Font size
WorksheetsPsychology
Total questions: 140
Worksheet time: 2hrs 20mins
Phản ánh tâm lý là
sự phản ánh có tính chất chủ quan của con người về các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan
quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan
sự chuyển hóa trực tiếp khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý
phản ánh tất yếu, hợp quy luật của con người trước những tác động, kích thích của thế giới khách quan
Câu nào trong các câu sau đây nói về luận điểm đầu tiên của bản chất hiện tượng tâm lý người là?
tâm lý người là do não phản ánh hiện thực khách quan
tâm lý người do não sinh ra
tâm lý người là chức năng của não
sự phản ánh hiện thực khách quan của não
câu nào là đúng về bản chất hiện tượng tâm lý người trong các câu sau đây
tâm lý người có nét riêng
tâm lý người có tính chủ thể
tâm lý người phản ánh bản chất của mỗi người
tâm lý người thể hiện cái riêng của con người
có sự khác biệt tâm lý người là do
con người có sự khác biệt về mặt sinh học
con người khác nhau về điều kiện sống
con người khác nhau về hoạt động
tất cả những phương án trên
yếu tố nào quyết định sự khác biệt tâm lý của con người
những đặc điểm di truyền
các đặc điểm về giới và giới tính
hệ thần kinh và các giác quan
điều kiện sống và hoạt động của con người
tâm lý người mang bản chất xã hội thể hiện ở
tâm lý người có bản chất xã hội và phản ánh nội dung xã hội con người đang sống
tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp cá nhân
tâm lý người chịu sự chế ước của điều kiện sống và làm việc của cá nhân và của cộng đồng
tất cả các phương án trên
câu nào dưới đây nói đúng về bản chất xã hội của tâm lý người
tâm lý người do hoạt động của con người tạo nên
tâm lý người mang bản chất xã hội
tâm lý người phản ánh xã hội con người đang sống
tâm lý người do xã hội quy định
người ta nói tâm lý người có thể thay đổi cùng với sự thay đổi điều kiên xã hội- lịch sử là muốn nói tới
tính lịch sử của hiện tượng tâm lý người
tính lịnh hoạt của tâm lý người
tính sáng tạo của tâm lý người
tính phức tạp của tâm lý người
tâm lý người có chức năng là
giúp định hướng hành động cá nhân
động lưc thúc đẩy hành động của cá nhân
điều khiển và điều chỉnh hành động của cá nhân
tất cả phương án trên
phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì
là kết quả của sự tác động của thế giới khách quan vào não người
tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo
tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân
tất cả các phương án trên
cảm giác là một quá trình nhận thức phản ánh
một cách riêng lẻ từng thuộc tính bề ngoài của sự vật hiện tượng khi chúng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của ta
dấu hiệu trực quan, bề ngoài cụ thể của sự vật, hiện tượng
sự vật, hiện tượng một cách trực tiếp khi sự vật hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các cơ quan thụ cảm
quan sát
là một hình thức tri giác cao nhất, mang tính tích cực, chủ động và có mục đích rõ rệt
là quá trình tri giác một đối tượng trong thời gian dài
là ưuas trình theo dõi đối tượng bằng mắt
là quá trình chú ý có chủ định vào một đối tượng
tưởng tượng là
quá trình tạo ra những biểu tượng mới chưa từng có trong hiện thực khách quan
quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có trong thực tế
một loại hoạt động trí tuệ tạo ra những cái mới chưa từng có
quá trình nhận thức phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm của cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở những biểu tượng đã có.
tại sao tư duy phản ánh được những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ, quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng?
vì tư duy có khả năng phản ánh khái quát và sử dụng ngôn ngữ làm phương tiên
vì tư duy dựa vào các nguyên liệu do nhận thức cảm tính mang lại
vì tư duy có nhiều phẩm chất
vì tư duy có nhiều loại và có nhiều thao tác
các nhận định sau về các loại chú ý, nhận định nào là đúng?
chú ý không chủ định không có vai trò gì đối với cuộc sống con người
cả ba loại chú ý đều có ích cho đời sống con người
chỉ chú ý có chủ định mới mới có ích cho đời sống con người
chú ý sau chủ định là loại chú ý có vai trò quan trọng nhất đối với đời sống con
vì sao để phát triển tư duy phải chú trọng rèn luyện ngôn ngữ?
vì chỉ có con người mới có ngôn ngữ
vì ngôn ngữ là phương tiện của tư duy
vì không có ngôn ngữ thì không có tư duy
vì ngôn ngữ biểu đạt kết quả tư duy
sức tập trung chú ý là
khả năng chú ý tối đa của cá nhân
khả năng tập trung chú ý vào một phạm vi hẹp, chỉ chú ý đến đối tượng cần thiết cho hoạt động nhằm phản ánh đối tượng tốt nhất
việc huy động sức lực vào việc chú ý
khả năng duy trì chú ý đối tượng trong một khoảng thời gian dài
trong dạy học, để kích thích tư duy học sinh cần phải làm gì?
liên tục hỏi học sinh
thường xuyên đưa học sinh vào tình huống có vấn đề
ra nhiều bài tập khó cho học sinh
khen ngợi học sinh phát biểu tốt
việc hiểu biết về sự khác biệt cá nhân trong nhận thức có ý nghĩa gì trong dạy học?
để có sự dạy học phân hóa phù hợp với từng đối tượng
để ra đề thi
để chấm bài
để lựa chọn học sinh có năng khiếu
làm thế nào để duy trì sự chú ý của học sinh trong dạy học?
thỉnh thoảng cho học sinh nghỉ giải lao
thường xuyên phát vấn học sinh
làm cho bài học hấp dẫn, làm cho học sinh chuyển từ chú ý có chủ định sang chú ý sau chủ định
sử dụng nhiều đồ dùng dạy học hấp dẫn
định nghĩa về trí tuệ nào sau đây là đúng?
trí tuệ là khả năng đánh giá, toàn diện về cuộc sống, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính xã hội rõ ràng, chỉ có ở người
trí tuệ là khả năng đánh giá, phân tích sâu sắc, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính thực tiễn và cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người
trí tuệ là khả năng đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân và xã hội; mang tính lý luận và thực tiễn; sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính cảm xúc rõ ràng
trí tuệ là khả năng phân tích về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, đầy đủ để mang lại hiệu quả tối ưu và tổn thất thấp nhất ở cá nhân; mang tíng lý luận và thực tiễn; sử dụng mức độ tư duy cao; mang tính cảm xúc rõ ràng, chỉ có ở người
ý nào sau đây đúng với đặc điểm của trí tuệ?
