Font size
WorksheetsTrắc nghiệm khách quan về Nhà nước
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Đặc trưng quyền lực Nhà nước:
Quyền lực Nhà nước thuộc về một nhóm người, dùng áp chế những người còn lại.
Quyền lực Nhà nước thuộc về số đông trong xã hội.
Quyền lực Nhà nước chỉ do những người giàu có nắm giữ.
Quyền lực Nhà nước được bảo đảm bởi pháp luật, tác động tới toàn bộ dân cư, các tổ chức trên phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Quyền lực không xuất hiện trong xã hội Công xã nguyên thủy là:
Quyền lực tự nhiên.
Quyền lực thị tộc
Quyền lực tôn giáo
Quyền lực Nhà nước
Chủ quyền quốc gia được hiểu là:
Quyền tự quyết về đối nội.
Quyền tự quyết về đối ngoại.
Quyền lực của quân đội trú đóng trên một bộ phận lãnh thổ nhất định
Quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế
Kiểu Nhà nước đầu tiên trong lịch sử loài người là:
Phong kiến
Chủ nô
Tư sản
Pháp quyền
Nguyên nhân sâu xa của sự thay thế kiểu Nhà nước là:
Mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất trong một phương thức sản xuất xã hội
Do cuộc cách mạng xã hội
Do phương thức sản xuất mới được thiết lập
Do một kiểu kiến trúc thượng tầng mới được xác lập
Những Nhà nước thuộc cùng "một kiểu" là:
Những Nhà nước đều tồn tại trong một xã hội có giai cấp và mâu thuẫn giai cấp
Những Nhà nước có cùng những đặc điểm, đặc trưng nhất định
Những Nhà nước đều luôn vận động và biến đổi giống nhau
Xã hội từ xưa đến nay đã trải qua bao nhiêu kiểu Nhà nước:
2 kiểu Nhà nước
3 kiểu Nhà nước
4 kiểu Nhà nước
5 kiểu Nhà nước.
Theo học thuyết Mác – Lênin, sự thay thế kiểu Nhà nước sau cho kiểu Nhà nước trước trong xã hội được thực hiện bằng:
Cuộc cách mạng xã hội
Quyền lực cá nhân
Đấu tranh chính trị
Thương lượng hòa bình.
Hình thái kinh tế - xã hội không tồn tại kiểu Nhà nước tương ứng là:
Phong kiến
Chiếm hữu nô lệ
Công xã nguyên thủy
Tư bản chủ nghĩa.
Nhà nước có tính giai cấp vì:
Nhà nước là công cụ cơ bản của quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp, bảo vệ và phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị
Nhà nước là công cụ quan trọng do giai cấp tổ chức ra để trấn áp giai cấp đối kháng
Giai cấp và đấu tranh giai cấp là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự hình thành Nhà nước
Tất cả đều đúng.
Nhà nước có tính xã hội vì:
Nhà nước ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý các công việc chung của xã hội
Nhà nước là một thiết chế quan trọng nhất để quản lý xã hội, duy trì trật tự, ổn định và phát triển của xã hội
Nhà nước sẽ không thể tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà không chú ý đến lợi ích của các giai tầng khác trong xã hội
Tất cả đều đúng.
Bản chất của Nhà nước thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Tính Nhân dân
Tính giai cấp của Nhà nước
Tính cá nhân của Nhà nước
Tính tự do tuyệt đối
“Nhà nước mang tính xã hội” là một trong những nội dung thuộc về:
Quyền lực Nhà nước
Chức năng Nhà nước
Đặc trưng Nhà nước
Bản chất Nhà nước
Nội dung nào sau đây thể hiện bản chất của Nhà nước xã hội chủ nghĩa?
Nhà nước xã hội chủ nghĩa là sản phẩm của sự liên minh giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là quan hệ sản xuất dựa trên chế độ tư hữu kết hợp chế độ công hữu về tư liệu sản xuất.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa chỉ thực hiện chức năng quản lý xã hội, không có chức năng cưỡng chế.
Nhà nước xã hội chủ nghĩa có bộ máy cưỡng chế của giai cấp công nhân và Nhân dân lao động lập ra để đàn áp sự phản kháng của tầng lớp bóc lột cũ đã bị lật đổ và các lực lượng chống đối khác.
