wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về pháp luật hành chính Nhà nước

Total questions: 98

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Lĩnh vực nào là giới hạn của quan hệ pháp luật hành chính?

a)

Lĩnh vực Nhà nước

b)

Lĩnh vực chính trị

c)

Lĩnh vực kinh tế

d)

Lĩnh vực Quản lý hành chính Nhà nước

2.

Căn cứ vào tính chất pháp lý của quyết định hành chính, người ta phân loại quyết định hành chính thành:

a)

Quyết định chỉ đạo, quyết định quy phạm, quyết định cá biệt

b)

Quyết định kỷ luật, quyết định điều động, quyết định chỉ đạo

c)

Quyết định quy phạm, quyết định kỷ luật, quyết định cá biệt

d)

Quyết định chung, quyết định cá biệt, quyết định đặc biệt

3.

Quyết định hành chính được ban hành nhằm mục đích chung nhất sau đây:

a)

Giải quyết những nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước, hướng đến mục tiêu của cơ quan hành chính Nhà nước và được đặt trong tổng thể mục tiêu quốc gia

b)

Thể hiện quyền lực của người lãnh đạo địa phương

c)

Giải quyết vấn đề đối nội của Nhà nước

d)

Giải quyết vấn đề phát triển kinh tế của các doanh nghiệp

4.

Đâu không phải là dấu hiệu đặc trưng của quyết định hành chính?

a)

Tính pháp lý

b)

Tính dưới luật

c)

Tính ý chí và quyền lực đơn phương của Nhà nước

d)

Tính thống nhất với tập quán

5.

Đâu không phải là một loại quan hệ pháp luật hành chính?

a)

Quan hệ pháp luật hành chính dọc

b)

Quan hệ pháp luật hành chính ngang

c)

Quan hệ pháp luật hành chính về quản lý kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng

6.

Quan hệ pháp luật hành chính không lệ thuộc.

a)

Quan hệ pháp luật dân sự

b)

Quan hệ pháp luật hình sự

c)

Quan hệ pháp luật lao động

d)

Quan hệ pháp luật hành chính không lệ thuộc.

7.

Đâu không phải là nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính?

a)

Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính

b)

Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 03 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

c)

Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh

d)

Mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

8.

Đâu là một trong những nguyên tắc của xử phạt vi phạm hành chính?

a)

Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật

b)

Có thể xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính nhưng không do pháp luật quy định

c)

Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm mà không cần tính tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng

d)

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì chỉ xử phạt về hành vi vi phạm hành chính của một người có tính đại diện

9.

Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm những biện pháp nào sau đây?

a)

Giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

b)

Đưa vào trường giáo dưỡng;

c)

Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

d)

Tất cả những biện pháp trên

10.

Đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính, có thể được áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính nào sau đây?

a)

Biện pháp nhắc nhở và biện pháp quản lý tại gia đình

b)

Biện pháp phạt tiền

c)

Biện pháp buộc nghỉ học một thời gian nhất định

11.

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm:

a)

trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;

b)

trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội Nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;

c)

trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an Nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

12.

Viên chức là:

a)

Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

b)

Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm cho một cơ quan

c)

Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm cho một doanh nghiệp

d)

Cả a, b, c

13.

Vụ việc nào sau đây thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án Nhân dân cấp huyện?

a)

Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên phạm vi địa giới hành chính các huyện trong tỉnh.

b)

Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên phạm vi địa giới hành chính các huyện trong cả nước.

c)

Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên phạm vi địa giới hành chính một số huyện theo phân công.

d)

Khiếu kiện danh sách cử tri của cơ quan lập danh sách cử tri trên cùng phạm vi địa giới hành chính với Tòa án.

14.

Người tiến hành tố tụng hành chính:

a)

Là người có những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định trong giải quyết vụ án hành chính theo quy định của pháp luật.

b)

Chỉ gồm những người chủ tọa phiên tòa hành chính.