đánh giá, phân tích sâu sắc, chi tiết về sự vật hiện tượng, và xem xét một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; có ở người và động vật linh trưởng
đánh giá, phân tích sâu sắc, chi tiết về sự vật hiện tượng và xử lý chi tiết một số vấn đề mang tính lý luận và thực tiễn; chỉ có ở người
đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật, hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn; mang tính lý luận và thực tiễn; có ở người và một số động vật linh trưởng
đánh giá, phân tích sâu sắc, toàn diện về sự vật hiện tượng, và xử lý một vấn đề trọn vẹn, mang tính lý luận và thực tiễn, chỉ có ở người
theo mô hình trí tuệ của C.Spearman, gồm có các yếu tố nào?
yếu tố chung và yếu tố riêng
yếu tố chung, yếu tố riêng và yếu tố xã hội
yếu tố riêng và yếu tố xã hội
yếu tố chung và yếu tố cá nhân
theo Cattel và Horn, trí tuệ bao gồm hai thành phần là những thành phần nào?
trí tuệ vận động và trí tuệ thao tác
trí tuệ linh hoạt và trí tuệ kết tinh
trí tuệ xã hội và trí tuệ tự nhiên
trí tuệ toán học và trí tuệ văn học
theo N.A.Menchinxcaia, trí tuệ cá nhân bao gồm hai thành phần là những thành phần nào?
hiểu biết về cuộc sống và trí tuệ cảm xúc
kỹ năng về học tập và các kỹ năng trí tuệ
tri thức về đối tượng và các thủ thuật trí tuệ
thói quen về sinh hoạt và các hành vi xã hội
R.Sternbeg (1985) đề xuất mô hình trí tuệ phân biệt nào?
trí tuệ hiểu biết, trí tuệ rèn luyện và trí tuệ cảm xúc
kỹ năng về học tập và các kỹ năng trí tuệ
trí tuệ thực hành, trí tuệ khoa học và trí tuệ học tập
trí tuệ thực hành, trí tuệ sáng tạo và trí tuệ phân tích
mô hình trí tuệ của L.X.Vugotxki bao gồm những thành phần nào?
trí tuệ xã hội và trí tuệ tự nhiên
trí tuệ ngoại vi và trí tuệ nội tại
trí tuệ bậc thấp và trí tuệ bậc cao
trí tuệ nhân văn và trí tuệ xã hội
định nghĩa nào sau đây về trắc nghiệm trí tuệ là đúng?
trắc nghiệm trí tuệ là một loại công cụ được sử dụng trong đo lường trí tuệ của cá nhân dựa trên mức độ phát triển của các cá nhân cùng độ tuổi, cùng nền văn hóa
trắc nghiệm trí tuệ là một loại công cụ được chuẩn hóa sử dụng trong lượng hóa trí tuệ của cá nhân dựa trên việc so sánh với mức độ phát triển trí tuệ của các cá nhân cùng độ tuổi, cùng nền văn hóa
trắc nghiệm trí tuệ là một loại phương pháp chuẩn hóa sử dụng trong lượng hóa trí tuệ của cá nhân và bạn bè cùng độ tuổi
trắc nghiệm trsi tuệ là một loại phương pháp lượng hóa trí tuệ của cá nhân dựa trên việc so sánh với mức độ phát triển trsi tuệ của các cá nhân cùng độ tuổi
theo lý thuyết đa trí tuệ, 2 nguyên lý dạy học cơ bản cần có ở giáo viên là gì?
trình độ phát triển bên trong và khả năng phát triển bên ngoài
trình độ phát triển cơ bản và khả năng phát triển nâng cao
trình độ phát triển quá khứ và khả năng phát triển tương lai
trình độ phát triển hiện tại và khả năng phát triển gần nhất
theo lý thuyết đa trí tuệ, 2 nguyên lý dạy học cơ bản cần có ở giáo viên là gì?
đa dạng hóa việc giảng dạy và cá nhân hóa việc tiếp thu
cá nhân hóa việc học tập và đa dạng hóa việc giảng dạy
cá nhân hóa việc giảng dạy và đa dạng hóa việc giảng dạy
đa dạng hóa việc giảng dạy và đa dạng hóa việc tiếp thu
ý nào dưới đây đúng với bản chất của trí nhớ?
phản ánh sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan
phản ánh các sự vật, hiện tượng đã từng tác động vào cá nhân trước đây mà không cần có sự tác động của bản thân chúng trong hiện tại
phản ánh mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng
phản ánh cái mới với cá nhân và xã hội
trường hợp nào quá trình nhận lại diễn ra?
sự nhớ lại 1 đối tượng nào đó trong điều kiện không cần phải tri giác lại đối tượng này
sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện cá nhân có kinh nghiệm về đối tượng này
sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện tri giác lại đối tượng này
sự nhớ lại một đối tượng nào đó trong điều kiện cá nhân có hứng thú với đối tuoengj đó
trường hợp nào quá trình nhớ lại diễn ra?
cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ trên cơ sở phải tri giác lại đối tượng đã gây nên hình ảnh đó
cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng bởi sự hấp dẫn đặc biệt bên ngoài của sự vật, hiện tượng đó
cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng nếu hình ảnh đó phù hợp với nhu cầu và hứng thú của chủ thể tri giác
cá nhân tái hiện lại được hình ảnh về sự vật, hiện tượng đã được ghi nhớ mà không cần dựa vào sự tri giác lại những đối tượng đã gây nên hình ảnh đó
hãy hình dung đầy đủ về lý do mà người học đã sử dụng phương thức ghi nhớ máy móc trong học tập:
không hiểu nội dung của tài liệu
tài liệu không khái quát, không có mối liên hệ giữa các phần của tài liệu
giáo viên thường xuyên yêu cầu trả lời đúng từng chữ trong sách giáo khoa
tất cả các phương án trên
điều nào ghi nhớ không chủ định ít phụ thuộc nhất?