Hình thức cấu trúc của Nhà nước có mấy dạng?
1
2
3
4
Nhà nước đơn nhất có những đặc điểm chủ yếu nào?
Có chủ quyền chung, có sự thống nhất các đơn vị hành chính lãnh thổ.
Có hệ thống cơ quan Nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương.
Có một hệ thống pháp luật thống nhất trên toàn lãnh thổ quốc gia.
Tập hợp cả 3 đặc điểm nêu trên.
Bản chất Nhà nước CHXHCN Việt Nam:
Là tính giai cấp công nhân.
Là tính Nhân dân.
Là tính dân tộc.
Là sự thống nhất tính giai cấp công nhân, tính Nhân dân và tính dân tộc.
Tính giai cấp và tính xã hội của Nhà nước thể hiện:
Bản chất của Nhà nước
Kiểu Nhà nước
Hình thức của Nhà nước
“Nhà nước có quyền quy định và thu thuế dưới hình thức bắt buộc” là một trong những nội dung thể hiện:
Chức năng của Nhà nước
Bản chất của Nhà nước
Hình thức của Nhà nước
Đặc điểm của Nhà nước
Chức năng của Nhà nước được hiểu là:
Toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Hoạt động của từng cơ quan Nhà nước
Nhiệm vụ chiến lược lâu dài của Nhà nước
Những phương diện hoạt động cơ bản, chủ yếu của Nhà nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước
Việc phân chia các kiểu Nhà nước trong lịch sử là căn cứ vào:
Hình thức chính thể của Nhà nước
Hình thái kinh tế xã hội
Cơ sở tư tưởng của giai cấp cầm quyền
Cơ sở xã hội của Nhà nước
“Cách thức tổ chức Nhà nước và những phương pháp cơ bản để thực hiện quyền lực Nhà nước” thuộc về:
Hình thức Nhà nước
Chế độ chính trị
Hình thức chính thể
Hình thức cấu trúc Nhà nước
Sự cấu tạo Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối quan hệ qua lại giữa chúng với nhau là:
Hình thức Nhà nước
Chế độ chính trị
Hình thức cấu trúc Nhà nước
Hình thức chính thể
Nhà nước có hình thức cấu trúc liên bang là:
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cộng hòa Liên bang Đức
Vương quốc Campuchia
25. Hiện nay Nhà nước Việt Nam phân chia lãnh thổ thành bao nhiêu đơn vị hành chính?
63 đơn vị hành chính
60 đơn vị hành chính
65 đơn vị hành chính
70 đơn vị hành chính
Việt Nam hiện nay có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp tỉnh?
44 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
54 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
74 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Nhà nước không có cấu trúc Nhà nước Liên bang là:
Trung Quốc
Malaysia
Đức
Myanmar
Hình thức Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới góc độ chính thể là:
Hình thức chính thể Quân chủ chuyên chế
Hình thức chính thể Cộng hoà Dân chủ tư sản
Hình thức chính thể Quân chủ lập hiến
Hình thức chính thể Cộng hoà Dân chủ Nhân dân
Sự cấu tạo Nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối quan hệ qua lại giữa chúng với nhau là nội dung phản ánh:
Chế độ thị tộc – bộ lạc
Hình thức cấu trúc Nhà nước
Chế độ chính trị
Chính thể Cộng hoà Dân chủ
Nhà nước đơn nhất và Nhà nước Liên bang khác nhau về:
Số lượng dân cư
Số lượng các đơn vị hành chính lãnh thổ
Tổ chức chính quyền
Chế độ chính trị
Theo quan điểm của học thuyết Mác - Lê nin khi đề cập tới nguồn gốc của Nhà nước cho rằng:
Nhà nước là một gia tộc mở rộng, với quyền lực là quyền gia trưởng mở rộng.
Nhà nước do Thượng đế sáng tạo ra, có quyền lực vĩnh cửu.
Nhà nước là kết quả ký kết một khế ước của cộng đồng người lập ra.
Nhà nước là sản phẩm tất yếu của những đối kháng giai cấp không thể điều hòa, do giai cấp nắm quyền lực về kinh tế tổ chức ra để bảo vệ lợi ích của giai cấp đó.
Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội là:
Quy phạm pháp luật.
Ngành luật.
Chế định pháp luật.
Hệ thống pháp luật.
Ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam là:
Luật Hiến pháp.
Luật Dân sự.
Luật Hành chính.
Luật Hình sự.
Tổ chức xác lập và ban hành quy phạm pháp luật là:
Tôn giáo.
Trường học.
Nhà nước.
Tất cả đều đúng.
Thiên tai gây hậu quả nghiêm trọng cho con người luôn là:
Hành vi pháp lý.
Sự biến pháp lý.
Vi phạm pháp luật.
Hiện tượng xã hội.
Sự kiện pháp lý sau đây được xem là sự biến pháp lý:
Một người chết.
Lập di chúc thừa kế.
Đăng ký kết hôn.
Nhận nuôi con nuôi.
Ý thức của chủ thể thuộc về:
Khách thể của vi phạm pháp luật.
Dấu hiệu của vi phạm pháp luật.
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật.
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.
Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật là một nội dung của:
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật.
Một trong những nội dung sau đây không phải là dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
Hành vi xâm hại đến các quan hệ xã hội.
Thiệt hại xảy ra cho xã hội.
Hành vi nguy hiểm cho xã hội.
Hành vi trái pháp luật.
Khả năng chủ thể tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình trước Nhà nước là:
Năng lực tự nhiên của con người.
Năng lực hành vi của chủ thể quan hệ pháp luật.
Năng lực pháp luật của chủ thể quan hệ pháp luật.
Năng lực trách nhiệm pháp lý.
Tiền lệ pháp là việc cơ quan Nhà nước:
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật để giải quyết một vụ việc có ý nghĩa pháp lý.
Sử dụng văn bản áp dụng pháp luật đã có hiệu lực của cơ quan xét xử để giải quyết vụ việc tương tự.
Giải quyết một vụ việc dựa trên trình độ hiểu biết pháp luật của thẩm phán.
Quan hệ pháp luật được điều chỉnh bằng:
Quy phạm pháp luật.
Quy phạm tôn giáo và đạo đức.
Quy phạm tập quán.
Điều lệ của Đảng và nội quy của các tổ chức.
Chủ thể của quan hệ pháp luật là:
Mọi cá nhân từ đủ 18 tuổi và có nhu cầu tham gia vào quan hệ pháp luật.
Mọi cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện luật định và tham gia vào quan hệ pháp luật.
Mọi cá nhân có nhu cầu tham gia quan hệ pháp luật.
Mọi cá nhân, tổ chức trực tiếp tham gia vào quan hệ xã hội.
Năng lực pháp luật xuất hiện ở cá nhân khi:
Cá nhân được sinh ra và còn sống.
Được đăng ký khai sinh tại Ủy ban Nhân dân.
Có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.
Đạt độ tuổi nhất định, do Nhà nước quy định.
Những yếu tố cấu thành của vi phạm pháp luật là:
Chủ thể vi phạm, khách thể vi phạm.
Mặt chủ quan, chủ thể, khách thể và mặt khách quan của vi phạm pháp luật.
Hành vi trái pháp luật và khách thể vi phạm pháp luật.
Chủ thể, mặt khách quan của vi phạm pháp luật.
Một trong những dấu hiệu của lỗi cố ý gián tiếp là:
Có ý thức để mặc hậu quả xảy ra.
Mong muốn hậu quả xảy ra.
Chủ thể không thấy trước hậu quả đó.
Tin tưởng hậu quả đó không xảy ra.
Tính quy phạm phổ biến là đặc tính của:
Tôn giáo.
Pháp luật.
Đạo đức.
Chính trị.
Hình thức pháp luật chủ yếu được áp dụng ở Việt Nam là:
Văn bản quy phạm pháp luật.
Tập quán pháp.
Tiền lệ pháp.
Học lý.
Quy phạm pháp luật là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc thể hiện ý chí của:
Tổ chức xã hội.
Tổ chức chính trị - xã hội.
Tổ chức kinh tế.
Nhà nước.
Bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên biện pháp tác động của Nhà nước đối với chủ thể vi phạm pháp luật:
Quy định.