15.

Tòa án Nhân dân cấp nào xét xử vụ khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống?

a)

Tòa án Nhân dân tối cao.

b)

Tòa án Nhân dân cấp tỉnh.

c)

Tòa án Nhân dân cấp huyện.

d)

Không thuộc trách nhiệm của Tòa án.

16.

Thế nào là tham nhũng theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018?

a)

Tham nhũng là hành vi của cán bộ, công chức Nhà nước đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

b)

Tham nhũng là hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi.

c)

Tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi.

d)

Tham nhũng là hành vi của quyền, hách dịch, đòi hỏi, gây khó khăn, phiền hà của người có chức vụ, quyền hạn trong khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ.

17.

Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, công dân có quyền gì trong công tác phòng, chống tham nhũng?

a)

Công dân chỉ có quyền phát hiện nhà báo tin về hành vi tham nhũng.

b)

Công dân chỉ có quyền giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

c)

Công dân chỉ có quyền phát hiện, kiến nghị với cơ quan Nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

d)

Công dân có quyền phát hiện, phản ánh, tố cáo, tố giác, báo tin về hành vi tham nhũng và được bảo vệ, khen thưởng theo quy định của pháp luật; có quyền kiến nghị với cơ quan Nhà nước hoàn thiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng và giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

18.

Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác là bao nhiêu năm?

a)

Từ đủ 02 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

b)

Từ đủ 03 năm đến 06 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

c)

Từ đủ 02 năm đến 04 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

d)

Từ đủ 04 năm đến 05 năm theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực.

19.

Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, có bao nhiêu hình thức công khai về tổ chức và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị?

a)

5 hình thức.

b)

6 hình thức.

c)

7 hình thức.

d)

8 hình thức.

20.

Theo Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, việc tặng quà của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được quy định như thế nào?

a)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, trừ trường hợp tặng quà vì mục đích từ thiện, đối ngoại và trong trường hợp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

b)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn tuyệt đối không được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng.

c)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng.

d)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có chức vụ, quyền hạn chỉ được sử dụng tài chính công, tài sản công làm quà tặng, vì mục đích từ thiện.

21.

Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, tài sản, thu nhập nào dưới đây không thuộc tài sản, thu nhập phải kê khai?

a)

Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng.

b)

Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và động sản khác mà mỗi tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên.

c)

Tài sản, tài khoản ở nước ngoài.

d)

Giấy tờ có giá trị đến dưới 50.000.000 đồng.

22.

Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, nội dung xác minh tài sản, thu nhập trong công tác kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị như thế nào?

a)

Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai; tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

b)

Tính rõ ràng của bản kê khai và trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

c)

Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của bản kê khai.

d)

Tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm.

23.

Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, người kê khai tài sản, thu nhập phải có nghĩa vụ gì?

a)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình.

b)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng.

c)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định của Luật này.

d)

Người có nghĩa vụ kê khai phải kê khai tài sản, thu nhập và biến động về tài sản, thu nhập của mình, con chưa thành niên thôi.

24.

Theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018, công tác kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm những hình thức nào?

a)

Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng.

b)

Chỉ kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.

c)

Kiểm tra thường xuyên được tiến hành theo chương trình, kế hoạch và tập trung vào lĩnh vực, hoạt động dễ phát sinh tham nhũng; kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng.

d)

Kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất.

25.

Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội là: _________.

a)

Quy phạm pháp luật.

b)

Tập quán xã hội.

c)

Đạo đức xã hội.

d)

Chính sách xã hội.

26.

Ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam là:

a)

Luật Hiến pháp.

b)

Luật Dân sự.

c)

Luật Hành chính.

d)

Luật Hình sự.

27.

Tổ chức xác lập và ban hành quy phạm pháp luật là:

a)

Tôn giáo.

b)

Trường học.

c)

Nhà nước.

d)

Tất cả đều đúng.

28.