sự nỗ lực của chủ thể ghi nhớ
tài liệu cần nhớ có liên quan đến mục đích hoạt động
sự hấp dẫn của tài liệu đối với chủ thể
đặc điểm của tài liệu cần nhớ
"Hùng rất thích tìm hiểu khám phá các chủ đề thuộc về môn sinh học. Hùng thường nhớ bài rất nhanh ngay ở trên lớp và nhớ rất lâu. Cuối học kỳ Hùng không hề thấy mệt mỏi căng thẳng, không cần mất nhiều thời gian ôn tập mà kết quả kiểm tra lần nào cũng rất cao." Tình huống trên đề cập đến laoij ghi nhớ nào?
ghi nhớ không chủ định
ghi nhớ máy móc
ghi nhớ có chủ định
ghi nhớ ý nghĩa
đặc trưng của ghi nhớ có chủ định là hiệu quả ghi nhớ phụ thuộc chủ yếu vào:
tính mới mẻ của tài liệu cần nhớ
hành động được lặp lại nhiều lần
khả năng tạo hứng thú của tài liệu cần nhớ
động cơ, mục đích ghi nhớ
"Khi dịch tài liệu, Lan thấy từ improve rất quen nhưng không nhớ nổi nghĩa của nó là gì. Khi tra lại từ điển, Lan mới nhớ ra từ này mình đã học đi học lại rất nhiều lần.". Sự kiện xảy ra trong tình huống trên thuộc mức độ quên nào?
không có sự quên xảy ra
quên hoàn toàn
quên tạm thời
quên cục bộ
trong một buổi thi toán, học sinh K. rất lâu không thể nhớ được 1 công thức cần thiết. Bạn ngồi cạnh chỉ cần nhắc 1 phần của công thức là đủ để học sinh K. xác định ngay :" Đó là hằng đẳng thức đáng nhớ".
quên hoàn toàn
hồi tưởng
quên tạm thời
quên cục bộ
"Cô ấy đỏ mặt lên khi nhớ lại lần đầu tiên anh nắm tay cô ấy". Hiện tượng trên xảy ra do ảnh hưởng của loại trí nhớ nào?
trí nhớ vận động
trí nhớ từ ngữ- logic
trí nhớ cảm xúc
trí nhớ hình ảnh
động cơ học tập của học sinh là?
những năng lượng hoặc kích thích bên ngoài thúc đẩy học sinh đạt được mục tiêu trong học tập
sự thúc đẩy bởi năng lượng bên trong của người học, trong đó nhu cầu học tập là cốt lõi với sự hấp dẫn, lôi cuốn của đối tượng học tập mà học sinh thấy cần chiếm lĩnh để thỏa mãn nhu cầu học của mình
những năng lượng hoặc kích thích bên trong thúc đẩy học sinh đạt được mục tiêu trong học tập
nhu cầu học tập của học sinh
yếu tố quan trọng nhất tạo nên động lực học tập bên trong của học sinh là
nhu cầu học tập của học sinh
kết quả đạt được
mục tiêu học tập
áp lực tâm lý trong học tập
yếu tố cốt lõi cấu thành động lực học tập bên ngoài của học sinh là
sự cưỡng bức, trừng phạt
phương pháp giảng dạy
phần thưởng, sự khích lệ
nội dung môn học
động cơ học tập bên trong của học sinh ít liên quan đến
phần thưởng, sự trách phạt
kết quả đạt được
mục tiêu học tập
đối tượng của hoạt động học tập
động cơ học tập bên ngoài của học sinh ít liên quan đến
mục tiêu học tập
đối tượng của hoạt động học tập
phần thưởng, sự trách phạt
kết quả đạt được
khi xác định mục tiêu học tập của học sinh, người giáo viên không nên làm điều gì?
luôn khích lệ và phản hồi tích cực đối với học sinh
sử dụng phần thưởng khích lệ nhằm tăng cường năng lực và hoàn thiện bản thân ở người học
giúp học sinh xác định mục tiêu cần rõ ràng, cụ thể và vừa sức
tập trung quá nhiều hơn vào kết quả học tập ( điểm số, thứ hạng)
điều nào không đúng đối với ý nghĩa niềm tin vào năng lực bản thân đối với việc tạo dựng động cơ trong học tập
duy trì động cơ học tập
tìm ra nguyên nhân của sự thất bại trong quá khứ ( sự thiếu cố gắng hoặc thiếu năng lực)
tìm ra chiến lược ứng phó với những thất bại trong quá khứ
giúp học sinh có khả năng xác định mục tiêu học tập
điều nào phản ánh không đúng về môi trường duy trì sự hỗ trợ tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của học sinh
học sinh cảm thấy mình được động viên khích lệ và hỗ trợ kịp thời
giúp học sinh cảm thấy mình hiểu biết, có năng lực
tăng cường động cơ học tập bên trong của học sinh
học sinh chịu áp lực nhất định, tuân thủ những yêu cầu từ giáo viên
điều nào không đúng với học sinh có động cơ hoàn thiện trong học tập?
tập trung vào mục tiêu, tăng cường kỹ năng và năng lực để phát triển
xây dựng mục tiêu với mức độ khó vừa phải và có khả năng đương đầu với thách thức
thất bại ảnh hưởng tiêu cực đến cảm nhận có năng lực và giá trị của bản thân
chấp nhận cạnh tranh, tự tin và có nhiều năng lượng, khả năng thành công cao
điều nào không đúng với học sinh có động cơ lảng tránh thất bại?
