wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD 11 GK2

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy dịnh của pháp luật đều tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng

a)

tập tục

b)

trách nhiệm

c)

quyền

d)

nghĩa vụ

2.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

3.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi nếu có đủ điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật quy định là thể hiện công dân

a)

bình đẳng về quyền lợi

b)

bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

4.

Mọi công dân không biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phân, địa vị xã hội... nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân

a)

bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

d)

bình đẳng về quyền

5.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau.

b)

tác động nhau

c)

ảnh hưởng đến nhau.

d)

tách rời nhau.

6.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

7.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

duy trì mọi phương thức sản xuất.

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận

8.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

a)

công dân bình đẳng về kinh tế.

b)

công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

công dân bình đẳng về chính trị.

9.

Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm theo quy định.

b)

miễn, giảm mọi loại thuế.

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

d)

công khai danh tính người tố cáo.

10.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đắng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và pháp luật?

a)

Nộp thuế theo luật định.

b)

Chia sẻ bí quyết gia truyền.

c)

Công khai gia phả dòng họ.

d)

Tự chuyển quyền nhân thân

11.

Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng

a)

trước pháp luật.

b)

về bổn phận

c)

trước xã hội.

d)

về nghĩa vụ.

12.

Bất kì công dân nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được

a)

chia đều của cải trong xã hội.

b)

hưởng các quyền công dân.

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)

sở hữu mọi tài sản công cộng.

13.

Trường hợp nào dưới dây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?

a)

Giữ gìn bí mật quốc gia.

b)

Chấp hành quy tắc công cộng.

c)

Chấp hành quy tắc công cộng.

d)

Tiếp cận các giá trị văn hóa.

14.

Phát biểu nào dưới đầy là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?

a)

Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.

b)

Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.

c)

Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.

d)

Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.

15.

Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều có phải nộp thuế. Điều này thể hiện

a)

công dân bình đẳng về quyền

b)

công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

c)

công dân bình đẳng về cơ hội

d)

công dân bình đẳng về trách nhiệm.

16.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Lao động.

b)

Văn hóa.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

17.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

bình đẳng giới.

b)

phúc lợi xã hội.

c)

an sinh xã hội.

d)

bảo hiểm xã hội.

18.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.

b)

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.

c)

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.

d)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.

19.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận các cơ hội việc làm.

b)

tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

20.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

kinh doanh.

b)

bầu cử

c)

tài sản

d)

nhân thân.

21.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc

a)

lựa chọn ngành nghề. 

b)

tiếp cận việc làm.

c)

quản lí doanh nghiệp.

d)

quản lí nhà nước.

22.

Một trong những quy định của pháp luật vê bình đăng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tao là đôi với cả nam và nữ đêu bình đăng trong việc lựa chọn

a)

biện pháp kế hoạch hóa gia đình.

b)

hình thức sản xuất kinh doanh.

c)

biện pháp chăm sóc con cái.

d)

ngành nghề học tập và đào tạo.

23.

Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được

a)

tư vấn pháp lý.

b)

dạy nghề, học nghề.

c)

bầu cử, ứng cứ.

d)

tuyển dụng lao động.

24.

Nam, nữ bình dẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Hôn nhân và gia đình.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa và giáo dục.

d)

Lao động.

25.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

sở hữu tài sản chung.

b)

lựa chọn giới tính thai nhi.

c)

áp đặt quan điểm tôn giáo.

d)

áp đặt vị trí việc làm.

26.

Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội

a)

duy trì lạm phát.

b)

tiếp cận việc làm

c)

cân bằng giới tính. 

d)

thôn tính thị trường.

27.

Bình đắng giữa nam và nữ trong lĩnh vực kinh tế không thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền

a)

mở rộng sản xuất.

b)

thành lập doanh nghiệp.

c)

lựa chọn ngành, nghề đào tạo.

d)

quản lý doanh nghiệp.

28.

Theo quy định của Luật bình đẳng giới, hành vi nào dưới đây vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục?

a)

  Đảm bảo nam, nữ có cơ hội như nhau trong học tập và đào tạo.

b)

Quy định tuổi đào tạo, tuổi tuyển sinh khác nhau giữa nam và nữ.

c)

Việc tiếp cận, hưởng thụ chính sách về nghiệp vụ bình đẳng giữa nam và nữ

d)

Nữ cán bộ mang theo con nhỏ khi tham gia đào tạo được hỗ trợ theo quy định.

