NEW
Font size
Worksheetstừ đồng âm,đồng nghĩa ,trái nghĩa môn NMVN
Total questions: 31
Worksheet time: 16mins
Từ đồng âm là:
A. Gần giống nhau về ngữ âm, khác nhau về nghĩa.
B. Trùng nhau về ngữ âm, khác nhau về nghĩa.
C. Trùng nhau về ngữ âm và nghĩa.
D. Trùng nhau về ngữ âm, gần giống nhau về nghĩa.
Các loại từ đồng âm trong tiếng Việt?
A. Đồng âm, đồng tự; đồng âm, không đồng tự; đồng tự, không đồng âm.
B. Đồng âm hoàn toàn; đồng âm bộ phận.
C. Đồng âm từ với từ; đồng âm từ với tiếng.
D. Cả A,B,C.
Từ đồng âm khác từ đa nghĩa ở:
A. Từ đồng âm khác nhau về nguồn gốc, trùng nhau về ngữ âm; từ đa nghĩa thì
có chung cả nguồn gốc lẫn ngữ âm.
B. Từ đồng âm có chung nguồn gốc, khác nhau về ngữ âm; từ đa nghĩa trùng
nhau về nguồn gốc, khác nhau về ngữ âm.
C. Từ đồng âm có chung nguồn gốc và trùng nhau về ngữ âm; từ đa nghĩa khác
nhau về nguồn gốc, trùng nhau về ngữ âm.
D. Từ đồng âm có chung nguồn gốc và trùng nhau về ngữ âm; từ đa nghĩa khác
nhau về nguồn gốc lẫn ngữ âm.
Hạn chế của tiêu chí nguồn gốc khi phân biệt từ đồng âm và từ đa
nghĩa là gì?
A. Phải xác định từ nguyên của từ.
B. Khó áp dụng được cho các ngôn ngữ không biến hình.
C. Khó áp dụng được cho các ngôn ngữ biến hình.
D. Cả 3 phương
A. Phải xác định từ nguyên của từ.
B. Khó áp dụng được cho các ngôn ngữ không biến hình.
C. Khó áp dụng được cho các ngôn ngữ biến hình.
D. Cả 3 phương án trên
Trong các tiêu chí phân biệt từ đồng âm và từ đa nghĩa, tiêu chí nào
khó sử dụng cho các ngôn ngữ không biến hình?
A. Tiêu chí nguồn gốc.
B. Tiêu chí về hình thái và cú pháp.
C. Tiêu chí về sự đứt đoạn liên hệ nghĩa.
D. Cả 3 phương án trên.
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Sự phân loại từ đồng âm ở các ngôn ngữ khác nhau là hoàn toàn giống nhau.
B. Sự phân loại từ đồng âm ở các ngôn ngữ khác nhau là hoàn toàn khác nhau.
C. Tiếng Việt và Tiếng Anh có sự phân loại từ đồng âm giống nhau.
D. Tiếng Việt và Tiếng Pháp có sự phân loại từ đồng âm giống nhau.
A. Sự phân loại từ đồng âm ở các ngôn ngữ khác nhau là hoàn toàn giống nhau.
B. Sự phân loại từ đồng âm ở các ngôn ngữ khác nhau là hoàn toàn khác nhau.
C. Tiếng Việt và Tiếng Anh có sự phân loại từ đồng âm giống nhau.
D. Tiếng Việt và Tiếng Pháp có sự phân loại từ đồng âm giống nhau.
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tiếng Việt là một ngôn ngữ biến hình tiêu biểu.
B. Từ đồng âm trong tiếng Việt không có những đặc điểm riêng so với các ngôn
ngữ khác.
C. Mọi từ đồng âm đều có thể được giải thích về nguồn gốc.
D. Tiếng Việt không có sự đối lập với từ phụ tố, các từ được tạo nên chủ yếu
bằng sự kết hợp tiếng với tiếng.
Từ đồng âm thường được sử dụng:
A. Trong giao tiếp với người nước ngoài học tiếng Việt.
B. Trong chơi chữ.
C. Trong chương trình học của học sinh lớp 1.
D. Trong mọi hoàn cảnh, mọi lúc, mọi nơi.
A. Trong giao tiếp với người nước ngoài học tiếng Việt.
B. Trong chơi chữ.
C. Trong chương trình học của học sinh lớp 1.
D. Trong mọi hoàn cảnh, mọi lúc, mọi nơi.
“Nỗi lo lớn nhất suốt một đời Bác là lo cho dân, cho nước.” Hai từ
“lo” trên thuộc loại từ đồng âm:
A. Đồng âm từ vựng- Ngữ pháp
B. Đồng âm từ vựng.
C. Đồng âm bộ phận.
D. Đồng âm từ với tiếng.
A. Đồng âm từ vựng- Ngữ pháp
B. Đồng âm từ vựng.
C. Đồng âm bộ phận.
D. Đồng âm từ với tiếng.
Trường hợp nào sau đây là đồng âm từ vựng?
