doanh thu của một hàng độc quyền bằng:
MR = MC
MR = 0
MR > 0
MR < 0
Một hàng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi bình quân là AVC = Q + 1, FC = 144. Nếu chi phí cận biên của hàng giảm đi 1$, mức giá bán sản phẩm trên thị trường là 34$ thì mức sản lượng tối ưu sẽ là:
15
17
16
14
Một hàng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi trung bình là: AVC = 2Q + 3. Mức giá đóng cửa sản xuất của hàng là:
2
3
5
1
Một hàng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi cận biên là: MC = Q + 5, FC = 150. Khi giá bán trên thị trường là 15 hàng:
Bị thua lỗ và nên đóng cửa sản xuất.
Bị thua lỗ nhưng vẫn nên tiếp tục sản xuất.
Hòa vốn
Đạt được lợi nhuận dương
Hàng hóa công cộng có những loại hàng hóa có 2 tính chất nào sau đây?
Không mang tính loại trừ và dễ mua
Số lượng nhiều và giá rẻ
Số lượng nhiều và không cạnh tranh
Không mang tính loại trừ và không cạnh tranh
Khi đường giao thông không bị tắc, nó giống như:
Hàng hóa thay thế
Hàng hóa bổ sung
Hàng hóa công cộng
Hàng hóa tư nhân
Chính phủ điều tiết độc quyền tự nhiên nhằm mục tiêu gì?
Tăng giá và sản lượng của nhà độc quyền
Giảm giá và giảm sản lượng của nhà độc quyền
Tăng lợi nhuận cho nhà độc quyền
Giảm giá và tăng sản lượng của nhà độc quyền
Ngoại ứng tiêu cực trong sản xuất là ngoại ứng gây ra thiệt hại cho ai?
Người sử dụng
Nhà cung cấp
Người thứ ba
Câu về A và B đều co giãn theo giá.
Trong kinh tế học, sản phẩm robot ra đời là ví dụ cho ngoại ứng nào?
Tích cực
Tiêu cực
Công nghệ phát triển
Sai
Trong kinh tế học, việc các hộ dân đem ong về nuôi lấy mật ở các vườn nhãn vào mùa hoa là gì?
Ngoại ứng tích cực
Ngoại ứng tiêu cực
Gây thiệt hại cho dân ong
Gây thiệt hại cho vườn nhãn
Hàng hóa công cộng được định nghĩa là gì?
Có tính không loại trừ và không cạnh tranh trong tiêu dùng
Có tính không loại trừ và không cạnh tranh trong sản xuất
Được phân phối qua một hệ thống chính trị hơn là thông qua một hệ thống kinh tế
Được một đơn vị nào đó của chính phủ sản xuất
Điều nào sau đây được gọi là ngoại ứng tiêu cực?
Trồng cây xanh
Làm sạch đường phố
Nhà máy sản xuất đưa nước thải chưa được xử lý vào dòng sông
Làm sạch nhà
Hàng hóa công cộng là gì?
Là những hàng hóa mà tất cả mọi người có thể được hưởng thụ một khi chúng đã được cung
Là những hàng hóa mà khó có thể loại trừ một người nào đó khỏi việc tiêu dùng
Là dạng cực đoan nhất của ảnh hưởng ngoại tích cực
Là những hàng hóa bị tính phí khác nhau khi sử dụng
Trong kinh tế học, việc dọn dẹp làm sạch đường phố là gì?
Ngoại ứng tiêu cực
Ngoại ứng tích cực
Việc làm hàng ngày
Việc làm của cảnh sát giao thông
Một nhà máy nhuộm vải đổ chất thải chưa được xử lý sạch vào dòng sông cạnh đó là gì?
Điều hiển nhiên
Ngoại ứng tiêu cực
Ngoại ứng tích cực
Việc làm hàng ngày
Nhiều khu vực dân cư ở nông thôn thường gom chất thải sinh hoạt vào một chỗ rồi đốt là:
Làm cho môi trường tốt lên
Ngoại ứng tích cực
Ngoại ứng tiêu cực
Chính phủ cho phép
Nhận định “Nền kinh tế Anh đã gặp phải tình trạng tỷ lệ thất nghiệp tăng đột ngột vào đầu năm 1980” là vấn đề quan tâm của:
Kinh tế vi mô
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế môi trường
Kinh tế cộng cộng
Nhận định “Giá thép sẽ tăng lên 10% vào tháng 10 năm 2024” là vấn đề quan tâm của:
Kinh tế vi mô
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế đô thị
Kinh tế cộng cộng
