Font size
WorksheetsBài 6: HÀNH TRÌNH ĐI ĐẾN ĐỘC LẬP DÂN TỘC Ở ĐÔNG NAM Á
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Trong các thế kỷ XVI – XIX, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược bùng nổ sớm ở những quốc gia Đông Nam Á nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Miến Điện.
In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
Việt Nam và Lào.
Ma Lai và Phi-líp-pin.
Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây?
Hà Lan.
Tây Ban Nha.
Anh.
Pháp.
Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại nước thực dân nào sau đây?
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Mĩ.
Hà Lan.
Cuộc khởi nghĩa nào kéo dài nhất trong cuộc đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha của nhân dân Phi-líp-pin?
Đi-pô-nê-gô-rô.
Ca-vi-tô.
Bô-ni-pha-xi-ô.
Đa-ga-hô.
Từ nửa sau thế kỷ XIX, các nước Đông Dương trở thành thuộc địa của nước thực dân nào sau đây?
A. Anh.
B. Pháp.
C. Hà Lan.
D. Tây Ban Nha.
Thế kỷ XIX, nhân dân Miến Điện đấu tranh chống thực dân Anh với hình thức chủ yếu nào sau đây?
Bất hợp tác.
Chiến tranh du kích.
Đấu tranh đòi quyền tự trị.
Thỏa hiệp với chính quyền thực dân.
Năm 1858, Pháp tiến hành xâm lược Việt Nam bằng kế hoạch nào sau đây?
“Đánh nhanh, thắng nhanh”
“Chinh phục từng phần một”
“Tràn ngập lãnh thổ”
“Chiến tranh tổng lực”
Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Campuchia chống thực dân Pháp trong những năm 1863-1866 do ai lãnh đạo?
Pu-côm-bô.
A-cha Xoa.
Com-ma-dam.
Si-vô-tha.
Cuối thế kỷ XIX, ở Đông Nam Á phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến dần được thay thế bằng phong trào đấu tranh theo xu hướng nào sau đây?
Vô sản.
Tư sản.
Li khai.
Cục đoan.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, tại Đông Nam Á, Đảng Cộng sản nước nào được thành lập sớm nhất?
Việt Nam.
Mã Lai.
Phi-líp-pin.
In-đô-nê-xi-a.
Trong năm 1930, ở Đông Nam Á, Các Đảng Cộng sản đã ra đời ở những quốc gia nào sau đây?
Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Phi-líp-pin.
Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Xin-ga-po.
Việt Nam, Mã Lai, Xiêm và Miến Điện.
Nét mới của phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
Sự lãnh đạo cách mạng của giai cấp tư sản dân tộc.
Sự liên minh giữa các đảng tư sản với đảng cộng sản.
Sự ra đời và lãnh đạo cách mạng của các đảng cộng sản.
Sự liên minh giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.
Trong những năm 1930-1951, cách mạng Đông Dương đặt dưới sự lãnh đạo của
Đảng cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Đảng cộng sản Đông Dương.
Đảng Nhân dân cách mạng Lào.
Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là
Inđônêxia.
Lào.
Campuchia.
Việt Nam.
Năm 1945, những quốc gia nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Cam-pu-chia.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
Trong giai đoạn 1954-1975, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là
thực dân Pháp.
đế quốc Mĩ.
thực dân Anh.
thực dân Hà Lan.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những quốc gia nào ở Đông Nam Á giành và tuyên bố độc lập dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản?
Việt Nam và Lào.
Lào và Inđônêxia.
Việt Nam, Lào và Inđônêxia.
Miama, Việt Nam, Malaixia.
Trước khi giành độc lập, Xin-ga-po là thuộc địa của nước nào sau đây?
Hà Lan
Hà Lan
Pháp
Anh
Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” của Nguyễn Ái Quốc đã được viết và xuất bản đầu tiên tại
Việt Nam.
Liên Xô.
Anh.
Pháp.
Trước chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Việt Nam, Lào, Campuchia đều là thuộc địa của
Pháp.
Mĩ.
Anh.
Hà Lan.
Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” của Nguyễn Ái Quốc, làm rõ mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc, khẳng định cách mạng thuộc địa là
một bộ phận quan trọng không thể thiếu của thế giới.
một hiện lệ hoạt động riêng biệt trên phạm vi toàn cầu.
một bộ phận không thể tách rời của cách mạng vô sản thế giới.
một bộ phận nhưng hoạt động song song với vô sản thế giới.