A. Cày (cái cày); cày (cày ruộng).
B. Khoan (cái khoan); khoan (khoan giếng).
C. Đường kính (đường ăn); đường kính (dây cung lớn nhất của đường tròn).
D. Chỉ (cuộn chỉ); chỉ (chỉ tay)
A. Cày (cái cày); cày (cày ruộng).
B. Khoan (cái khoan); khoan (khoan giếng).
C. Đường kính (đường ăn); đường kính (dây cung lớn nhất của đường tròn).
D. Chỉ (cuộn chỉ); chỉ (chỉ tay)
Từ “cày” trong “cái cày” và “cày ruộng” là :
A. Từ đồng âm.
B. Từ đa nghĩa.
C. Từ gần nghĩa.
D. Cả 3 phương án đều sai.
“Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.” Chữ riêng trong câu thơ
trên là lối chơi chữ dựa trên việc sử dụng:
A. Đồng âm từ với tiếng.
B. Đồng âm từ vựng, ngữ pháp.
C. Đồng âm từ vựng.
D. Không phải phép đồng âm.
A. Đồng âm từ với tiếng.
B. Đồng âm từ vựng, ngữ pháp.
C. Đồng âm từ vựng.
D. Không phải phép đồng âm.
Từ “chỉ” trong “cuộn chỉ “và từ “chỉ”trong “chỉ tay” là hiện
tượng đồng âm nào?
A. Đồng âm từ với tiếng.
B. Đồng âm từ vựng, ngữ pháp.
C. Đồng âm từ vựng.
D. Không phải phép đồng âm.
Từ đồng nghĩa là những từ:
A. Trùng nhau hoàn toàn về nghĩa.
B. Tương đồng với nhau về nghĩa.
C. Tương đồng với nhau về nghĩa, khác nhau về âm thanh và có phân biệt với
nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc săc thái phong cách nào đó hoặc
đồng thời cả hai
D. Là từ gần nghĩa.
Trong các nhóm từ sau đây, nhóm từ nào là nhóm từ đồng nghĩa:
A. Coi, ngắm,trông,canh, gác, giữ.
B. Ăn, xơi, chén,uống, hốc.
C. Chết, hi sinh, từ trần, đi, mất
D. Ngắt, hái, bẻ, nhổ.
Từ trung tâm của nhóm từ đông nghĩa:
A. Là từ có khả năng phái sinh lớn nhất.
B. Là từ không có khả năng tạo từ tái sinh.
C. Là từ tạo rất ít từ phái sinh.
D. Là từ có khả năng phái sinh.
A. Là từ có khả năng phái sinh lớn nhất.
B. Là từ không có khả năng tạo từ tái sinh.
C. Là từ tạo rất ít từ phái sinh.
D. Là từ có khả năng phái sinh.
Cho hai câu sau: “Bác đã đi rồi sao Bác ơi” và “Quân điệp điệp
trùng trùng” hai từ “đi” ở hai câu này là:
A. Từ đồng âm.
B. Từ đồng nghĩa.
C. Từ trái nghĩa.
D. Từ gần nghĩa.
A. Từ đồng âm.
B. Từ đồng nghĩa.
C. Từ trái nghĩa.
D. Từ gần nghĩa.
Cho các từ sau: “sợ, e sợ, kinh, hãi, khổ, đau, khiếp sợ, sợ hãi” hãy
chọn ra những từ đồng nghĩa:
A. Sợ, e sợ, hãi sợ hãi, khổ
B. Sợ, kinh, hãi, khiếp sợ, sợ hãi.
C. Sợ, kinh, khổ ,đau, khiếp sợ, sợ hãi.
D. Sợ, khổ đau.
Khi phân tích nhóm từ đồng nghĩa thì làm theo mấy bước cơ bản?
2
3
4
1
Từ trung tâm của nhóm từ đồng nghĩa:
A. Thường là từ đơn.
B. Thường có khả năng phái sinh lớn nhất.
C. Mang tính chất trung lập nhất về nghĩa.
D. Tất cả đều đúng.
Tìm cặp từ đồng ngĩa trong các cặp từ sau:
A. Hiền- lành.
B. Phụ nữ- con gái.
C. Cắt- hái.
D. Cả A và B
A. Hiền- lành.
B. Phụ nữ- con gái.
C. Cắt- hái.
D. Cả A và B
Từ trái nghĩa là:
A. Những từ có nghĩa hoàn toàn đối lập nhau, khác nhau vè ngữ âm, phản ánh
những khái niệm tương phản.
B. Những tùa có nghĩa đối lập nhau, phản ánh về những khái niêm tương phản,
logic.
C. Những từ có nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên, khác nhau về
ngữ âm, phản ánh những khái niệm tương phản logic.
