Font size
WorksheetsCHỦ ĐỀ DÔNG NAM Á
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Nam Đại Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Đông Nam Á là cầu nối lục địa
Á - Âu với lục địa Ô-xtrây-li-a.
Phi với lục địa Ô-xtrây-li-a.
Nam Mĩ với lục địa Ô-xtrây-li-a.
Phi với lục địa Á - Âu.
Khu vực Đông Nam Á bao gồm có
12 quốc gia.
11 quốc gia.
10 quốc gia.
13 quốc gia.
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
Xin-ga-po.
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Phi-lip-pin.
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á hải đảo?
Việt Nam.
Cam-pu-chia.
Xin-ga-po.
Mi-an-ma.
Một phần lãnh thổ của quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông lạnh?
Phía nam Việt Nam, phía nam Lào.
Phía bắc của Lào, phía bắc Mi-an-ma.
Phía bắc Mi-an-ma, phía bắc Việt Nam.
Phía bắc Phi-lip-pin, phía nam Việt Nam.
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu
cận xích đạo.
cận nhiệt đới.
ôn đới lục địa.
nhiệt đới gió mùa.
Phần đất liền của khu vực Đông Nam Á mang tên là
bán đảo Đông Dương.
bán đảo Mã Lai.
bán đảo Trung - Ấn.
bán đảo Tiểu Á.
Một phần lãnh thổ của quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á vẫn có mùa đông lạnh?
Phía bắc Mi-an-ma.
Phía nam Việt Nam.
Phía bắc của Lào.
Phía bắc Phi-lip-pin.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á là nền nông nghiệp
nhiệt đới.
cận nhiệt.
ôn đới.
hàn đới.
Cây trồng truyền thống và quan trọng ở các nước Đông Nam Á là
hồ tiêu.
lúa nước.
cà phê.
cao su.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía, dừa.
Ngành nào sau đây đặc trưng cho nông nghiệp Đông Nam Á?
Trồng cây ăn quả.
Trồng lúa nước.
Chăn nuôi gia súc.
Đánh bắt thủy sản.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á đứng đầu về sản lượng lúa gạo?
Thái Lan.
Việt Nam.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Các nước đứng hàng đầu về xuất khẩu lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
Bru-nây, In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan, Việt Nam.
Phi-lip-pin, Mi-an-ma.
Thái Lan, Ma-lai-xi-a.
Cây cao su được trồng nhiều ở các quốc gia nào trong khu vực Đông Nam Á?
Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po và Phi-lip-pin.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Việt Nam.
Campuchia, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Bru-nây.
Thái Lan, Campuchia, Ma-lai-xi-a và Việt Nam.
Quốc gia nào sau đây đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở khu vực Đông Nam Á những năm gần đây?
Việt Nam.
Phi-lip-pin.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động trên lĩnh vực nào của ASEAN?
Kinh tế và văn hóa.
Trật tự - an toàn xã hội.
Khoa học - công nghệ.
Tất cả các lĩnh vực.
Quốc gia nào có GDP bình quân đầu người cao nhất trong các nước dưới đây?
Xin-ga-po.
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Thái Lan.
Cho đến năm 2020, quốc gia nào sau đây trong khu vực Đông Nam Á chưa gia nhập ASEAN?
Đông Ti-mo.
Lào.
Mi-an-ma.
Bru-nây.
Các quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á nuôi nhiều gia súc lớn?
Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Bru-nây.
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Việt Nam, Phi-lip-pin.
Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam.
Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po.
Cây hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á?
Mi-an-ma.
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
Việt Nam.
Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á không tiếp giáp với biển?
Bru-nây.
Lào.
Đông-ti-mo
Thái Lan.
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm
1967.
1984.
1995.
1997.
Quốc gia nào sau đây không phải nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN?
Thái Lan.
Việt Nam.
Xin-ga-po.
Phi-lip-pin.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào thời gian nào sau đây?
1967.
1977.
1995.
1997.