Thiên tai gây hậu quả nghiêm trọng cho con người luôn là:

a)

Hành vi pháp lý.

b)

Sự biến pháp lý.

c)

Vi phạm pháp luật.

d)

Hiện tượng xã hội.

29.

Sự kiện pháp lý sau đây được xem là sự biến pháp lý:

a)

Một người chết.

b)

Lập di chúc thừa kế.

c)

Đăng ký kết hôn.

d)

Nhận nuôi con người.

30.

Ý thức của chủ thể thuộc về:

a)

Khách thể của vi phạm pháp luật.

b)

Dấu hiệu của vi phạm pháp luật.

c)

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật.

d)

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.

31.

Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật là một nội dung của:

a)

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.

b)

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật.

c)

Khách thể của vi phạm pháp luật.

d)

Chủ thể của vi phạm pháp luật.

32.

Một trong những nội dung sau đây không phải là dấu hiệu của vi phạm pháp luật:

4 lines
33.

Dấu hiệu của vi phạm pháp luật là:

a)

Thiệt hại xảy ra cho xã hội.

b)

Hành vi nguy hiểm cho xã hội.

c)

Hành vi trái pháp luật.

34.

Khả năng chủ thể tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước Nhà nước là:

a)

Năng lực tự nhiên của con người.

b)

Năng lực hành vi của chủ thể quan hệ pháp luật.

c)

Năng lực pháp luật của chủ thể quan hệ pháp luật.

d)

Năng lực trách nhiệm pháp lý.

35.

Tiền lệ pháp là việc cơ quan Nhà nước:

a)

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

b)

Căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật để giải quyết một vụ việc có ý nghĩa pháp lý.

c)

Sử dụng văn bản áp dụng pháp luật đã có hiệu lực của cơ quan xét xử để giải quyết vụ việc tương tự.

d)

Giải quyết một vụ việc dựa trên trình độ hiểu biết pháp luật của thẩm phán.

36.

Quan hệ pháp luật được điều chỉnh bằng:

a)

Quy phạm pháp luật.

b)

Quy phạm tôn giáo và đạo đức.

c)

Quy phạm tập quán.

d)

Điều lệ của Đảng và nội quy của các tổ chức.

37.

Chủ thể của quan hệ pháp luật là:

a)

Mọi cá nhân từ đủ 18 tuổi và có nhu cầu tham gia vào quan hệ pháp luật.

b)

Mọi cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện luật định và tham gia vào quan hệ pháp luật.

c)

Mọi cá nhân có nhu cầu tham gia quan hệ pháp luật.

d)

Mọi cá nhân, tổ chức trực tiếp tham gia vào quan hệ xã hội.

38.

Năng lực pháp luật xuất hiện ở cá nhân khi:

a)

Cá nhân được sinh ra và còn sống.

b)

Được đăng ký khai sinh tại Ủy ban Nhân dân.

c)

Có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.

d)

Đạt độ tuổi nhất định, do Nhà nước quy định.

39.

Những yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật là:

a)

Chủ thể vi phạm, khách thể vi phạm.

b)

Mặt chủ quan, chủ thể, khách thể và mặt khách quan của vi phạm pháp luật.

c)

Hành vi trái pháp luật và khách thể vi phạm pháp luật.

d)

Chủ thể, mặt khách quan của vi phạm pháp luật.

40.

Một trong những dấu hiệu của lỗi cố ý gián tiếp là:

a)

Có ý thức để mặc hậu quả xảy ra.

b)

Mong muốn hậu quả xảy ra.

c)

Chủ thể không thấy trước hậu quả đó.

d)

Tin tưởng hậu quả đó không xảy ra.

41.

Tính quy phạm phổ biến là đặc tính của:

a)

Tôn giáo.

b)

Pháp luật.

c)

Đạo đức.

d)

Chính trị.

42.