học sinh có xu hướng cảm nhận về giá trị bản thân tách rời kết quả học tập đạt được
chiến lược vượt qua thất bại là đưa ra mục tiêu khá thấp
học sinh có xu hướng mạo hiểm để có cảm nhận có năng lực và thành công
học sinh tin rằng năng lực là ổn định và hầu như không thay đổi
điều gì khiến hứng thú được xếp vào mặt thái độ trong đời sống tâm lý của con người
thể hiện sự hiểu biết của cá nhân về đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó
thể hiện sự rung cảm cá nhân đối với đối tượng hay sự vật, hiện tượng nào đó
thể hiện khả năng hành đông mạnh mẽ và sáng tạo của cá nhân đề đạt được đối tượng
cả 3 ý trên
khi bắt đầu xuất hiện hứng thú học tập, cảm xúc của học sinh thường như thế nào?
có nhưng không rõ ràng
xúc cảm, tình cảm rất mạnh mẽ
xúc cảm diễn ra mạnh mẽ nhưng không ổn định
thấy hào hứng, muốn tham gia các hành động học
cấu trúc tâm lý của hứng thú học tập gồm
nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm học tập, giá trị học tập
nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, ý chí học tập, giá trị mà việc học đem lại cho người khác
nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, động cơ học tập, sự yêu thích, hoạt động học tập
nhận thức về đối tượng học tập, nhu cầu học tập, xúc cảm tích cực, giá trị mà việc học đem lại cho người học
biểu hiện nào sau đây thuộc về tính tích cực nhận thức khi học sinh có hứng thú học tập
tốc độ và chất lượng các thao tác trí tuệ đều đạt ở mức cao
nhận thức lý tính chiếm ưu thế hơn hẳn so với nhận thức cảm tính
hoàn thaefnh hết các bài tập được giao
cảm thấy thích thú, vui vẻ trong quá trình học tập
ở phạm vi lớp học, hứng thú học tập của học sinh thể hiện như thế nào?
không khí lớp học thường vui vẻ, thoải mái
đa số học sinh đều chăm chỉ, chịu khó học tập
các học sinh trong lớp luôn vui vẻ, đoàn kết, thân ái
đa số học sinh đều tích cực tham gia hoạt động học với tinh thần thoải mái, vui vẻ
sự phát triển hứng thú học tập ở giai đoạn sau có thể gọi là:
định hình xúc cảm học tập
định hình hứng thú học tập
định hình tâm thế học tập
định hình cảm hứng học tập
các thành phần trong cấu trúc tâm lý của hứng thú học tập có mối liên hệ với nhau như thế nào?
các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, nhận thức là thành phần có ý nghĩa quyết định
các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, giá trị mà việc học đem lại là thành phần có ý nghĩa quyết định
các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, cảm xúc là thành phần có ý nghĩa quyết định
các thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó, nhu cầu nhận thức là thành phần có ý nghĩa quyết định
điều gì giúp duy trì, phát triển hứng thú học tập của học sinh ngày càng trở nên ổn định, bền vững?
sự pha trộn xúc cảm, tình cảm
sự di chuyển xúc cảm, tình cảm
sự hình thành xúc cảm, tùnh cảm
sự lây lan xúc cảm, tình cảm
làm cách nào để giúp học sinh chuyển từ hứng thú với một vài giờ học cụ thể thành hứng thú bền vững với một môn học?
ngay từ đầu năm học, nêu ra các phần thưởng tăng dần giá trị theo tháng, quý, năm để học sinh cố gắng phấn đấu trong thời gian dài
đầu tư cả về nội dung, phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng tích cực và phù hợp với nhu cầu năng lực của học sinh
đa dạng hóa các hình thức kiểm tra, đánh giá để đỡ gây nhàm chán hay áp lực đối với học sinh
khuyến khích học sinh nên chăm chỉ hơn nữa thì sẽ tìm thấy niềm vui thích trong học tập
Tuấn là học sinh lớp 7, rất thích học môn Lịch sử. Em luôn quan tâm và có khả năng ghi nhớ, trình bày nhiều sự kiện lịch sử trong nước và thế giới. Nếu là giáo viên bộ môn Lịch sử, bạn sẽ làm thế nào để giúp lan truyền tình cảm với môn Lịch sử của Tuấn cho nhiều học sinh khác trong lớp?
tạo các nhóm học tập, chia nhiệm vụ cho các nhóm và để Tuấn cùng một số bạn học tốt môn Lịch sử làm cố vấn cho tất cả các môn
để Tuấn chia sẻ kinh nghiệm học môn lịch sử của mình cho các bạn trong lớp vào các giờ sinh hoạt
khen thưởng Tuấn và cam kết sẽ khen thưởng những học sinh khác như vậy nếu làm như Tuấn
động viên các học sinh khác nên học Lịch sử bằng phương pháp giống như
sự phát triển tâm lý của cá nhân là
sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý
sự nâng cao khả năng của con người trong cuộc sống
sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lý
sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng đang được phát triển
kinh nghiệm sống của cá nhân là
kinh nghiệm chung của loài
kinh nghiệm do cá thể tự tạo ra trong cuộc sống
kinh nghiệm lịch sử- xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp xã hội
cả 3 lựa chọn trên
nội dung chủ yếu trong đời sống tâm lý cá nhân là
các kinh nghiệm mang tính loài
các kinh nghiệm tự tạo ra trong cuộc sống cá thể
kinh nghiệm lịch sử- xã hội do cá nhân tiếp thu được trong hoạt động và giao tiếp
cả 3 lựa chọn trên
kinh nghiệm lịch sử- xã hội của mỗi cá nhân chủ yếu được hình thành bằng con đường
di truyền từ thế hệ trước theo con đường sinh học
bắt chước
hành động có tính mò mẫm theo cơ chế thử - sai
theo cơ chế lĩnh hội ( học tập )
sự hình thành và phát triển tâm lý người được diễn ra theo cơ chế
hình thành hoạt động từ bên ngoài và chuyển hoạt động đó vào bên trong của cá nhân và cải tổ lại hình thức của hoạt động đó
sự tác động của môi trường bên ngoài làm biến đổi các yếu tố tâm lý bên trong của cá nhân cho phù hợp với sự biến đổi của môi trường bên ngoài
sự tác động qua lại giữa yếu tố tâm lý đã có bên trong với môi trường bên ngoài
hình thành các yếu tố tâm lý từ bên ngoài sau đó chuyển vào bên trong của chủ thể
trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát triển là
có tính tuyệt đối
là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của cá nhân
chỉ có ý nghĩa tương đối
các giai đoạn phát triển tâm lý do sự phát triển cơ thể quy định
quan niệm: " Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại" là quan điểm của:
thuyết tiền định
thuyết duy cảm
thuyết hội tụ hai yếu tố
tâm lý học hoạt động
thuyết tiền định, thuyết duy cảm và thuyết hội tụ hai yếu tố đều có sai lầm chung là thừa nhận đặc điểm tâm lý của con người là do:
tiền định hoặc bất biến
tiềm năng sinh vật di truyền quyết định
ảnh hưởng của môi trường bất biến
cả 3 lựa chọn trên
quy luật chung của sự phát triển tâm lý trẻ em được thể hiện ở
tính không đồng đều của sự phát triển tâm lý
tính toàn vẹn của tâm lý
tính mềm dẻo và khả năng bù trừ
cả 3 lựa chọn trên
việc phân chia các giai đoạn lứa tuổi của trẻ em chủ yếu căn cứ vào
đặc điểm tâm lý của lứa tuổi đó
sự phát triển của các yếu tố cơ thể
hoạt động đóng vai trò chủ đạo
tính chất của các quan hệ xã hội của trẻ em
đặc trưng chung nhất về phát triển cơ thể của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên là
phát triển nhanh và ổn định
phát triển nhanh và cân đối
phát triển nhanh nhưng thiếu cân đối
phát triển chậm lại và ổn định
đặc điểm phát triển cơ thể ở giai đoạn tuổi thiếu niên thường khiến các em có những biểu hiện nào ?