Quốc gia nào có GDP bình quân đầu người thấp nhất trong các quốc gia sau đây?
Cam-pu-chia.
Lào.
Việt Nam.
Mi-an-ma.
Các quốc gia nào sau đây tham gia thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Việt Nam, Xin-ga-po.
Thái Lan, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Cơ chế hợp tác của ASEAN không có biểu hiện nào sau đây?
Thông qua các diễn đàn.
Tổ chức sản xuất vũ khí.
Tổ chức các hội nghị.
Các dự án, chương trình.
Về kinh tế, Việt Nam xuất khẩu gạo sang các quốc gia nào sau đây trong cộng đồng ASEAN?
In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia và Ma-lai-xi-a.
Cam-pu-chia, Xin-ga-po và Ma-lai-xi-a.
Bru-nây, Phi-lip-pin và Ma-lai-xi-a.
Khi mới thành lập, các quốc gia hợp tác chủ yếu trong lĩnh vực nào sau đây?
Kinh tế.
Quân sự.
Thể thao.
Chính trị.
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
Bru-nây.
Ma-lai-xi-a.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Đảo lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới là
Gia-va.
Lu-xôn.
Xu-ma-tra.
Ca-li-man-tan.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa?
Địa hình hiểm trở, bị chia cắt mạnh.
Chủ yếu là kiểu khí hậu xích đạo.
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
Ven biển có các đồng bằng phù sa.
Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Là khu vực tập trung đảo lớn nhất trên thế giới.
Đồng bằng nhỏ hẹp và núi trẻ với nhiều núi lửa.
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa và sông lớn.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa và khí hậu xích đạo.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Có dân số đông, mật độ dân số cao và phân bố không đều.
Tỉ suất gia tăng dân số hiện nay có chiều hướng tăng nhanh.
Dân số trẻ và số người trong tuổi lao động chiếm trên 50%.
Lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn còn hạn chế.
Nhận định nào sau đây không phải cơ sở hình thành ASEAN?
Do sức ép cạnh tranh giữa các khu vực trên thế giới.
Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế, xã hội.
Việc sử dụng chung một loại tiền tệ trong giao dịch.
Sự tương đồng về địa lí và văn hóa của các quốc gia.
Thách thức nào sau đây thường không xuất hiện ở các nước ASEAN hiện nay?
Các nước có trình độ phát triển chênh lệch.
Vấn đề người nhập cư, chảy máu chất xám.
Tình trạng đói nghèo, thiếu việc làm ở đô thị.
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên chưa hợp lí.
Khu vực Đông Nam Á có điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới?
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng, tài nguyên biển giàu có khoáng sản.
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh, khí hậu phân hóa đa dạng.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế nhưng chủ yếu đổi núi thấp, nhiều sông lớn.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ dân cư ở Đông Nam Á phân bố không đều?
Dân cư tập trung đông ở Đông Nam Á lục địa, thưa ở Đông Nam Á biển đảo.
Mật độ dân số cao hơn mức trung bình của toàn thế giới và ở một số khu vực.
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng châu thổ của các sông lớn, vùng ven biển.
Dân cư thưa thớt ở một số vùng đất đỏ badan, đặc biệt là ở Việt Nam và Lào.
Khu vực Đông Nam Á biển đảo có dạng địa hình chủ yếu nào sau đây?
Đồng bằng rộng lớn.
Núi và cao nguyên.
Các thung lũng rộng.
Đồi núi và núi lửa.
Khó khăn về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á trong phát triển kinh tế là
có địa hình núi hiểm trở.
không có đồng bằng lớn.
lượng mưa trong năm nhỏ.
xuất hiện nhiều thiên tai.
Đông Nam Á là nơi giao thoa của những nền văn hóa lớn trên thế giới nào sau đây?
Trung Hoa, Hàn Quốc, Nhật Bản và Mĩ.
Trung Hoa, Ấn Độ, Nhật Bản và Âu, Mĩ.
Nam Á, Ấn Độ, Nhật Bản và Âu - Hàn.
Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Âu, Mĩ.
Cơ cấu kinh tế ở các nước Đông Nam Á đang có sự thay đổi theo xu hướng nào dưới đây?
Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
Tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực I và III.
Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực III và II.
Giảm tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III.
Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu nội địa.
phát triển các ngành công nghiệp hàm lượng khoa học kĩ thuật cao.
phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi vốn lớn, công nghệ hiện đại.
ưu tiên phát triển các ngành truyền thống và các làng nghề cổ truyền.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ Việt Nam ngày càng có vai trò tích cực trong ASEAN?
Là quốc gia gia nhập ASEAN sớm nhất, có nhiều đóng góp trong việc mở rộng ASEAN.
Buôn bán giữa Việt Nam và ASEAN hơn 50% giao dịch thương mại quốc tế của nước ta.
Tích cực tham gia các hoạt động của tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội ASEAN.
Khách du lịch từ các nước ASEAN đến Việt Nam du lịch ngày càng nhiều và tăng nhanh.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở Đông Nam Á?
Chăn nuôi đã trở thành ngành chính.
Số lượng gia súc lớn, xu hướng tăng.
Là khu vực nuôi nhiều trâu bò và lợn.
Đánh bắt thủy hải sản khá phát triển.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
phát triển kinh tế, giáo dục và tiến bộ xã hội của các quốc gia thành viên.
xây dựng ASEAN thành khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất.
giải quyết sự khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ từng nước.
Cơ chế hợp tác về phát triển kinh tế trong khối ASEAN không phải là
thông qua các diễn đàn, hội nghị.
thông qua các hiệp ước, hiệp định.
thông qua các dự án, chương trình.
các chuyến thăm nguyên thủ quốc gia.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
phát triển thủy điện.
phát triển lâm nghiệp.
phát triển chăn nuôi.
phát triển kinh tế biển.
Cán cân xuất - nhập khẩu của khối ASEAN đạt giá trị dương (xuất siêu) là thành tựu về mặt
văn hóa.
xã hội.
kinh tế.
chính trị.
Cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi quốc gia và toàn khu vực Đông Nam Á là
tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực.
khai thác hợp lí nguồn tài nguyên (khoáng sản, đất đai).
tăng cường các dự án và đầu tư trong nội bộ khu vực.
thu hút các nguồn vốn đầu tư lớn từ các nước châu Âu.
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển là
mục tiêu cụ thể của từng quốc gia.
mục tiêu của ASEAN và các nước.
mục tiêu tổng quát của ASEAN.
mục tiêu chính sách của ASEAN.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về những vấn đề xã hội, môi trường đòi hỏi các nước ASEAN phải giải quyết?
Sự đa dạng tôn giáo và sự hòa hợp các dân tộc ở mỗi quốc gia.
Thất nghiệp và sự phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nhân tài.
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường chưa hợp lí.
Sự đa dạng về truyền thống, phong tục và tập quán ở mỗi nước.
Đông Nam Á có truyền thống văn hóa phong phú đa dạng là do
có dân số đông, nhiều quốc gia.
nằm tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
vị trí cầu nối giữa lục địa Á - Âu và lục địa Ô-xtrây- li-a.
là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ASEAN hiện nay?
Mở rộng liên kết với các nước bên ngoài.
Trình độ phát triển khác nhau giữa các nước.
Là một tổ chức lớn mạnh hàng đầu thế giới.
Quan tâm đến nâng cao trình độ nhân lực.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các quốc gia trong ASEAN hiện nay?
Chú trọng việc bảo vệ môi trường.
Có trình độ phát triển giống nhau.
Phong tục, tập quán có sự tương đồng.
Tăng cường sự hợp tác giữa các quốc gia.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ phát triển của ASEAN còn chưa đồng đều?
GDP của một số nước rất cao, trong khi nhiều nước còn thấp
Số hộ đói nghèo giữa các quốc gia khác nhau
Đô thị hoá khác nhau giữa các quốc gia
Việc sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nhiều nước chưa hợp lí
Đâu không phải là thách thức của ASEAN trong những năm gần đây?