Hình thức pháp luật chủ yếu được áp dụng ở Việt Nam là:

a)

Văn bản quy phạm pháp luật.

b)

Tập quán pháp.

c)

Tiền lệ pháp.

d)

Học lý.

43.

Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc thể hiện ý chí của:

a)

Tổ chức xã hội.

b)

Tổ chức chính trị - xã hội.

c)

Tổ chức kinh tế.

d)

Nhà nước.

44.

Bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên biện pháp tác động của Nhà nước đối với chủ thể vi phạm pháp luật:

a)

Quy định.

b)

Chế tài.

c)

Giả định.

d)

Chế định.

45.

Các bộ phận của quy phạm pháp luật sắp xếp theo thứ tự:

a)

Giả định, quy định, chế tài.

b)

Quy định, giả định, chế tài.

c)

Chế tài, quy định, giả định.

d)

Không theo thứ tự.

46.

Đứa trẻ khi sinh ra và còn sống được Nhà nước công nhận là chủ thể có:

a)

Năng lực pháp luật.

b)

Năng lực hành vi.

c)

Năng lực chủ thể.

47.

Nội dung của quan hệ pháp luật là:

a)

Những giá trị mà các chủ thể quan hệ pháp luật muốn đạt được.

b)

Các bên tham gia vào quan hệ pháp luật.

c)

Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật.

d)

Đối tượng mà các chủ thể quan tâm khi tham gia vào quan hệ pháp luật.

48.

Hệ thống pháp luật Việt Nam là:

a)

Hệ thống các văn bản áp dụng pháp luật.

b)

Hệ thống các ngành luật.

c)

Hệ thống quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d)

Là tổng thể các qui phạm pháp luật được phân định thành các chế định luật, ngành luật và được thể hiện trong các văn bản qui phạm pháp luật.

49.

Chế định pháp luật là:

a)

Một nhóm qui phạm pháp luật cùng điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có cùng tính chất.

b)

Đơn vị nhỏ nhất cấu thành hệ thống pháp luật.

c)

Tổng thể các qui phạm pháp luật có mối liên hệ thống nhất nhau.

d)

Một hệ thống các qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.

50.

Chế tài là bộ phận của qui phạm pháp luật có nội dung:

a)

Dự liệu các biện pháp cưỡng chế Nhà nước.

b)

Dự liệu hậu quả bất lợi mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật.

c)

Chỉ ra mối quan hệ giữa cơ quan điều tra với người phạm tội.

d)

Chỉ ra mối quan hệ giữa chính quyền địa phương với chủ thể vi phạm.

51.

Bộ phận của qui phạm pháp luật nêu qui tắc xử sự của chủ thể là:

a)

Chế tài.

b)

Giá định.

c)

Quyết định.

d)

Qui định.

52.

Ý thức pháp luật là hiện tượng mang tính giai cấp vì:

a)

Luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội.

b)

Phản ánh vượt trước so với tồn tại xã hội.

c)

Là tổng thể ý thức pháp luật của tất cả các giai cấp trong xã hội.

d)

Ý thức của giai cấp thống trị mới được thể hiện trong pháp luật.

53.

Xét về nội dung, cấu trúc của ý thức pháp luật bao gồm các yếu tố nào sau đây?

a)

Tri thức pháp luật, thái độ pháp luật, niềm tin pháp luật, hành vi pháp luật

b)

Tri thức pháp luật, đạo đức pháp luật, niềm tin pháp luật, hành vi pháp luật

c)

Tri thức pháp luật, thái độ pháp luật, niềm tin pháp luật, ý chí pháp luật

d)

Tri thức pháp luật, thái độ pháp luật, niềm tin pháp luật, trách nhiệm pháp luật

54.

Tập quán pháp khác với tập quán thông thường ở chỗ:

a)

Là quy tắc xử sự hình thành từ thói quen ở địa phương và lặp đi lặp lại nhiều lần.

b)

Là quy tắc xử sự chung mang tính vùng miền.

c)

Là quy tắc xử sự chung và được Nhà nước đảm bảo thực hiện.

d)

Là thói quen, phong tục địa phương và không cần Nhà nước bảo đảm thực hiện.