Chế tài.
Giả định.
Chế định.
Các bộ phận quy phạm pháp luật sắp xếp theo thứ tự:
Giả định, quy định, chế tài.
Quy định, giả định, chế tài.
Chế tài, quy định, giả định.
Đứa trẻ khi sinh ra và còn sống được Nhà nước công nhận là chủ thể có:
Năng lực pháp luật.
Năng lực hành vi.
Năng lực chủ thể.
Năng lực hành vi không đầy đủ.
Nội dung của quan hệ pháp luật là:
Những giá trị mà các chủ thể quan hệ pháp luật muốn đạt được.
Các bên tham gia vào quan hệ pháp luật.
Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật.
Đối tượng mà các chủ thể quan tâm khi tham gia vào quan hệ pháp luật.
Hệ thống pháp luật Việt Nam là:
Hệ thống các văn bản áp dụng pháp luật.
Hệ thống các ngành luật.
Hệ thống quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Là tổng thể các qui phạm pháp luật được phân định thành các chế định luật, ngành luật và được thể hiện trong các văn bản qui phạm pháp luật.
Chế định pháp luật là:
Một nhóm qui phạm pháp luật cùng điều chỉnh một nhóm quan hệ xã hội có cùng tính chất.
Đơn vị nhỏ nhất cấu thành hệ thống pháp luật.
Tổng thể các qui phạm pháp luật có mối liên hệ thống nhất nhau.
Một hệ thống các qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cùng loại trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội.
Chế tài là bộ phận của qui phạm pháp luật có nội dung:
Dự liệu các biện pháp cưỡng chế Nhà nước.
Dự liệu hậu quả bất lợi mà Nhà nước dự kiến áp dụng đối với chủ thể vi phạm pháp luật.
Chỉ ra mối quan hệ giữa cơ quan điều tra với người phạm tội.
Chỉ ra mối quan hệ giữa chính quyền địa phương với chủ thể vi phạm.
Bộ phận của qui phạm pháp luật nêu qui tắc xử sự của chủ thể là:
Chế tài.
Giá định.
Quyết định.
Qui định.
Ý thức pháp luật là hiện tượng mang tính giai cấp vì:
a. Nó phản ánh lợi ích của giai cấp thống trị.
b. Nó không có tính khách quan.
c. Nó chỉ tồn tại trong một số giai cấp nhất định.
d. Không theo thứ tự.
Ý thức pháp luật của giai cấp thống trị mới được thể hiện trong pháp luật.
Luôn lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội.
Phản ánh vượt trước so với tồn tại xã hội.
Là tổng thể ý thức pháp luật của tất cả các giai cấp trong xã hội.
Ý thức của giai cấp thống trị mới được thể hiện trong pháp luật.
Xét về nội dung, cấu trúc của ý thức pháp luật bao gồm:
Hệ tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật.
Ý thức pháp luật của giai cấp thống trị, giai cấp bị trị và các tầng lớp trung gian.
Thái độ của con người về hành vi hợp pháp hay không hợp pháp.
Tập hợp tính cảm của mọi giai cấp trong xã hội đối với pháp luật.
Tập quán pháp khác với tập quán thông thường ở chỗ:
Là quy tắc xử sự hình thành từ thói quen ở địa phương và lặp đi lặp lại nhiều lần.
Là quy tắc xử sự chung mang tính vùng miền.
Là quy tắc xử chung và được Nhà nước đảm bảo thực hiện.
Là thói quen, phong tục địa phương và không cần Nhà nước bảo đảm thực hiện.
“Chủ thể thực hiện quyền của mình được Nhà nước cho phép” là một trong những hình thức thực hiện pháp luật sau:
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật là:
Thái độ tiêu cực của chủ thể.
Những biểu hiện bên ngoài của vi phạm pháp luật.
Trạng thái tâm lý của chủ thể vi phạm pháp luật.
Năng lực hành vi của chủ thể vi phạm pháp luật.
Khi vi phạm pháp luật, chủ thể mong muốn đạt được kết quả cuối cùng là dấu hiệu:
Chủ thể của vi phạm pháp luật.
Khách thể của vi phạm pháp luật.