dễ bị hoa mắt, chóng mặt
quan tâm đến các vấn đề về giới tính
lóng ngóng, vụng về
cả 3 biểu hiên trên
đặc điểm hoạt động thần kinh cấp cao trong giai đoạn tuổi thường khiến thiếu niên có những biểu hiện nào?
khép kín, ngại tiếp xúc
ngại giao tiếp với người lớn
hung tính cao, xu hướng bạo lực
y nói cộc lốc, nhát gừng
sự thay đổi về điều kiện sống của thiếu niên trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội thường diễn ra theo xu hướng
nhấn mạnh trách nhiệm học tập của các em
mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của các em
mở rộng sự kiểm soát của người lớn với các em
cả 3 xu hướng trên
đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho thái độ học tập của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên?
thái độ phân hóa đối với các môn học
thái độ tự giác đối với việc học
có hứng thú với một hay một vài môn học
cả 3 thái độ trên
tư duy của học sinh ở giai đoạn tuổi thiếu niên có đặc điểm gì?
tư duy trừu tượng và tính phê phán của tư duy phát triển
tư duy hình ảnh và trực quan hành động chiếm ưu thế
tính phê phán cao, nhưng chưa biết lập luận logic, có xu hướng cãi bướng
cả 3 đặc điểm trên
xu hướng nào dưới đây đặc trưng cho tự ý thức của học sinh ở tuổi thiếu niên?
độc lập phân tích và đánh giá bản thân
ban đầu dựa vào đánh giá của người khác, về sau hình thành khuynh hướng độc lập đánh giá bản thân
dựa vào đánh giá của người khác
chú trọng nhận thức mọi người, chưa có ý niệm về bản thân
nội dung "mình là người lớn" của thiếu niên trong giao tiếp của người lớn bao gồm:
cảm thấy mình không còn là trẻ con
cảm thấy mình chưa thực sự là người lớn
cảm thấy mình đã sẵn sàng làm người lớn
cả 3 cảm nhận trên
cảm giác "mình là người lớn" có ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp và mối quan hệ giữa thiếu niên với người lớn
khiến thiếu niên xa lánh người lớn và hướng nhiều hơn đến quan hệ bạn bè
thiếu niên mong muốn xây dựng xây dựng lại mối quan hệ với người lớn theo hướng mở rộng quyền tự chủ và tính độc lập của bản thân
làm nảy sinh mâu thuẫn và xung đột quan hệ với người lớn
cả 3 ảnh hưởng trên
nhu cầu giao tiếp có ảnh hưởng thế nào đến giao tiếp giữa thiếu niên với bạn cùng tuổi
hướng mạnh mẽ đến giao tiếp với bạn
mở rộng phạm vi quan hệ bạn bè
chịu ảnh hưởng nhiều hơn của bạn bè
cả 3 lựa chọn trên
điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự phát triển tâm lý ở tuổi học sinh THPT?
trong xã hội, các em đã cí quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo vẫn là hoạt động học tập
trong gia đình, các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình
thể chất của các em đang phát triển về tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối và hài hòa
thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên
hứng thú học tập các môn của học sinh THPT thường gắn liền với
khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn
kết quả học tập của môn học
phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn
tính chất của môn học
nguyên nhân cơ bản khiến học ính THPT rất quan tâm đến diện mạo, hình thức bề ngoài của bản thân là
sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này
sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn
hình ảnh về thân thể bản thân là 1 thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này
cả 3 đáp án trên
trong lĩnh vực chọn nghề, đa số thanh niên học sinh có biểu hiện
chưa thực sự có nhu cầu chọn lựa nghề nghiệp cho tương lai của mình
nhu cầu chọn nghề đã trở nên cấp thiết, nhất là các lớp cuối cấp
ít quan tâm, suy nghĩ và trăn trở với việc quyết định lựa chọn nghề và trường học nghề sau khi tốt nghiệp THPT
chọn nghề và trường học nghề thường phù hợp với bản thân và xã hội
điểm nào không phù hợp trong việc giáo dục của người lớn đối với thanh niên học sinh?