“Những gì mà người Xin-ga-po cần là sự trợ giúp tạo công ăn việc làm cho người lao động thông qua các ngành công nghiệp sản xuất chứ không phải là sự lệ thuộc vào những chuyển viện trợ liên tục...” là phát biểu của
Lý Tiêu Long.
Lý Quang Khiết.
Lý Quang Diệu.
Lý Quang Nhuệ.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?
Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa.
Liên minh với các nước phương Tây để tranh thủ viện trợ.
Nỗ lực trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.
Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quan sự hàng đầu.
Thời kì đầu sau khi độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách phát triển nào sau đây?
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
Cải cách và mở cửa.
Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Brunay đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
A. Chế biến dầu mỏ.
B. Nông nghiệp.
C. Điện hạt nhân.
D. Công nghiệp vũ trụ.
Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?
Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.
Chiến lược kinh tế hướng nội.
Tháng 12-1986, Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định thực hiện
A. đường lối đổi mới.
B. xây dựng nền kinh tế tập trung.
C. trung thu lương thực thừa.
D. chính sách để quan tòa cảng.
Cuộc khởi nghĩa nào nổi bật trong phong trào đấu tranh của nhân dân Inđô-nê-xi-a chống thực dân Hà Lan?
A. Pu-côm-bô.
B. Ca-vi-tô.
C. Đi-pô-nê-gô-rô.
D. Si-vô-tha.
Thực dân Pháp phải mất 26 năm (1858-1884) mới đặt được ách đô hộ trên toàn bộ đất nước Việt Nam vì lí do nào sau đây?
Do vậy phải cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam.
Do thực dân Pháp chưa có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh.
Do Pháp phải tập trung xâm lược các nước Đông Nam Á khác trước.
Do điều kiện tự nhiên của Việt Nam gây khó khăn cho quá trình xâm lược.
Cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Campuchia?
Khởi nghĩa của Hoàng thân Si-vô-tha.
Khởi nghĩa của A-cha Xoa.
Khởi nghĩa của Pu-côm-bô.
Khởi nghĩa của Pha-ca-đuốc.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống thực dân xâm lược ở các nước Đông Nam Á
chưa giành được thắng lợi.
giành được thắng lợi ở một số nước.
giành được thắng lợi ở tất cả các nước.
giành thắng lợi ở 3 nước Đông Dương.
Lực lượng vũ trang của nhân dân ở Việt Nam đã liên kết với nghĩa quân của Pu-côm-bô ở Campuchia trong những năm 1866 - 1867?
Trương Định, Trương Quyền.
Trương Định, Võ Duy Dương.
Trương Quyền, Võ Duy Dương.
Trương Định, Nguyễn Hữu Huân.
Từ cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á có mục tiêu nào sau đây?
Đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc.
Cạnh tranh với kinh tế với các nước thực dân.
Đấu tranh tham gia các tổ chức quốc tế.
Đấu tranh nhằm giành độc lập dân tộc.
Cuối thế kỉ XIX, cuộc đấu tranh nào của quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á diễn ra theo xu hướng tư sản?
Khởi nghĩa chống thực dân Tây Ban Nha của nhân dân Phi-lip-pin (1896).
Cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp của Hoàng thân Si-vô-tha (1861-1892).
Phong trào Cần vương chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1885-1896).
Khởi nghĩa nông dân Yên Thế chống thực dân Pháp (1884-1913).
Nội dung nào sau đây là biến đổi đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Từ chỗ chưa có địa vị quốc tế, trở thành khu vực được quốc tế coi trọng.
Hợp tác quốc tế vẫn luôn được duy trì và mở rộng qua tổ chức ASEAN.
Từ những nước nghèo nàn, trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển.
Từ thân phận là nước nô lệ, lần lượt trở thành quốc gia độc lập, tự chủ.
Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Độc lập dân tộc.
Đòi tự do trong kinh doanh.
Cải cách dân chủ.
Đòi quyền tự quyết dân tộc.
Mọi biến đổi của các nước trong khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai đều khởi đầu từ
khi trở thành các quốc gia độc lập, tự chủ.
sự phát triển kinh tế, xã hội và đối ngoại.
công cuộc khôi phục, phát triển đất nước.
cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.
Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sắc tộc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?
A. Chính sách “chia để trị”.
B. Chính sách “ngu dân”.
C. Chính sách “Kinh tế thực dân”.
D. Chính sách “Cướp ruộng”.
Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân thực hiện chính sách “chia để trị” ở Đông Nam Á, nhằm mục đích gì?
Khai sáng nền văn minh cho khu vực Đông Nam Á.
Vơ vét nguồn tài nguyên thiên nhiên của khu vực.
Xóa bỏ nền văn minh bản địa của Đông Nam Á.
Nắm quyền cai trị trực tiếp trên các địa phương.
Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, chính sách nô dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của chủ nghĩa thực dân đã ảnh hưởng gì đến các nước Đông Nam Á?
Ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ và phát huy những giá trị truyền thống.
Khu vực Đông Nam Á tiếp cận đến những nền văn hóa mới, tiến tiến hơn.
Ảnh hưởng tích cực đến việc gìn giữ và phát huy giá trị cốt lõi của khu vực.
Văn hóa ngoại lai dần xen văn hóa bản địa và nền văn hóa mới cho khu vực.
Trong thời gian thế kỉ XIX-đầu thế kỉ XX, vì sao một số nước Đông Nam Á được coi là “vựa lúa” thế giới nhưng vẫn rơi vào tình trạng thiếu lương thực, đói kém triền miên?
Đa số các nước Đông Nam Á có nền nông nghiệp lạc hậu, lệ thuộc nước ngoài.
Do các nước Đông Nam Á không chú trọng đầu tư vào sản xuất lương thực.
Các nước Đông Nam Á không thực hiện liên minh kinh tế với các nước tư bản.
Có sự cạnh tranh khốc liệt của các thương nhân nước ngoài ở Đông Nam Á.
Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á
tăng cường sự liên kết giữa các nước tư bản chủ nghĩa.
liên minh quân sự chống lại tất cả các nước xã hội chủ nghĩa.
Sau khi giành độc lập là tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh
nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.
Thời gian đầu sau khi giành độc lập, một trong những nội dung của chính sách công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện là
sản xuất hàng tiêu dùng để đáp ứng nhu cầu trong nước.
tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu.
tăng cường mậu dịch đối ngoại.
thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều
A. có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh.
B. trở thành những con rồng kinh tế châu Á.
C. trở thành những nước công nghiệp mới.
D. dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.
Bước sang thế kỉ XXI, một trong những khó khăn, thách thức đặt ra cho Ti-mo Lét-xte trong quá trình phát triển đất nước là
xung đột phe nhóm và đảo chính quân sự.
các nước trong khu vực tiến hành bao vây.
tỉ lệ người dân không biết chữ cao nhất thế giới.
các nước thực hiện chính sách cấm vận.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?
A. Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
B. Nằm hoàn toàn trong khu vực nội địa của châu Á, không giáp biển.
C. Nằm ở trung tâm của lục địa châu Âu.
D. Nằm ở phía nam của bán đảo Scandinavia.
Đặc điểm nổi bật về vị trí địa lý của nước ta là gì?
Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Âu và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Dải đất hình chữ S, có bờ biển dài, nhiều vùng vịnh, hải cảng thuận lợi cho sự phát triển kinh tế biển.
Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.
Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí địa chiến lược của Việt Nam?
Nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Âu và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo, giàu tài nguyên khoáng sản, dân cư đông đúc.
Nằm ở phía Đông Nam của châu Á, là nơi giao thoa nhiều nền văn minh lớn trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ.
Nằm trên bán đảo Đông Dương, có mối liên hệ mật thiết với các quốc gia Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quan trọng
trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào dân tộc.
trong việc hình thành và phát triển truyền thống yêu nước.
đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.
khơi dậy và củng cố tinh thần đoàn kết, lòng tự hào dân tộc.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa như thế nào?
Có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam, góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước.
Có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao lòng tự hào, ý thức tự cường và tố đậm những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hóa và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước, để lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc.
Một số cuộc kháng chiến chống ngoại xâm tiêu biểu của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông -Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Triệu thời An Dương Vương.
kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông – Nguyên thời Trần, kháng chiến chống Xiêm và chống Thanh.
kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Minh thời Hồ.
kháng chiến chống quân Nam Hán, kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê và thời Lý, kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần, kháng chiến chống quân Pháp thời Nguyễn.
Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là trận
B. Như Nguyệt.
C. Bình Lệ Nguyên, Đông Bộ Đầu.
D. Rạch Gầm - Xoài Mút.
A. Bạch Đằng
Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là
trận Bạch Đằng.
trận Như Nguyệt.
trận Ngọc Hồi - Đống Đa.
trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
Trận quyết chiến trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh năm 1789 là
trận Bạch Đằng
trận Như Nguyệt
trận Ngọc Hồi - Đống Đa
trận Rạch Gầm - Xoài Mút
Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nam Hán năm 938 là
Ngô Quyền.
Trần Hưng Đạo.
Lê Lợi.
Quang Trung - Nguyễn Huệ.
Lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Xiêm và Thanh cuối thế kỉ XVIII là
Ngô Quyền.
Trần Hưng Đạo.
Lê Lợi.
Nguyễn Huệ - Quang Trung.
Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam (thế kỉ X - thế kỉ XIX) thắng lợi là do
kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.
ta có kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, sáng tạo.
tương quan lực lượng chênh lệch, dịch có quân số ít hơn ta.
dịch thiếu những viên tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm.
Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam thắng lợi là
do kẻ thù chủ quan, không có tổ chức chặt chẽ.
tương quan lực lượng chênh lệch, dịch có quân số ít hơn ta.
dịch thiếu những tướng chỉ huy tài năng, nhiều kinh nghiệm.
Nhân dân Việt Nam yêu nước, đoàn kết kháng chiến.
Một trong những cuộc kháng chiến không thành công của dân tộc Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
kháng chiến chống Thanh của nhà Tây Sơn (1789).
kháng chiến chống quân Tống thời Lý (1075-1077).
kháng chiến chống thực dân Pháp của nhà Nguyễn (1858 - 1884).
kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền (938).
Hiệp ước nào đánh dấu sự đầu hàng hoàn toàn của triều Nguyễn trước cuộc xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX?
Hiệp ước Nhâm Tuất.
Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Hiệp ước Giáp Tuất.
Hiệp ước Hác - măng.
Các cuộc kháng chiến của nhân dân ta không thành công là do nguyên nhân nào sau đây?
Những người lãnh đạo kháng chiến đã không tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, không xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.
Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là chiến tranh chính nghĩa, trong quá trình xâm lược, quân giặc không gặp khó khăn về đường hành quân xa, thiếu lương thực,…
Nhân dân Việt Nam không có lòng yêu nước, tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều không tham gia kháng chiến, không tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc.
Việt Nam không có vua hiền, tướng giỏi, không có vị trí hiểm yếu để bày binh bố trận mai phục quân xâm lược nhằm tiêu diệt chúng.
Các cuộc kháng chiến của nhân dân ta không thành công là do nguyên nhân nào sau đây?
Nhân dân Việt Nam không có lòng yêu nước, tất cả các tầng lớp nhân dân, các dân tộc đều không tham gia kháng chiến, không tạo thành khối đoàn kết toàn dân vững chắc.
Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là chiến tranh chính nghĩa, trong quá trình xâm lược, quân giặc không gặp khó khăn về đường hành quân xa, thiếu lương thực,…
Trong quá trình tổ chức kháng chiến, những người lãnh đạo, chỉ huy pham phải một số sai lầm; tương quan lực lượng chênh lệch không có lợi cho cuộc kháng chiến của Việt Nam.
Việt Nam không có vua hiền, tướng giỏi, không có vị trí hiểm yếu để bày binh bố trận mai phục quân xâm lược nhằm tiêu diệt chúng.
Ai là người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Tống trên sông Bạch Đằng?
Lý Thường Kiệt.
Lê Hoàn.
Ngô Quyền.
Trần Quốc Tuấn.
Năm 1075 - 1077, Lý Thường Kiệt đánh tan quân Tống ở phòng tuyến trên sông nào?
Bạch Đằng.
Rạch Gầm.
Thu Bồn.
Như Nguyệt.
Trận đánh tiêu biểu của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược (năm 1258) là
A. Đông Bộ Đầu.
B. sông Bạch Đằng.
C. Chi Lăng - Xương Giang.
D. Đống Đa.
Những trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược (năm 1285) là
A. Tây Kết, Hàm Tử, Bạch Đằng.
B. Tây Kết, Hàm Tử, Như Nguyệt.
C. Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương.