29.

Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đăng ký học nâng cao trình độ.

b)

Đăng ký thành lập doanh nghiệp.

c)

Góp ý dự thảo Luật đất đai sửa đổi.

d)

Hưởng trợ cấp tai nạn lao động

30.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?

a)

Quy định tỷ lệ nam nữ khi tuyển dụng.

b)

Bảo đảm tỷ lệ nữ đại biêu Quốc hội.

c)

Ưu đãi thuế với doanh nghiệp nhiều lao động nữ.

d)

Quy định điều kiện an toàn đối với lao động nữ .

31.

Trên lĩnh vực lao động, bình đẳng giới thể hiện ở việc cả nam và nữ đều có quyền ngang nhau khi được

a)

tiếp cận thông tin.

b)

mở rộng sản xuất

c)

bầu cử, ứng cử.

d)

 đề bạt, bổ nhiệm.

32.

Nội dung nào dưới đây không thê hiện bình đăng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Bình đẳng về tiền công, tiền thưởng tại nơi làm việc.

b)

Bình đẳng về điều kiện lao động.

c)

Bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi tuyển dụng.

d)

Bình đẳng về tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường.

33.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Sử dụng lao động nữ làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại.

b)

Không đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với lao động nữ trong thời kì thai sản.

c)

Điều kiện tuyển dụng đối với nam và nữ là ngang nhau.

d)

Đối xử bình đắng về tiền lương, tiền thưởng.

34.

Việc làm nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong gia đình?

a)

Các thành viên nam, nữ trong gia đình chia sẻ các công việc của gia đình.

b)

Vợ, chồng có quyền có tài sản riêng.

c)

Con trai, con gái được chăm sóc, giáo dục, tạo điều kiện như nhau để học tập, phát triển.

d)

Chồng là trụ cột, quyết định các việc quan trọng còn vợ phụ trách chăm sóc, giáo dục con cái.

35.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình dẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia phát triển du lịch cộng đồng.

b)

hỗ trợ chi phí học tập đại học.

c)

khám chữa bệnh theo quy định.

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

36.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình dẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc.

d)

tổ chức lễ hội truyền thống.

37.

Theo quy dịnh của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam có nghĩa vụ

a)

phát huy nội lực, vươn lên làm giàu.

b)

trung thành với Tổ quốc.

c)

giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp.

d)

thụ hưởng các giá trị văn hóa, giáo dục.

38.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam

a)

Được nhà nước tạo điều kiện để phát triển.

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

39.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hóa tốt đẹp, của dân tộc mình là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

văn hóa.

b)

phong tục

c)

chính trị.

d)

kinh tế.

40.

Các dân tộc đều được bình đắng trong việc hưởng thụ một nên giáo dục, được tạo điêu kiện đê mọi dân tộc đêu được bình đăng vê cơ hội học tập là thê hiện bình đăng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

giáo dục

d)

văn hóa.

41.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

lao động

b)

kinh tế

c)

chính trị

d)

kinh doanh

42.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

xã hội

b)

văn hoá

c)

chính trị

d)

kinh tế

43.

Ở nước ta hiện nay thực hiện tốt việc đoàn kết giữa các dân tộc sẽ góp phần đấu tranh làm thất bại âm mưu của các thế lực thù địch nhằm phá hoại

a)

các nền kinh tế mới nổi.

b)

đoàn kết giữa các dân tộc

c)

tình đoàn kết quốc tế

d)

chính sách độc quyền

44.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đắng giữa các dân tộc trện lĩnh vực

a)

giáo dục

b)

văn hoá

c)

kinh tế

d)

chính trị

45.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

văn hoá, giáo dục

c)

chính trị

d)

xã hội

46.

Nhà nước quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

tín ngưỡng

c)

truyền thông

d)

tôn giáo

47.

Nguyên tắc quan trọng hàng dầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc ở nước ta là các dân tộc phải được đảm bảo quyền

a)

bình đẳng

b)

phân biệt

c)

đặc lợi

d)

ưu tiên

48.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.

b)

Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .

c)

Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.