Chênh lệch trình độ phát triển.
Tình trạng đói nghèo còn phổ biến.
Đã tạo dựng môi trường hòa bình, ổn định.
Vấn đề tôn giáo, hòa hợp dân tộc.
Đông Nam Á biển đảo là khu vực có nhiều động đất và núi lửa vì
nằm trong “vành đai lửa Thái Bình Dương”.
là nơi gặp gỡ của hai vành đai sinh khoáng thế giới.
phần lớn lãnh thổ là quần đảo nên nền đất không ổn định.
là nơi gặp gỡ của hai vành đai sinh khoáng thế giới.
Điểm khác nhau cơ bản của địa hình Đông Nam Á biển đảo với Đông Nam Á lục địa là
ít đồng bằng, nhiều đồi núi.
núi thường thấp dưới 3000m.
có nhiều núi lửa đang hoạt động.
đồng bằng phù sa nằm đan xen giữa các dãy núi.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay có xu hướng giảm chủ yếu do
thực hiện tốt chính sách dân số.
trình độ dân trí được nâng cao.
tâm lí xã hội có nhiều thay đổi.
nông nghiệp cần ít lao động hơn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư của Đông Nam Á?
Dân cư đông và tăng nhanh.
Mật độ dân số cao nhưng phân bố không đều.
Nguồn lao động rất dồi dào.
Dân cư phân bố đồng đều giữa các quốc gia.
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Tập trung rất nhiều loại khoáng sản và khí hậu thuận lợi.
Là nơi đông dân nhất thế giới, nhiều thành phần dân tộc.
Nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa.
Nền kinh tế phát triển mạnh và giàu có nguồn tài nguyên.
Khu vực Đông Nam Á có ngành khai khoáng phát triển do
diện tích rừng rộng lớn.
giàu có về khoáng sản.
vùng biển nhiều thủy sản.
có nền kinh tế phát triển.
Về phát triển nông nghiệp giữa các nước Đông Nam Á và Mỹ Latinh có điểm giống nhau nào sau đây?
Thế mạnh về trồng cây lương thực.
Thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn.
Thế mạnh về trồng cây công nghiệp.
Thế mạnh về trồng cây thực phẩm.
Cơ chế hợp tác của ASEAN rất phong phú và đa dạng là nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Đa dạng hóa các mặt về đời sống xã hội.
Phát triển kinh tế - xã hội của khu vực.
Đảm bảo thực hiện các mục tiêu ASEAN.
Tập trung phát triển kinh tế của khu vực.
So với Đông Nam Á lục địa, địa hình Đông Nam Á hải đảo có điểm khác biệt nào sau đây?
Đồng bằng phù sa màu mỡ.
Nhiều núi lửa đang hoạt động.
Ít đồng bằng và nhiều đồi núi.
Núi thường thấp dưới 3000m.
Đông Nam Á có nhiều núi lửa đang hoạt động do
nằm trên đường di cư nhiều loài.
giáp vành đai lửa Thái Bình Dương.
nằm trong vành đai sinh khoáng.
có gió mùa điển hình của châu Á.
Đặc điểm nào sau đây về dân cư, xã hội ở Đông Nam Á thường gây khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị, xã hội ở mỗi quôc gia?
Dân cư phân bố không đều giữa các quốc gia trong khu vực.
Có nền văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng phong phú và đa dạng.
Dân số đông ở nhiều quốc gia, phân bố chủ yếu ở ven biển.
Một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia.
ASEAN tạo ra một môi trường hòa bình và ổn định là cơ sở vững chắc để
phát triển kinh tế biển.
phát triển kinh tế - xã hội.
phát triển ngành vũ trụ.
đa dạng cơ cấu kinh tế.
Đối với ASEAN, việc xây dựng “Khu vực thương mại tự do ASEAN” (AFTA) là việc làm thuộc lĩnh vực nào sau đây?