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật.
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật.
Pháp luật thể hiện cả ý chí và lợi ích của các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội.
Pháp luật thể hiện cả ý chí và lợi ích của các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội.
Pháp luật mô hình hóa cách thức xử sự hợp lý, khách quan trong xã hội.
Pháp luật là phương tiện để con người xác lập các quan hệ xã hội.
Tất cả đều đúng.
Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện:
Pháp luật thể hiện ý chí nhà nước của giai cấp cầm quyền.
Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội và định hướng cho các quan hệ xã hội cơ bản, phổ biến, điển hình pháp triển theo một trật tự nhất định phù hợp lợi ích của giai cấp thống trị.
Pháp luật là công cụ hữu hiệu để nhà nước quản lý xã hội, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.
Tất cả đều đúng.
Nhận định nào sau đây là ĐÚNG?
Luật Hiến pháp là một quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Luật Hiến pháp là một chế định pháp luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Luật Hiến pháp là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Luật Hiến pháp là không phải là một thành phần trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Hiến pháp là:
Đạo luật cơ bản của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Văn bản có giá trị pháp lý thấp hơn Nghị định.
Là văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
Là văn bản có hiệu lực pháp lý dưới luật.
Lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội Việt Nam hiện nay là:
Mặt trận tổ quốc Việt Nam.
Chủ tịch nước.
Chính phủ.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
Đất liền, vùng nước và vùng trời.
Đất liền, hải đảo, vùng trời và vùng nước.
4.
c. Hải đảo, vùng biển, đất liền và vùng trời.
d. Vùng đất, biển đảo và vùng trời.
Mọi người có quyền:
Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
Tự do kinh doanh mọi ngành, nghề.
Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật cho phép.
Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật cho phép.
Công dân có quyền ứng cử vào Quốc hội khi:
Đủ mười tám tuổi trở lên.
Đủ hai mươi tuổi trở lên.
Đủ hai mươi mốt tuổi trở lên.
Nền tảng của quyền lực Nhà nước ở Việt Nam là liên minh giữa:
Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân.
Giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Giai cấp thương nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.
Nền kinh tế của Việt Nam là:
Nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Nền kinh tế thị trường tư sản.
Nền kinh tế bao cấp gồm nhiều thành phần kinh tế.
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nhận định nào sau đây là SAI?
Nhà nước là lực lượng lãnh đạo Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình.
Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân.
Tại Việt Nam, quyền con người và quyền công dân:
Chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của pháp luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Không thể bị hạn chế theo quy định của luật dù trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
Chỉ có thể bị hạn chế theo quyết định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ.
Nhận định nào sau đây là SAI?
Độ tuổi công dân Việt Nam có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là:
Đủ mười tám tuổi trở lên.
Đủ mười chín tuổi trở lên.
Đủ hai mươi tuổi trở lên.
Đủ hai mươi mốt tuổi trở lên.
Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi:
Được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án sơ thẩm.
Được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Ủy ban Nhân dân đã có hiệu lực pháp luật.
Được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Viện Kiểm sát Nhân dân đã có hiệu lực pháp luật.
Được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
Nền kinh tế Việt Nam:
Có một hình thức sở hữu.
Có hai thành phần kinh tế.
Có kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Có kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo.
Tại Việt Nam, đất đai là:
Tài sản chung thuộc sở hữu toàn dân.
Tài sản công thuộc sở hữu Nhà nước.
Tài sản chung thuộc sở hữu Nhà nước.
Tài sản công thuộc sở hữu toàn dân.
Tổ chức nào sau đây không phải là tổ chức chính trị - xã hội?
Hội nông dân Việt Nam.
Hội cựu chiến binh Việt Nam.
Tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, được gọi là:
Công đoàn Việt Nam.
Hội Liên hiệp người lao động Việt Nam.
Hội công nhân Việt Nam.
Công đoàn lao động Việt Nam.
Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có:
Chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài.
Chiều dài bằng hai phần ba chiều rộng.
Chiều rộng bằng một phần hai chiều dài.
Chiều dài bằng một phần hai chiều rộng.
Tài sản nào sau đây không phải là tài sản thuộc sở hữu toàn dân?
Tài nguyên nước.