49.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng.

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo tội phạm.

d)

Tuyên truyên hướng dẫn công tác bầu cử.

50.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thế hiện quyền bình đắng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham gia bầu cử đại biều quốc hội.

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

51.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đắng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tê thê hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất.

b)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

c)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

d)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

52.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

Phát triển kinh tế gia đình.

c)

Khôi phục ngôn ngữ và chữ viết.

d)

Bảo tồn trang phục của dân tộc mình

53.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm bình đẳng trong lĩnh vực chính trị giữa các dân tộc?

a)

Người dân tộc thiểu số không có quyền bầu cử .

b)

Ngăn cản đông bào dân tộc đi bầu cứ .

c)

Nhân xét hồ sơ các ứng viên người dân tộc.

d)

Từ chối tiếp nhận đơn khiếu nại.

54.

Nhà nước ban hành các chương trình, chính sách phát triển kinh tế (134, 135) ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc và miền núi thể hiện sự bình đẳng về.

a)

chính trị

b)

xã hội

c)

văn hoá

d)

kinh tế

55.

Bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc đều được

a)

tham gia học bán trú.

b)

nhận hỗ trợ học tập

c)

đăng ký học cử tuyển

d)

dự ngày hội đoàn kết.

56.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã.

b)

Tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

c)

Đóng góp ý kiển vào dự thảo luật.

d)

Hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

57.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Giám sát giải quyết khiếu nại.

b)

Đăng ký nơi bầu cử.

c)

Hướng dẫn nếp sống văn hóa.

d)

Hướng dẫn công tác bầu cử.

58.

Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc thiểu số được tạo điều kiện nâng cao trình độ là góp phần thực quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tự do tín ngưỡng.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa, giáo dục.

d)

chính trị.

59.

Theo quy dịnh của pháp luật, nội dung nào dưới dây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Tuyên truyền từ bỏ hủ tục.

b)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

c)

Thực hiện chế độ cử tuyển .

d)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

60.

Theo quy định của pháp luật, nơi thờ tự của các tôn giáo được nhà nước

a)

bảo đảm

b)

bảo hộ

c)

bảo vệ

d)

bảo tồn

61.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng.

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

62.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

bình đẳng trong hoạt động tôn giáo.

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức hội họp, biểu tình.

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

63.

Việc truyền bá, thực hành giáo lí, giáo luật, lễ nghi, quản lí tổ chức của tôn giáo là

a)

hoạt động tôn giáo.

b)

tôn giáo

c)

cơ sở tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

64.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa

Vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

nói lời hay, làm việc thiện.

c)

bơt sản si, thôi tranh giành.

d)

làm việc tốt, có lòng thiện.

65.

Các tổ chức tôn giáo, cũng như người theo các tôn giáo khác nhau dù ở bất kì cương vị nào nếu vi phạm pháp luật

a)

được quyền phủ nhận lời khai nhân chứng.

b)

phải tham gia lao động công ích.

c)

phải từ bỏ sở hữu mọi tài sản.

d)

bị xử lí theo quy định của pháp luật.

66.

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

cơ sở tôn giáo.

b)

hoạt động tôn giáo.

c)

tôn giáo.

d)

tín ngưỡng.

67.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được ban hành

a)

loại tiền tệ riêng.

b)

luật pháp riêng.

c)

điều lệ hoạt động.

d)

quôc hiệu riêng

68.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đêu có quyền được ban hành

a)

loại tiền tệ riêng.

b)

luật pháp riêng

c)

hiến chương, các quy định tôn giáo.

d)

quốc hiệu riêng

69.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các Chức sắc trong quá trình thực hiện các sinh hoạt tôn giáo phải thực hiện đúng

a)

mọi lợi ích của tôn giáo,

b)

việc chi trả kinh phí.

c)

quy định của pháp luật.

d)

chế độ cho các thành viên

70.

Các cơ sở tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ được nhà nước đối xử

a)

không bình đẳng.

b)

bình đẳng như nhau.

c)

có sự phân biệt.

d)

tùy theo từng tôn giáo.

71.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

hội thánh

b)

giáo hội

c)

đạo pháp

d)

pháp luật

72.

Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo.

b)

Chia rẽ người theo Đạo

c)

Phá hoại kiến trúc tôn giáo.

d)

Xóa bỏ tôn giáo bất hợp pháp.

73.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Chia rẽ những người theo tôn giáo.

b)

Hiến đất mở rộng nơi thờ tự.

c)

Tu sửa nơi thờ tự xuống cấp.

d)

Chia sẻ kinh phí cứu trợ.

74.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo

75.

Theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, các tôn giáo hợp pháp trong quá trình tổ chức hoạt động tín ngưỡng tôn giáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xâm phạm đạo đức xã hội.

b)

Tố chức sinh hoạt tôn giáo.

c)

Từ bỏ hủ tục lạc hậu.

d)

Cứu trợ, ủng hộ kinh phí.

76.

Đâu là hoạt động tôn giáo?

a)

Đại lễ cầu siêu.

b)

Tảo mộ thanh minh.

c)

Thắp hương tổ tiên.

d)

Đi lễ chùa

77.

Hành vi nào dưới đây của công dân không thể hiện quyền bình đẳng của công dân trong hoạt động tín, ngưỡng tôn giáo?

a)

Tuân thủ Hiến pháp và luật.

b)

Tốt đời đẹp đạo

c)

Buôn thần bán thánh.

d)

Kính chúa yêu nước.

78.

Các tôn giáo được pháp luật thừa nhận dù lớn hay nhỏ được nhà nước đối xử

a)

không bình đẳng.

b)

bình đẳng như nhau.

c)

có sự phân biệt.

d)

tùy theo từng tôn giáo.

79.

Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Mua chuộc người khác theo Đạo.

b)

Xây mới cơ sở tôn giáo hợp pháp.

c)

Cản trở người dân theo Đạo.

d)

Hủy hoại công trình tôn giáo.

80.

Việc công dân biểu quyết các vấn đề trọng đại khi được Nhà nước trưng cầu ý dân là thực hiện quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự quyết mang tính dân tộc.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyền quyết định công việc địa phương.

d)

Quyền bảo vệ các lợi ích quốc gia, dân tộc.

81.

Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân hội là thể hiện nội dung của quyền nào sau đây?

a)

Quyền về đời sống xã hội.

b)

Quyền tự do phát biểu. khiếu nại, tố cáo

c)

Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

d)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

82.

Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Quyền bầu cử, quyền ứng cử.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

d)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

83.

Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Quyền khiếu nại, tố cáo

b)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

d)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

84.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Tổ chức truy băt tội phạm.

b)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

c)

Tìm hiểu thông tin ứng cử viên.

d)

Đấu tranh phòng chống tham nhũng

85.

Công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Quyền tiếp cận thông tin, hội hợp

b)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

d)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

86.

Công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liê, quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân hội là thể hiện nội dung của quyền nào sau dây?

a)

Quyền về đời sống xã hội.

b)

Quyền tự do phát biểu.

c)

Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

d)

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

87.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công khai danh tính người tố cáo.

b)

Bảo vệ thông tin người tố cáo.

c)

Tuyên truyền Luật tố cáo.

d)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

88.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Hỗ trợ người khiếu nại.

b)

Cản trở người khiếu nại.

c)

Thông báo kết quả khiếu nại.

d)

Giải quyết đơn khiếu nại.

89.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của cộng dân?

a)

Họa giải các vụ án dân sự, kinh tế.

b)

Đóng góp ý kiên vào đề án chính quyền sô.

c)

Tố cáo hành vi tham nhũng, lãng phí

d)

Khiêu nại việc giải quyết chính sách

90.

Việc làm nào dưới đây thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chủ động chuyển đổi số

b)

Tiếp cận thông tin khoa học.

c)

Giữ gìn an ninh trật tự.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng

91.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là phải tôn trọng

a)

lợi ích hợp pháp của người khác.

b)

lợi ích truyền thông.

c)

lợi ích của bản thân mình.

d)

người cung cấp thông tin.

92.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyên tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

b)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

c)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

93.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Giám sát hoạt động nhóm từ thiện

b)

Sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

c)

Giám sát việc thực hiện pháp luật.

d)

Tìm hiểu hoạt động chuyển đổi số

94.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quan lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiên nghị về chính sách tái dịnh cư.

b)

Theo dõi biến động dân số địa phương.

c)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.