D. Những từ có nghĩa đối lập nhau trong một ngữ cảnh nhất định.
Trong 2 câu : “Anh ấy cao nhưng hơi gầy”; “ Cái túi này nhỏ nhưng
mà đẹp” thì hai cặp từ “ cao-gầy” và “nhỏ -đẹp” :
A. Là 2 cặp từ trái nghĩa vì nghĩa của chúng có vẻ đối lập nhau và khác nhau về
ngữ âm.
B. Là 2 cặp từ trái nghĩa vì chúng có nghĩa đối lập nhau, khác nhau về ngữ âm
và cùng xuất hiện trong một ngữ cảnh.
C. Không phải là 2 cặp từ trái nghĩa vì chúng không nằm trong mối quan hệ
tương liên, không cùng phản ánh về một khái niệm tương phản.
D. Không có đáp án đúng.
So với các nhóm từ đồng nghĩa thì các nhóm từ trái nghĩa có đặc
điểm gì ?
A. Các từ trong nhóm và các cặp từ trong nhóm không nhất thiết phải có dung
lượng nghĩa bằng nhau.
B. Không có từ trung tâm, mỗi từ là một âm bản hay dương bản của nhau, hay
là tấm gương phản chiếu của nhau.
C. Một từ đa nghĩa có thể tham gia vào nhiều nhóm đồng khác nhau hoặc các
cặp trái nghĩa khác nhau.
D. Cả 3 phương án trên
A. Các từ trong nhóm và các cặp từ trong nhóm không nhất thiết phải có dung
lượng nghĩa bằng nhau.
B. Không có từ trung tâm, mỗi từ là một âm bản hay dương bản của nhau, hay
là tấm gương phản chiếu của nhau.
C. Một từ đa nghĩa có thể tham gia vào nhiều nhóm đồng khác nhau hoặc các
cặp trái nghĩa khác nhau.
D. Cả 3 phương án trên
Đâu là tiêu chí để xác định một cặp từ trái nghĩa ?
A. Hai từ trái nghĩa có quan hệ đối lập nhau về nghĩa, bảo đảm mối quan hệ liên
tưởng đối lập với nhau, cùng có khả năng xuất hiện trong một ngữ cảnh.
B. Dung lượng nghĩa của hai từ trái nghĩa tương đương nhau thì phải có số
lượng nghĩa bằng nhau.
C. Trong một cặp, hai từ trái nghĩa không cần có độ dài bằng nhau về số lượng
âm tiết.
D. Hai từ chỉ cần có nghĩa đối lập nhau thì là hai từ trái nghĩa.
A. Hai từ trái nghĩa có quan hệ đối lập nhau về nghĩa, bảo đảm mối quan hệ liên
tưởng đối lập với nhau, cùng có khả năng xuất hiện trong một ngữ cảnh.
B. Dung lượng nghĩa của hai từ trái nghĩa tương đương nhau thì phải có số
lượng nghĩa bằng nhau.
C. Trong một cặp, hai từ trái nghĩa không cần có độ dài bằng nhau về số lượng
âm tiết.
D. Hai từ chỉ cần có nghĩa đối lập nhau thì là hai từ trái nghĩa.
Cặp từ trái nghĩa nào được coi là cặp từ trung tâm trong chuỗi các
cặp trái nghĩa sau đây ? “ rắn – nát; rắn- mềm; rắn – nhão”
A. rắn –mềm.
B. rắn –nát.
C. rắn – nhão.
D. A hoặc B.
Đặc điểm cặp từ trái nghĩa là:
A. Một ngữ cảnh tương ứng với một cặp từ trái nghĩa.
B. Bảo đảm tính cấu đẳng về nghĩa.
C. Trường hợp có nhiều cặp liên tưởng thì tự chọn ra một cặp làm trung tâm.
D. Cả 3 đáp án trên.
Đặc điểm của từ trái nghĩa là :
A. Nhóm gồm nhiều từ có quan hệ đẳng cấu nghĩa, tương đương với nhau về
hính thức, dung lượng nghĩa.
B. Không có từ trung tâm.
C. Một từ có quan hệ trái nghĩa với một từ duy nhất trong nhóm đồng nghĩa.
D. Cả 3 đáp án trên.
Trong tiếng Việt, một cặp từ trái nghĩa có thể xảy ra mấy hình thức
của từ ?
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây không đúng về từ trái nghĩa ngữ cảnh ?
A. Là những cặp từ chỉ trái nghĩa với nhau trong một số trường hợp.
B. Có mối quan hệ ngữ nghĩa trong tổ chức ngữ nghĩa của từ vựng.
C. Là những từ đối nghĩa.
D. Cơ sở hình thành ở các nghĩa ẩn dụ , hoán dụ,… của từ.
Cặp từ trái nghĩa nào sau đây có khả nawg cao nhất làm cặp từ
trung tâm ?
A. Hiền – dữ.
B. Hiền – hiểm.
C. Hiền – ghê.
D. Hiền – ác.
A. Hiền – dữ.
B. Hiền – hiểm.
C. Hiền – ghê.
D. Hiền – ác.