55.

“Chủ thể thực hiện quyền của mình được Nhà nước cho phép” là một trong những hình thức thực hiện pháp luật sau:

a)

Sử dụng pháp luật.

b)

Áp dụng pháp luật.

c)

Tuân thủ pháp luật.

d)

Thi hành pháp luật.

56.

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là:

a)

Thái độ tiêu cực của chủ thể.

b)

Những biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật.

c)

Trạng thái tâm lý của chủ thể vi phạm pháp luật.

d)

Năng lực hành vi của chủ thể vi phạm pháp luật.

57.

Khi vi phạm pháp luật, chủ thể mong muốn đạt được kết quả cuối cùng là dấu hiệu:

a)

Chủ thể của vi phạm pháp luật.

b)

Khách thể của vi phạm pháp luật.

c)

Mặt khách quan của vi phạm pháp luật.

d)

Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.

58.

Bản chất xã hội của pháp luật thể hiện ở giá trị, vai trò xã hội của pháp luật, đó là:

a)

Pháp luật thể hiện cả ý chí và lợi ích của các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội.

b)

Pháp luật mô hình hóa cách thức xử sự hợp lý, khách quan trong xã hội.

c)

Pháp luật là phương tiện để con người xác lập các quan hệ xã hội.

d)

Tất cả đều đúng.

59.

Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện:

a)

Pháp luật thể hiện ý chí nhà nước của giai cấp cầm quyền.

b)

Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội và định hướng cho các quan hệ xã hội cơ bản, phổ biến, điển hình phát triển theo một trật tự nhất định phù hợp lợi ích của giai cấp thống trị.

c)

Pháp luật là công cụ hữu hiệu để nhà nước quản lý xã hội, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

d)

Tất cả đều đúng.

60.

Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?

a)

Luật Hiến pháp là một quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

b)

Luật Hiến pháp là một chế định pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

c)

Luật Hiến pháp là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

d)

Luật Hiến pháp là không phải là một thành phần trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

61.

Hiến pháp là:

a)

Đạo luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Văn bản có giá trị pháp lý thấp hơn Nghị định.

c)

Là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.

d)

Là văn bản có hiệu lực pháp lý dưới luật.

62.

Lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội Việt Nam hiện nay là:

a)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Chính phủ.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

63.

Lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a)

Đất liền, vùng nước và vùng trời.

b)

Đất liền, hải đảo, vùng trời và vùng nước.

c)

Hải đảo, vùng biển, đất liền và vùng trời.

d)

Vùng đất, biển đảo và vùng trời.

64.

Mọi người có quyền:

a)

Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

b)

Tự do kinh doanh mọi ngành, nghề.

65.

Công dân có quyền ứng cử vào Quốc hội khi:

a)

Đủ mười tám tuổi trở lên.

b)

Đủ hai mươi tuổi trở lên.

c)

Đủ hai mươi mốt tuổi trở lên.

66.

Nền tảng của quyền lực Nhà nước ở Việt Nam là liên minh giữa:

a)

Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân.

b)

Giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

c)

Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

d)

Giai cấp thương nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

67.

Nền kinh tế của Việt Nam là:

a)

Nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

b)

Nền kinh tế thị trường tư sản.

c)

Nền kinh tế bao cấp gồm nhiều thành phần kinh tế.

d)

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

68.

Nhận định nào sau đây là SAI?

a)

Nhà nước là lực lượng lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân.

69.

Tại Việt Nam, quyền con người và quyền công dân:

a)

Chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của pháp luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

b)

Không thể bị hạn chế theo quy định của luật dù trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

c)

Chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.

d)

Chỉ có thể bị hạn chế theo quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ.

70.

Nhận định nào sau đây là SAI?

4 lines
71.