trợ giúp các em theo hướng tăng dần tính tự quyết định của các em trong hoạt động học tập và quan hệ
quan tâm, chỉ dẫn và giám sát thường xuyên, trực tiếp các hoạt động và quan hệ của các em trong mọi lĩnh vực
thường xuyên chú ý đến tính hai mặt của sự phát triển ở lứa tuổi này khi ra các quyết định giáo dục
thiết lập quan hệ bình đẳng, tôn trọng và tin cậy với các em
về cơ bản, tình yêu nam nữ ở thanh niên học sinh thường
thực dụng
mạng đậm màu sắc tình dục
lãng mạn
tương đối bền vững
điểm nào không đúng với đặc điểm tâm lý tuổi thanh niên học sinh hiện nay?
quan hệ với bạn bè chiếm vị trí thứ yếu so với quan hệ với người lớn hay với học sinh nhỏ tuổi hơn
hình ảnh thân thể bản thân là một thành tố quan trọng của ý thức
nhu cầu lựa chọn nghề nghiệp dần trở thành vấn đề cấp thiết trong đời sống của các em
nhu cầu kết bạn cao và tình bạn rất bền vững
những chủ đề/ nội dung học tập hấp dẫn với thanh niên học sinh là những nội dung:
có ý nghĩa xã hội cao
có nội dung cụ thể, không đòi hỏi nhiều khả năng tư duy trừu tượng
đòi hỏi tư duy độc lập, tích cực
mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu
thanh niên học sinh không chỉ ý thức về "cái tôi" hiện thực ( tôi là ai?), mà còn quan tâm đến "cái tôi" lý tưởng ( tôi muốn trờ thành người như thế nào?). Hiện tượng này thể hiện:
tự đánh giá bản thân
lòng tự trọng
tự khẳng định bản thân
cả 3 đáp án trên
trong phòng của Mạnh dán rất nhiều ảnh của các Shark trong chương trình " Thương vụ bạc tỷ" như Shark Hưng, Shark Phú. Em ngưỡng mộ tài năng kinh doanh của các Shark và mong muốn mình cũng có được thành công như các Shark này. Hiện tượng này thể hiện đặc điểm nào ở thanh niên học sinh?
hnhu cầu tìm hiểu bản thân
xu hướng cường điệu hóa trong đánh giá bản thân
tự đánh giá bản thân theo hình mẫu lý tưởng
tự đánh giá mang tính hiện thực hơn
theo các nhà khoa học, lĩnh vực tri thức được chia thành các phạm trù chủ yếu
sắp xếp theo mức độ tăng dần
trong các môn khóa học khác nhau
liên kết giữa cái đã biết và cái chưa biết
liên quan mật thiết đến công nghệ học
các cấp độ kỹ năng tư duy bao gồm
các kỹ năng tư duy bậc thấp
các kỹ năng tư duy bậc cao
các kỹ năng tư duy bậc siêu cao
tất cả các cấp độ kể trên
kiến thức "biết" bao gồm những thông tin có tính chất chuyên biệt mà 1 người học
liên kết giữa các đã biết và cái chưa biết
có thể nhớ hay nhận ra sau khi tiếp nhận
học từ các môn khoa học khác nhau
có thể sắp xếp theo mức độ tăng dần
tổ hcwsc cho hcoj sinh hành động nhằm qua đó tìm ra những dấu hiệu
chứa đựng mâu thuẫn
làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh
thực chất của sự lĩnh hội khái niệm
thuộc tính, các mối liên hệ giữa các thuộc tính
dẫn dắt học sinh vạch ra được những nét bản chất của khái niệm và làm cho các em
xác định chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh
phá vỡ cân bằng trong hiện trạng nhận thức
chuẩn bị sẵn sàng nhận thức
ý thức được những dấu hiệu bản chất của khái niệm
người học khái quát và kiểm tra giả định sau đó người học ohast biểu
q cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh
được những dấu hiệu bản chất của khái niệm
phá vỡ cân bằng trong hiện trạng nhận thức
định nghĩa theo những đặc tính bản chất
người học nhận biết những ví dụ mẫu không được đặt tên
để thay đổi hiện trạng nhận thức
một cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh
để khẳng định hay phủ định
để định nghĩa theo những đặc tính bản chất
người học mô tả ý nghĩa, thảo luận vai trò các giả định, thuộc tính
định nghĩa theo những đặc tính bản chất
được những dấu hiệu bản chất của khái niệm
các kiểu loại và số lượng các giả định
1 cách chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh
trong hoạt động giáo dục, phải khơi dậy ở học sinh lòng khao khát muốn hiểu biết; bằng cách
xác định chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh
tạo ra tình huống sư phạm
làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh
tạo mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết
giáo viên trình bày các ví dụ dưới các tên gọi và người học so sánh các đặc tính
giữa cái đã học và cái chưa được học
trong các ví dụ mẫu để khẳng định hay phủ định
của nhu cầu nhận thức ở học sinh
trong các tình huống có vấn đề
theo quan điểm tâm lý học, đạo đức được hiểu là
1 trong những hình thái của ý thức xã hội
hệ thống những chuẩn mực biểu hiện thái độ, đánh giá những quan hệ giữa lợi ích của bản thân với lợi ích của người khác và của xã hội
hệ thống những chuẩn mực được con người tự đặt ra và tự giác tuân theo trong quá trình quản hệ xã hội
hệ thống những yêu cầu con người đặt ra trong các mối quan hệ xã hội
đạo đức có đặc điểm cơ bản là gì
tính lịch sử và bản chất xã hội
tính cá nhân và tập thể
tính lịch sử, tính tự giác, tính tự chủ; tính thể hiện thái độ, tính xã hội
tính lịch sử; tính tự giác, tính tự chủ, tính thể hiện thái độ, tính định hướng, điều khiển và điều chỉnh
hành vi đạo đức là
1 hành vi do cá nhân tự nguyện thực hiện
hành động tự giác được thúc đẩy bởi động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức
hành vi được thúc đẩy bởi động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức
1 hành vi có ích cho xã hội và cho cá nhân, không vi phạm các chuẩn mực đạo đức
tiêu chuẩn để đánh giá hành vi đạo đức là
tính tự giác
tính có ích
tính không vụ lợi
tất cả các phương án trên
hành vi nào được xem là hành vi đạo đức?