Mục tiêu hợp tác.
Cơ chế hợp tác.
Thành tựu hợp tác.
Hạn chế hợp tác.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản lượng lúa gạo của khu vực Đông Nam Á tăng lên trong những năm gần đây?
Khai hoang, mở rộng diện tích lúa.
Áp dụng các biện pháp thâm canh.
Dân số tăng, nhu cầu thị trường lớn.
Sử dụng giống mới năng suất cao.
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều ở Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.
Qũy đất cho phát triển các cây công nghiệp lớn.
. Phong tục, tập quán, sinh hoạt văn hóa của người dân Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng là điều kiện thuận lợi để
ổn định chính trị.
phát triển du lịch.
hội nhập quốc tế.
hợp tác cùng phát triển.
Sự đa dạng về dân tộc của hầu hết các nước Đông Nam Á không có tác động nào sau đây về mặt văn hóa, xã hội?
Sự thuần nhất trong ngôn ngữ, phong tục tập quán.
Sự đa dạng, độc đáo trong sinh hoạt.
Sự phức tạp trong đời sống chính trị, tôn giáo.
Sự năng động trong lối sống của dân cư.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích gieo trồng lúa gạo ở các nước Đông Nam Á giảm là
nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm.
năng suất lúa gạo tăng lên nhanh chóng.
sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được yêu cầu của người dân.
chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng.
Công nghiệp chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp các nước Đông Nam Á là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở vật chất kĩ thuật tương đối tốt.
Chất lượng lao động ngày càng cao.
Cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại.
Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
Công nghiệp chế biến thực phẩm của Đông Nam Á phát triển dựa trên các thế mạnh chủ yếu nào sau đây?
Nguồn lao động rất dồi dào và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Nguồn lao động dồi dào và cơ sở hạ tầng khá hiện đại.
Nguồn nguyên liệu phong phú và thị trường tiêu thụ rộng.
Nguồn vốn đầu tư nhiều và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Ngành công nghiệp điện tử trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á hiện nay chủ yếu là do
nâng cao trình độ kĩ thuật cho người lao động.
mở rộng thị trường tiêu thụ trong, ngoài nước.
liên doanh với các hãng nổi tiếng nước ngoài.
tiến hành hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
Công nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô của Đông Nam Á phát triển nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
thu hút ngày càng nhiều nguồn vốn trong nước.
nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.
liên doanh với các hãng nổi tiếng ở nước ngoài.
tiến hành hiện đại hóa cơ sở vật chất kĩ thuật.
Việc xây dựng đường giao thông trong khu vực Đông Nam Á theo hướng đông-tây hết sức cần thiết đối với các nước có
hướng núi Bắc- Nam.
hướng núi Tây Bắc- Đông Nam.
lãnh thổ kéo dài theo chiều bắc- nam.
lãnh thổ kéo dài theo chiều Đông- Tây.
Lúa gạo là cây trồng chính của Đông Nam Á nhưng diện tích gieo trồng có xu hướng giảm vì
việc sử dụng lương thực của người dân ngày càng được đa dạng hóa.
nhu cầu thị trường lúa gạo của thế giới đang có xu hướng giảm xuống.
đất trồng lúa đang được chuyển sang trồng cây công nghiệp và cây ăn quả có giá trị cao hơn.
những biến đổi khí hậu toàn cầu đã làm cho một số vùng không còn thích hợp cho việc trồng lúa.
Lợi thế quan trọng nhất để các nước Đông Nam Á phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản là
nhu cầu thị trường trong nước và thế giới ngày càng lớn.
công nghiệp chế biến thực phẩm là ngành trọng điểm.
hầu hết các nước tiếp giáp biển, vùng biển nóng giàu hải sản.
người dân có nhiều kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
Nhân tố nào sau đây đã ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư của các nước Đông Nam Á?
Đói nghèo, dịch bệnh, dân số tăng nhanh.
Ô nhiễm môi trường, thiên tai.