Độ tuổi công dân Việt Nam có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là:

a)

Đủ mười tám tuổi trở lên.

b)

Đủ mười chín tuổi trở lên.

c)

Đủ hai mươi tuổi trở lên.

d)

Đủ hai mươi một tuổi trở lên.

72.

Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi:

a)

Được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án sơ thẩm.

b)

Được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Ủy ban Nhân dân đã có hiệu lực pháp luật.

c)

Được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Viện Kiểm sát Nhân dân đã có hiệu lực pháp luật.

d)

Được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

73.

Nền kinh tế Việt Nam:

a)

Có một hình thức sở hữu.

b)

Có hai thành phần kinh tế.

c)

Có kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

d)

Có kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo.

74.

Tại Việt Nam, đất đai là:

a)

Tài sản chung thuộc sở hữu toàn dân.

b)

Tài sản công thuộc sở hữu Nhà nước.

c)

Tài sản chung thuộc sở hữu Nhà nước.

d)

Tài sản công thuộc sở hữu toàn dân.

75.

Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức chính trị - xã hội?

a)

Hội nông dân Việt Nam.

b)

Hội cựu chiến binh Việt Nam.

76.

Tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, được gọi là:

a)

Công đoàn Việt Nam.

b)

Hội Liên hiệp người lao động Việt Nam.

c)

Hội công nhân Việt Nam.

d)

Công đoàn động Việt Nam.

77.

Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có:

a)

Chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài.

b)

Chiều dài bằng hai phần ba chiều rộng.

c)

Chiều rộng bằng một phần hai chiều dài.

d)

Chiều dài bằng một phần hai chiều rộng.

78.

Tài sản nào sau đây không phải là tài sản thuộc sở hữu toàn dân?

a)

Tài nguyên nước.

b)

Tài nguyên khoáng sản.

c)

Nguồn lợi ở vùng biển.

d)

Tài sản do cá nhân đầu tư.

79.

Quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam hiện nay là:

a)

Phát triển khoa học và công nghệ.

b)

Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển giáo dục.

d)

Phát triển kinh tế.

80.

Luật Hành chính là một ngành luật:

a)

Thuộc ngành Luật Hiến pháp.

b)

Thuộc ngành Luật Hình sự.

c)

Thuộc ngành Luật Dân sự.

d)

Ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

81.

Luật Hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực:

a)

Quản lý hành chính Nhà nước.

b)

Mọi lĩnh vực xã hội.

82.

Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật Hành chính là:

a)

Phương pháp mệnh lệnh.

b)

Phương pháp thuyết phục.

c)

Phương pháp giáo dục.

d)

Phương pháp tổ chức.

83.

Quyết định hành chính là:

a)

Quyết định của các bộ phận hành chính trong cơ quan Nhà nước.

b)

Những quyết định quy phạm.

c)

Những quyết định cá biệt.

d)

Quyết định trong lĩnh vực Quản lý hành chính Nhà nước.

84.

Nhận định nào sau đây là chính xác và đầy đủ nhất?

a)

Quan hệ pháp luật hành chính là một dạng quan hệ pháp luật.

b)

Quan hệ pháp luật hành chính là một dạng của quan hệ pháp luật, phát sinh trong lĩnh vực Quản lý hành chính Nhà nước, được điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật hành chính.

c)

Quan hệ pháp luật hành chính là một dạng quan hệ xã hội.

d)

Quan hệ pháp luật hành chính là giữa Nhà nước và công dân.

85.

Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính:

a)

Là các bên có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính.

b)

Là các cơ quan hành chính Nhà nước.

c)

Là các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và công dân.

d)

Là những người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.

86.

Đâu là khách thể của quan hệ pháp luật hành chính?

a)

Lợi ích của công dân tham gia quan hệ pháp luật hành chính.

b)

Các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.

c)

Lợi ích của Nhà nước.

d)

Trật tự quản lý hành chính Nhà nước.