D. Chương Dương, Hàm Tử, Đống Đa.
Vị tướng nào đã chỉ huy trận Bạch Đằng năm 1288 chống quân xâm lược Nguyên?
Trần Thái Tông.
Trần Nhân Tông.
Trần Thủ Độ.
Trần Quốc Tuấn.
Trận đánh tiêu biểu trong cuộc kháng chiến chống quân Xiêm xâm lược (năm 1785) là
trận Rạch Gầm - Xoài Mút.
trận Bạch Đằng.
trận Như Nguyệt.
trận Ngọc Hồi – Đống Đa.
Trận Ngọc Hồi - Đống Đa là trận đánh tiêu biểu của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống lại quân xâm lược
Minh.
Thanh.
Nguyên.
Xiêm.
Kể sách “Tiễn phát chế nhân” đã được triều đại nào sử dụng để chống lại quân xâm lược
Tiền Lê - quân Tống.
Nhà Lý - quân Tống.
Nhà Trần - quân Nguyên.
Hậu Lê - quân Minh.
Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, vua Quang Trung đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?
Thần tốc, bất ngờ.
Vườn không nhà trống.
Tiễn phát chế nhân.
Đóng cọc trên sông.
Câu nói: “Vua tôi đồng tâm, anh em hòa mục, cả nước góp sức, giặc phải bị bắt…” của Trần Quốc Tuấn đã đề cập đến nguyên nhân nào dẫn đến thắng lợi của quân dân nhà Trần?
A. Tính chính nghĩa của kháng chiến.
B. Kế sách đánh giặc đúng đắn.
C. Tinh thần đoàn kết của quân dân ta.
D. Kẻ địch gặp khó khăn.
Cuộc kháng chiến chống quân Triệu xâm lược năm 179 TCN thất bại đã dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước
Văn Lang.
Âu Lạc.
Vạn Xuân.
Nam Việt.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhà Nguyễn thất bại là do
sự phản bội của vua quan nhà Nguyễn.
nhà Nguyễn không có thái độ kiên quyết chống Pháp ngay từ đầu.
nhân dân không chịu đứng lên chống giặc cùng triều đình.
nhà Nguyễn chưa có đường lối kháng chiến đúng đắn.
Yếu tố nào là điều kiện tiên quyết để đối với sự sinh tồn và phát triển bền vững của đất nước Việt Nam?
Kinh tế - xã hội.
Chính trị - ngoại giao.
Đấu tranh chống giặc ngoại xâm.
Văn hóa - giáo dục.
Trận nào sau đây là trận quyết chiến chống quân Thanh xâm lược?
Ngọc Hồi - Đống Đa.
Bạch Đằng.
Đống Bộ Đầu.
Rạch Gầm - Xoài Mút.
Đâu là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước cách mạng Tháng Tám 1945?
Cuộc chiến tranh của ta là chính nghĩa.
Cuộc chiến tranh của ta là phi nghĩa.
Ta có sức mạnh quân sự lớn hơn địch.
Ta nhận được ủng hộ từ bên ngoài.
Nguyên nhân chủ quan nào mang tính quyết định đối với thắng lợi của các cuộc kháng chiến?
Đường lối quân sự đúng đắn ,linh hoạt, độc đáo ,sáng tạo..
Các tướng lĩnh yêu nước, dũng cảm, tài năng mưu lược
Sức mạnh kinh tế, văn hoá, quân sự mạnh.
Sự đoàn kết đồng lòng, dũng cảm, kiên cường của nhân dân.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới một số cuộc kháng chiến không thành công trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do
ta không có đường lối đúng đắn thiên về chủ hòa.
tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho ta.
khối đại đoàn kết dân tộc không được củng cố.
thiếu sức mạnh về kinh tế, quân sự.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thành công của một số cuộc kháng chiến trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước cách mạng tháng Tám 1945 là do
khối đoàn kết toàn dân được củng cố.
lực lượng chính trị được xây dựng, phát triển.
lực lượng vũ trang được xây dựng, phát triển.
quân giặc chủ quan, khinh thường quân ta.
Cuộc kháng chiến nào của nhân dân ta chống lại kẻ thù xâm lược đến từ phương Tây?
kháng chiến chống Nguyên - Mông của nhà Trần.
kháng chiến chống Pháp của triều Nguyễn.
kháng chiến chống Thanh của triều Tây Sơn.
kháng chiến chống Tống của triều Lý.