Hương rất chăm chỉ học hành nhưng di chưa có phương pháp tốt nên kết quả học tập của cô năm nào cũng thấp
nhìn thấy cụ già qua đường giữa dòng xe tấp nập, khá nguy hiểm, Hồng vội vàng chạy tới :" Ông ơi! Ông để cháu dắt ông qua đường"
Hôm nay, Hải làm được một việc tốt và được nhà trường tuyên dương, em đã giúp được một cỵ già bị ngất vào trạm xá gần trường. Em rất vui vì nghĩ đến phần thưởng của bố. Vì bố đã hứa :"Nếu con làm được 1 việc tốt, bố sẽ có phần thưởng"
cả 3 đáp án trên
yếu tố xóa đi khoảng cách giữa ý thức đạo đức với hành vi đạo đức, làm ý thức đạo đức thống nhất với hành vi đạo đức là
thói quen đạo đức
thiện chí
niềm tin đạo đức
tình cảm đạo
yếu tố quyết định trực tiếp đạo đức của mỗi học sinh là
việc tổ chức giáo ddụccuar nhà trường
sự tu dưỡng của học sinh
nền nếp sinh hoạt và tổ chức giáo dục của gia đình
không khí rèn luyện đạo đức của tập thể học sinh
tính tự giác của hành vi đạo đức được thể hiện ở
ý thức được kết uqar hành động và tự nguyện thực hiện
ý thức được mục đích và ý nghãi hành động
tính tự nguyện của chủ thể hành động
tính tích cực của chủ thể hành động
cách hiểu nào không đúng về động cơ đạo đức?
động cơ có thể mâu thuẫn với mục đích trực tiếp của hành động cụ thể
động cơ thể hiện sức mạnh của hành vi đạo đức
động cơ đạo đức là động cơ có ý nghĩa về đạo đức
động cơ đạo đức thể hiện giá trị của hành vi đạo đức
yêu stoos nào thể hiện sức mạnh ý chí trong thực hiện hành vi đạo đức trong các yếu tố sau
thiện chí đạo đức
nghị lực
thói quen đạo đức
tất cả phương án trên
con người là
vừa là một thực thể tự nhiên vừa là một thực thể xã hội
1 thực thể sinh vật - xã hội và văn hóa
1 thực thể tự nhiên
1 thực thể xã
nhân cách là
1 cá nhân có ý thức đang thực hiện 1 vai trò xã hội nhất định
1 con người với đầy đủ các thuộc tính tâm lý do các mối quan hệ xã hội quy định ( gia đình, họ hàng, làng xóm,...)
1 con người với những thuộc tính tâm lý tạo nên hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội của cá nhân
tổ hợp những đặc điểm, những phẩm chất tâm lý cá nhân, quy định giá trị xã hội và hành vi xã hội của con người
yếu tố có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành phát triển nhân cách đó là
hoạt động của cá nhân
tác động của môi trường sống
sự gương mẫu của người lớn
giáo dục
năng lực là
là thuộc tính tâm lý cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như: hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loạt hoạt động nhất định, đạt kết uqar mong muốn trong những điều kiện cụ thể
là thuộc tính tâm lý cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện của con người
là tổ hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân, phù hợp với những yêu cầu của 1 hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả cao
là cái do con người tự tạo, do con người học tập và rèn luyện mà có
những năng lực cần hình thành ở học sinh hiện nay
giao tiếp và hợp tác, phát triển và thiết lập các quan hệ xã hội
giải quyết vấn đề và sáng tạo, thiết kế tổ chức và hoạt động tư duy độc lập
tự chủ và tự học, thích ứng với cuộc sống, định hướng nghề nghiệp, tự học tự hoàn thiện
tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
phẩm chất là
là cách ứng xử, tác phong, tính nết
là những đức tính được thể hiện ở thế giới quan, niềm tin, lý tưởng
là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người
là tính kỷ luật, tính tự chủ, tính mục đích
những năng lực đặc thù cần hình thành ở học sinh hiện nay
năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học
năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất
năng lực ngôn ngữ, năng lực công nghệ, năng lực khoa học
năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất
luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng đồng và được thực hiện bằng nưhxng công cụ do con người sáng tạo ra
thông qua hoạt động con người tiếp nhận nền văn hóa xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bộc lộ ra ngoài những năng lực đó
sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của mỗi giai đoạn phát triển
hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kỳ phát triển nhân cách cá nhân
luận điểm nào dưới đây không oharn ánh đúng vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
giáo dục vạch ra phương hướng và con đường cho sự phát triển nhân cách
thông qua giáo dục, thế hệ trước truyền lại cho thế hệ sau các kinh nghiệm xã hội mà thế hệ trước đã tích lũy được
giáo dục có thể phát huy tối đa các tiềm năng của cá nhân và các yếu tố khách quan trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách
giáo dục quyết định chiều hướng con đường hình thành và phát triển nhân cách
đâu là biểu hiện của năng lực riêng
Hằng là người có khả năng tổ chức các hoạt động của mình
Hằng là người say mê, nhiệt tình với công việc được giao
Năng lực thuyết trình của Hằng trước đám đông rất tốt
Hằng là người khá hiểu rõ các nhu cầu của khách hàng khi đi mua sách
hỗ trợ tâm lý học đường bao gồm các hoạt động
phát hiện học sinh có khó khăn về học tập, về kinh tế, về giao tiếp và về hướng nghiệp để tìm cách can thiệp kịp thời; phối hợp với các cơ sở y tế trong quá trình hỗ trợ tâm lý cho học sinh