Thất nghiệp, thiếu việc làm.
Mất ổn định do vấn đề dân tộc, tôn giáo.
Các nước ASEAN cần thực hiện giải pháp trước mắt nào sau đây để tăng cường thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài?
Cải thiện môi trường đầu tư.
Nâng cao đời sống cho dân cư.
Đào tạo nguồn lao động có trình độ cao.
Tăng cường dịch vụ quảng bá hình ảnh.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về những vấn đề xã hội đòi hỏi các nước ASEAN phải giải quyết?
Thất nghiệp và sự phát triển nguồn nhân lực.
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường chưa hợp lí.
Tôn giáo và sự hòa hợp dân tộc ở mỗi quốc gia.
Sự đa dạng về phong tục và tập quán ở mỗi quốc gia.
Thách thức được coi là lớn nhất mà Việt Nam cần phải vượt qua khi tham gia ASEAN là
quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lí.
nước ta có nhiều thành phần dân tộc.
chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghệ.
các tai biến thiên nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán.
Dịch vụ là ngành được các nước Đông nam Á ưu tiên phát triển nhằm mục đích.
khai thác tiềm năng du lịch.
khai thác lợi thế về vị trí địa lí.
tạo cơ sở hạ tầng , thu hút đầu tư.
thúc đẩy các ngành kinh tế khác.
Biện pháp nào có hiệu quả nhất để tăng sản lượng lúa gạo của các nước Đông Nam Á?
Tăng cường đầu tư phát triển thuỷ lợi.
Sử dụng các giống lúa năng suất cao.
Đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Tăng cường sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu.
Biện pháp quan trọng trong việc đẩy mạnh khai thác thủy hải sản của khu vực Đông Nam Á là
đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
giải quyết những vấn đề tranh chấp trên biển Đông.
trang bị các tàu lớn, phương tiện đánh bắt hiện đại.
có những chính sách ưu tiên ngành đánh bắt thủy hải sản.
Sức cạnh tranh của các ngành công nghiệp chế biến và lắp giáp của các nước Đông Nam Á là do
trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng cao.
sự suy giảm của các cường quốc khác.
nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng cao.
nguồn lao động dồi dào, công lao động thấp.
Quốc gia nào sau đây không phải nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN?
Thái Lan.
Việt Nam.
Xin-ga-po.
Phi-lip-pin.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm nào sau đây?
1957.
1967.
1989.
1995.
Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?
1984
1997
1995
1999
Đâu không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN?
Liên kết vùng.
Diễn đàn.
Hiệp ước.
Hội nghị.
Vấn đề nào sau đây không còn là thách thức đối với các nước ASEAN hiện nay?
Thất nghiệp, thiếu việc làm.
Thiếu lương thực trầm trọng.
Khai thác tài nguyên tự nhiên.
Chênh lệch lớn giàu nghèo.
ASEAN tạo ra một môi trường hòa bình và ổn định là cơ sở vững chắc để làm gì?
Phát triển kinh tế biển.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Đẩy mạnh đô thị hóa.
Đa dạng cơ cấu kinh tế.
Khi tham gia vào ASEAN, Việt Nam không phải vượt qua sự chênh lệch về gì?
Trình độ phát triển kinh tế.
Trình độ của công nghệ.
Bản sắc văn hóa dân tộc.
Thể chế chính trị, kinh tế.
Thách thức lớn nhất hiện nay đối với các nước ASEAN
trình độ phát triển.
tình trạng đói nghèo.
nguồn nhân lực.
đào tạo nhân tài.
Biện pháp quan trọng nhất để nâng cao sản lượng khai thác thủy hải sản ở khu vực Đông Nam Á là
đẩy mạnh ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
giải quyết những vấn đề tranh chấp trên biển Đông.
trang bị các tàu lớn, phương tiện đánh bắt hiện đại.
đẩy mạnh công nghiệp chế biến, ổn định thị trường.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nhiều nước Đông Nam Á gặp khó khăn?
Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.
Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.