Người đóng vai trò lãnh đạo chủ chốt trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý là
Lý Thường Kiệt.
Trần Hưng Đạo.
Lê Lợi.
Quang Trung.
Nguyễn Ánh mang tiếng là kẻ “cõng rắn cắn gà nhà” vì đã khiến nhân dân ta phải kháng chiến chống quân xâm lược
Xiêm.
Minh.
Thanh.
Pháp.
Trong xã hội nước ta dưới thời Bắc thuộc mâu thuẫn cơ bản trong xã hội nào sau đây là mâu thuẫn
giữa giai cấp nông dân với địa chủ phong kiến.
giữa nhân dân ta với chính quyền đô hộ phương Bắc.
giữa quý tộc với chính quyền đô hộ phương Bắc.
giữa nông dân với chính quyền đô hộ phương Bắc.
Sau khi lên làm vua, Lí Bí đặt quốc hiệu nước ta là
Đại Việt.
Nam Việt.
Vạn Xuân.
Đại Cồ Việt.
Cuộc khởi nghĩa đầu tiên của nhân dân Âu Lạc chống lại ách đô hộ của phong kiến phương Bắc là
khởi nghĩa Bà Triệu.
khởi nghĩa Lí Bí.
khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
khởi nghĩa Phùng Hưng.
Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng đã đánh bại quân xâm lược nào sau đây?
Nhà Hán.
Nhà Tuỳ.
Nhà Ngô.
Nhà Lương.
Chiến thắng nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn thời kì một nghìn năm đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta?
Chiến thắng tại phòng tuyến sông Như Nguyệt.
Chiến thắng trên sông Bạch Đằng.
Ai là người lãnh đạo thành công cuộc khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược nhà Đường năm 722 và được nhân dân suy tôn là “Bố cái đại vương”?
Mai Thúc Loan.
Phùng Hưng.
Bà Triệu.
Dương Đình Nghệ.
Lãnh đạo phong trào Tây Sơn là
Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.
Nguyễn Lữ, Nguyễn Ánh, Nguyễn Huệ.
Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ.
Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ, Nguyễn Ánh.
Chiến thắng nào của nghĩa quân Tây Sơn đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của quân Xiêm năm 1785?
Chiến thắng Bạch Đằng lần thứ ba.
Chiến thắng Chi Lăng.
Chiến thắng Xương Giang.
Chiến thắng Rạch Gầm – Xoài Mút.
“Tôi chỉ muốn cứu con giời mạnh, dập luồng sóng dữ, chém cả kinh ở biển Đông, đánh đuổi quân Áng, giành lại giang san, cởi ách nô lệ, hạ chịu cúi đầu làm ti thiếp cho người đời tất!”. Câu nói trên là của nhân vật nào sau đây?
Bà Triệu (Triệu Thị Trinh)
Bà Trưng Trắc
Nữ tướng Bùi Thị Xuân
Công chúa Lê Ngọc Hân
Nhân vật nào sau đây có vai trò quan trọng trong khởi nghĩa Lam Sơn chống lại giặc Minh do hộ thế kỷ XV?
Lê Thánh Tông.
Lê Lai
Nguyễn Trãi.
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đưa đến sự thành lập nhà Lê sơ?
Khởi nghĩa Lý Bí.
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây không nằm trong phong trào đấu tranh chống sự đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc?
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Phong trào Tây Sơn.
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã đặt cơ sở bước đầu cho việc thống nhất đất nước vào cuối thế kỷ XVIII?
Khởi nghĩa Lý Bí.
Khởi nghĩa Lam Sơn.
Phong trào Tây Sơn.
Khởi nghĩa Bà Triệu.
Hai Bà Trưng khởi nghĩa nhằm mục đích gì?
trả thù cho Thi Sách.
trả thù nhà, đền nợ nước.
rửa hận.
trả thù riêng.
Bà Triệu có tên thật là gì?
Triệu Thị Trinh.
Triệu Thiên Thư.
Triệu Thị Trang.
Triệu Thị Trắc.
Năm 1771 đã diễn ra cuộc khởi nghĩa nào trên vùng đất Đàng Trong?
Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
Khởi nghĩa Phan Bá Vành.
Phong trào Tây Sơn.
Khởi nghĩa Bãi Sậy.