dạy kiến thức tâm lý cho học sinh; nghiên cứu những vấn đề tâm lý trong gia đình của học sinh
tham vấn, tư vấn cho cha mẹ học sinh, cho các giáo viên và cán bộ nhân viên nhà trường khi chính họ có khó khăn tâm lý; đánh giá và phân loại khó khăn tâm lý của học sinh
phát hiện sớm và hỗ trợ kịp thời những học sinh nguy cơ hoặc đang gặp khó khăn tâm lý; tư vấn cho gia đình học sinh và giáo viên để cùng phối hợp trợ giúp tâm lý cho học sinh
học sinh thường gặp khó khăn tâm lý học đường thuộc các nhóm
về giao tiếp, phát triển tâm sinh lý, hướng nghiệp và học tập
về kinh tế gia đình, hướng nghiệp và giao tiếp
về học tập, phát triển bản thân và tình trạng hôn nhân của bố mẹ
về thể chất và hướng nghiệp
những trường hợp nào cần phát hiện kịp thời và chuyển tới cơ sở can thiệp phù hợp ở ngoài trường học
học sinh căng thẳng do thi cử và hướng nghiệp
học sinh có rối nhiễu ám ảnh hoặc lo âu, trầm cảm
học sinh có mâu thuẫn với bạn bè, cha mẹ
học sinh có khó khăn trong giao tiếp với cha mẹ và thầy cô
hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 1 là
tác động tới những học sinh có vấn đề tâm lý nặng
những hoạt động hỗ trợ tâm lý mang tính phòng ngừa
là can thiệp các vấn đề rối loạn phát triển
là hỗ trợ các em có rối loạn phổ tự kỷ
hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 2 là
tham vấn cho các giáo viên, cán bộ nhà trường
các hoạt động hỗ trợ dành cho khoảng 15% học sinh có khó khăn tâm lý nhưng chưa ở mức nặng
hoạt động trợ giúp cho học sinh tại gia đình
hoạt động trợ giúp học sinh tại gia đình
hỗ trợ tâm lý học đường cấp độ 3 là
tham vấn dành cho phụ huynh học sinh
can thiệp cho nhóm học sinh có khó khăn về phương pháp học tập và phát triển
tư vấn tâm lý học đường dành cho phòng giáo dục và sở giáo dục
can thiệp sâu cho khoảng 5% học sinh có rối loạn tâm lý ở mức nặng và rất nặng
người điều phối tổ hỗ trợ học sinh là
nhà công tác xã hội
người được nhà trường thống nhất phân công
cán bộ y tế của trường
giáo viên
một số nhóm kỹ năng hỗ trợ tâm lý học đường cơ bản bao gồm
kỹ năng đàm phán và ra quyết định
kỹ năng giảng dạy và giáo dục
kỹ năng giao tiếp kiên định và tư duy phê phán
kỹ năng xây dựng mối quan hệ, kỹ năng phản hồi và kỹ năng đánh giá
nguyên tắc tôn trọng phẩm giá và quyền của học sinh là
để học sinh quyết định mọi vấn đề liên quan đến sức khỏe tâm lý mà không cần ý kiến của người bảo trợ
bảo mật, công bằng và tôn trọng sự riêng tư của học sinh
thay học sinh quyết định phương án giải quyết vì các em chưa nhận thức rõ mọi việc
chỉ chia sẻ thông tin về học sinh với người thân/ gia đình của học sinh
nguyên tắc đạo đức trong hỗ trợ tâm lý cho học sinh nhằm
đảm bảo mọi chi phí hỗ trợ tâm lý gia đình học sinh phải chi trả cho nhà trường
bảo vệ uy tín của học sinh, bạn bè và gia đình các em
bảo vệ uy tín của giáo viên, của cán bộ nhà trường và nhà tâm lý học đường
đảm bảo trợ giúp học sinh phù hợp, hạn chế tối đa rủi ro trong hỗ trợ học sinh
điểm nào không phù hợp với nghề dạy học
nghề sáng tạo sư phạm cao
nghề được phép tạo ra thứ phẩm
nghề có đối tượng là con người đang phát triển
nghề có công cụ lao động là nhân cách của chính người thầy
lòng yêu trẻ của người thầy giáo được thể hiện qua
thái độ hài lòng, sung sướng khi được tiếp xúc với trẻ em
sự quan tâm đầy thiện chí đối với trẻ em
sẵn sàng giúp đỡ trẻ em trong mọi điều kiện
tất cả đáp án trên
phẩm chất nào không phù hợp vơi stifnh cảm nghề dạy học
các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
lòng yêu người, yêu nghề
sự ủy mị, mềm yếu đối với trẻ
thế giới quan Mác - Lênin, lí tưởng đào tạo thế hệ trẻ
năng lực sư phạm của người thầy giáo bao gồm
các năng lực dạy học
các năng lực tổ chức
các năng lực giáo dục
tất cả đáo án trên
người thầy giáo có năng lực chế biến tài liệu là người
biết xác định đúng đắn và chính xác tài liệu cần truyền đạt cho học sinh
biết chế biến tài liệu theo logic khoa học và logic sư phạm
dự kiến các hành động học tập của học sinh và những tình huống sư phạm sẽ xảy ra khi học sinh tiếp nhận tài liệu học tập
tất cả các đáp án trên
yếu tố quan trọng trong cấu trúc nhân cách, quyết định niềm tin chính trị, quyết định hành vi và ảnh hưởng của thầy giáo đối với trẻ là
lòng yêu trẻ
lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ
thế giới quan khoa học
phẩm chất đạo đức
năng lực hiểu học sinh trong quá trình dạy hcoj trên lớp là
dự đoán được mức độ căng thẳng của học sinh khi tiếp thu bài mới
xây dựng biểu tượng chính xác về mức độ lĩnh hội bài của học sinh
xác định mức độ hiểu bài của học sinh qua nét mặt
tất cả các đáp án trên
cơ sở để hình thành thế giới quan khoa học của người thầy giáo là
có tình cảm nghề
có tư tưởng đúng
thực tiễn cuộc sống
có hiểu biết sâu rộng
khả năng đánh giá đúng đắn tài liệu học tập là thành phần của năng lực
hiểu học sinh trong dạy hcoj và giáo dục
chế biến tài liệu
nắm vững kỹ thuật dạy học
tri thức và tầm hiểu biết rộng
tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo là
nắm vững và hiểu biết sâu rộng môn mình phụ trách
có vốn hiểu biết các khoa học khác và kiến thức văn hóa chung
khả năng nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
tất cả các đáp án trên