87.

Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu của vi phạm hành chính?

4 lines
88.

Hành vi nào dưới đây bị pháp luật hình sự quy định là tội phạm?

a)

Hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm các quy tắc quản lý hành chính Nhà nước

b)

Đối với tổ chức vi phạm hành chính thì yếu tố lỗi phải được xác định ở từng con người cụ thể của tổ chức

c)

Hành vi đó được pháp luật quy định phải bị xử lý hành chính

d)

Hành vi đó trái pháp luật và bị pháp luật hình sự quy định là tội phạm

89.

Lĩnh vực nào là giới hạn của quan hệ pháp luật hành chính?

a)

Lĩnh vực Nhà nước

b)

Lĩnh vực chính trị

c)

Lĩnh vực kinh tế

d)

Lĩnh vực Quản lý hành chính Nhà nước

90.

Căn cứ vào tính chất pháp lý của quyết định hành chính, người ta phân loại quyết định hành chính thành:

a)

Quyết định chỉ đạo, quyết định quy phạm, quyết định cá biệt

b)

Quyết định kỷ luật, quyết định điều động, quyết định chỉ đạo

c)

Quyết định quy phạm, quyết định kỷ luật, quyết định cá biệt

d)

Quyết định chung, quyết định cá biệt, quyết định đặc biệt

91.

Quyết định hành chính được ban hành nhằm mục đích chung nhất sau đây:

a)

Giải quyết những nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước, hướng đến mục tiêu của cơ quan hành chính Nhà nước và được đặt trong tổng thể mục tiêu quốc gia

b)

Thể hiện quyền lực của người lãnh đạo địa phương

c)

Giải quyết vấn đề đối nội của Nhà nước

d)

Giải quyết vấn đề phát triển kinh tế của các doanh nghiệp

92.

Đâu không phải là dấu hiệu đặc trưng của quyết định hành chính?

a)

Tính pháp lý

b)

Tính dưới luật

c)

Tính ý chí và quyền lực đơn phương của Nhà nước

d)

Tính thống nhất với tập quán

93.

Đâu không phải là một loại quan hệ pháp luật hành chính?

a)

Quan hệ pháp luật hành chính dọc

b)

Quan hệ pháp luật hành chính ngang

c)

Quan hệ pháp luật hành chính về quản lý kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng

94.

Quan hệ pháp luật hành chính không lệ thuộc.

a)

Quan hệ pháp luật hành chính không lệ thuộc.

b)

Quan hệ pháp luật hành chính luôn lệ thuộc vào pháp luật dân sự.

c)

Quan hệ pháp luật hành chính chỉ tồn tại trong lĩnh vực kinh tế.

d)

Quan hệ pháp luật hành chính không liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân.

95.

Đâu không phải là nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính?

a)

Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính

b)

Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 03 lần mức phạt tiền đối với cá nhân

c)

Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh

d)

Mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật

96.

Đâu là một trong những nguyên tắc của xử phạt vi phạm hành chính?

a)

Việc xử phạt vi phạm hành chính được tiến hành nhanh chóng, công khai, khách quan, đúng thẩm quyền, bảo đảm công bằng, đúng quy định của pháp luật

b)

Có thể xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính nhưng không do pháp luật quy định

c)

Việc xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm mà không cần tính tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng

d)

Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì chỉ xử phạt về hành vi vi phạm hành chính của một người có tính đại diện

97.

Biện pháp xử lý hành chính là biện pháp được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội mà không phải là tội phạm, bao gồm những biện pháp nào sau đây?

a)

Giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

b)

Đưa vào trường giáo dưỡng;

c)

Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

d)

Tất cả những biện pháp trên

98.

Đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính, có thể được áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính nào sau đây?

a)

Biện pháp nhắc nhở và biện pháp quản lý tại gia đình

b)

Biện pháp phạt tiền

c)

Biện pháp buộc nghỉ học một thời gian nhất định