Tài nguyên khoáng sản.
Nguồn lợi ở vùng biển.
Tài sản do cá nhân đầu tư.
Quốc sách hàng đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam hiện nay là:
Phát triển khoa học và công nghệ.
Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Phát triển giáo dục.
Phát triển kinh tế.
Luật Hành chính là một ngành luật:
Thuộc ngành Luật Hiến pháp.
Thuộc ngành Luật Hình sự.
Thuộc ngành Luật Dân sự.
Ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
Luật Hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực:
Quản lý hành chính Nhà nước.
Mọi lĩnh vực xã hội.
Phương pháp điều chỉnh chủ yếu của Luật Hành chính là:
Phương pháp mệnh lệnh.
Phương pháp thuyết phục.
Phương pháp giáo dục.
Phương pháp tổ chức.
Quyết định hành chính là:
Quyết định của các bộ phận hành chính trong cơ quan Nhà nước.
Những quyết định quy phạm.
Những quyết định cá biệt.
Quyết định trong lĩnh vực Quản lý hành chính Nhà nước.
Nhận định nào sau đây là chính xác và đầy đủ nhất?
Quan hệ pháp luật hành chính là một dạng quan hệ pháp luật.
Quan hệ pháp luật hành chính là một dạng của quan hệ pháp luật, phát sinh trong lĩnh vực Quản lý hành chính Nhà nước, được điều chỉnh bởi quy phạm pháp luật hành chính.
Quan hệ pháp luật hành chính là một dạng quan hệ xã hội.
Quan hệ pháp luật hành chính là giữa Nhà nước và công dân.
Chủ thể quan hệ pháp luật hành chính:
Là các bên có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính, mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính.
Là các cơ quan hành chính Nhà nước.
Là các cơ quan Nhà nước, các tổ chức và công dân.
Là những người có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính.
Đâu là khách thể của quan hệ pháp luật hành chính?
Lợi ích của công dân tham gia quan hệ pháp luật hành chính.
Các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
Lợi ích của Nhà nước.
Trật tự quản lý hành chính Nhà nước.
Hành vi nào bị xử lý hành chính?
Hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm các quy tắc quản lý hành chính Nhà nước
Đối với tổ chức vi phạm hành chính thì yếu tố lỗi phải được xác định ở từng con người cụ thể của tổ chức
Hành vi đó được pháp luật quy định phải bị xử lý hành chính
Hành vi đó trái pháp luật và bị pháp luật hình sự quy định là tội phạm.
Lĩnh vực nào là giới hạn của quan hệ pháp luật hành chính?
Lĩnh vực Nhà nước
Lĩnh vực chính trị
Lĩnh vực kinh tế
Lĩnh vực Quản lý hành chính Nhà nước
Căn cứ vào tính chất pháp lý của quyết định hành chính, người ta phân loại quyết định hành chính thành:
Quyết định chủ đạo, quyết định quy phạm, quyết định cá biệt
Quyết định kỷ luật, quyết định điều động, quyết định chủ đạo
Quyết định quy phạm, quyết định kỷ luật, quyết định cá biệt
Quyết định chung, quyết định cá biệt, quyết định đặc biệt
Quyết định hành chính được ban hành nhằm mục đích chung nhất sau đây:
Giải quyết những nhiệm vụ quản lý hành chính Nhà nước, hướng đến mục tiêu của cơ quan hành chính Nhà nước và được đặt trong tổng thể mục tiêu quốc gia
Thể hiện quyền lực của người lãnh đạo địa phương
Giải quyết vấn đề đối nội của Nhà nước
Giải quyết vấn đề phát triển kinh tế của các doanh nghiệp
Đâu không phải là dấu hiệu đặc trưng của quyết định hành chính?
Tính pháp lý
Tính điều luật
Tính ý chí và quyền lực đơn phương của Nhà nước
Tính thống nhất với tập quán
Đâu không phải là một loại quan hệ pháp luật hành chính?
Quan hệ pháp luật hành chính dọc
Quan hệ pháp luật hành chính ngang
Quan hệ pháp luật hành chính về quản lý kinh tế - văn hóa - xã hội, an ninh - quốc phòng
Tính thống nhất với tập quán
