Font size
WorksheetsKinh tế chính trị
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 20mins
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác-Lênin là:
Các lực lượng sản xuất
Các hình thái kinh tế-xã hội trong lịch sử
Các quan hệ xã hội trong sản xuất và trao đổi
Các học thuyết kinh tế chính trị và kinh tế
Ai là người có công lao trong việc phát triển học thuyết kinh tế chính trị Mác-Lênin?
Hêghen
Ăngghen
Lênin
Quesnay
Phương pháp nghiên cứu đặc thù của kinh tế chính trị Mác-Lênin là?
Phương pháp phân tích
Phương pháp trừu tượng hoá khoa học
Phương pháp thống kê
Phương pháp so sánh
Kinh tế chính trị Mác-Lênin có mấy chức năng cơ bản:
2
3
4
5
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng cơ bản của kinh tế chính trị Mác-Lênin?
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng phương pháp luận
Chức năng bản thể luận
Thuật ngữ khoa học “Kinh tế chính trị” được xuất hiện lần đầu tiên vào thế kỷ:
XVI
XVII
XVIII
XIX
Đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa trọng nông ở Pháp là:
F.Quesnay, Turgot
Dewey, Sartre
Camus, Bergson
Descartes, Diderot
Đại biểu tiêu biểu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh gồm:
F.Quesnay, Turgot
W.Petty, A.Smith, D.Recardo
A.Camus, H.Bergson
R.Descartes, D.Diderot
Mục đích chủ yếu của nghiên cứu kinh tế chính trị Mác-Lênin là gì?
Nhằm xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Nhằm khám phá các quy luật kinh tế chi phối các quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi
Nhằm xây dựng nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
Nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Lý luận “Kinh tế chính trị” của C.Mác và Ph.Ăngghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào dưới đây?
Tuyên ngôn của đảng cộng sản
Gia đình thần thánh
Tư bản
Hệ tư tưởng đức
Thuật ngữ khoa học “Kinh tế chính trị” xuất hiện lần đầu tiên trong tác phẩm nào dưới đây?
Tư bản (C.Mác)
Chuyên luận về kinh tế chính trị (A.Montchretien)
Tình cảnh giai cấp công nhân Anh (Ph.Ăngghen)
Sự trỗi dậy và suy tàn của đế chế thứ ba (William L.Shirer)
Trong số các nhà kinh tế học dưới đây, ai là người có công lao làm cho kinh tế chính trị trở thành một môn khoa học?
A.Smith
F.Quesnay
W.Petty
D.Ricardo
Chọn luận điểm đúng nhất trong các luận điểm sau đây:
Chủ nghĩa trọng thương coi trọng vai trò của hoạt động thương mại
Chủ nghĩa trọng thương coi trọng vai trò của hoạt động nông nghiệp
Chủ nghĩa trọng thương coi trọng vai trò của hoạt động thương thuyết
Chủ nghĩa trọng thương bắt đầu từ thời kỳ Cổ đại đến cuối thế kỷ XV
Quy luật kinh tế là gì?
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của sự vật hiện tượng với nhau
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ tất nhiên, ổn định và phát triển bền vững của các chính sách kinh tế
Quy luật kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở vận dụng các chính sách kinh tế
Các chức năng cơ bản của kinh tế chính trị Mác-Lênin gồm
Chức năng thế giới quan, chức năng nhân sinh quan, chức năng thực tiễn, chức năng phương pháp luận
Chức năng nhận thức, chức năng thực tiễn, chức năng tư tưởng, chức năng phương pháp luận
Chức năng xã hội, chức năng giáo dục, chức năng nhận thức, chức năng tư tưởng
Chức năng tâm lý, chức năng phương pháp luận, chức năng thực tiễn, chức năng giáo dục
Hệ thống lý luận chính trị đầu tiên nghiên cứu về phương thức sản xuất tư bản của nghĩa là:
Chủ nghĩa thực dụng
Chủ nghĩa hiện sinh
Chủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa trọng thương
Chọn ý đúng về kinh tế chính trị Mác-Lênin:
Một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác-Lênin
Một trong ba bộ tiền đề hình thành chủ nghĩa Mác-Lênin
Một trong ba nguồn gốc của chủ nghĩa Mác-Lênin
Một trong ba học thuyết quan trọng của chủ nghĩa Mác-Lênin
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm “Kinh tế chính trị”?
Antoine Montchretien
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
Ai là người được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
W.Petty
A.Smith
D.Ricardo
R.T.Mathus
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?
Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ tư bản chủ nghĩa
Thời kỳ hiệp tác giản đơn
Thời kỳ công trường thủ công
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Kinh tế chính trị Mác-Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Học thuyết công lợi
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu, giữ lại những gì đơn giản, dễ hiểu
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại
Gạt bỏ những hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất
Gạt bỏ những hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất, là quá trình đi từ cái cụ thể đến trừu tượng vào ngược lại
Thuật ngữ “Kinh tế chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1612
1615
1618
Hãy chọn phương án đúng nhất về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Mang tính khách quan và phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
Mang tính chủ quan, hoàn toàn phụ thuộc vào ý thức của những người làm kinh tế
Mang tính tuyệt đối, tính phổ biến và toàn diện
Mang tính cụ thể, tính tương đối và tuyệt đối
Chọn phương án đúng nhất về mối quan hệ giữa quy luật kinh tế và chính sách kinh tế:
Quy luật kinh tế là cơ sở của chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế là hoạt động chủ quan của nhà nước trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế
Quy luật kinh tế và chính sách kinh tế đều phụ thuộc vào các điều kiện khách quan
Các phương án được nêu đều đúng
Trong các khâu của quá trình tái sản xuất, khâu nào là mục đích và là động lực?
Sản xuất
Phân phối
Trao đổi
Tiêu dùng
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối có những hạn chế nào sau đây?
Gặp phải sự phản kháng quyết liệt của công nhân
Năng suất lao động không thay đổi
Không thoả mãn khát vọng làm gia tăng giá trị thặng dư của nhà tư bản
Các phương án được nêu đều đúng
Nhận xét nào dưới đây về phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là không đúng ?
Chủ yếu áp dụng ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản khi kỹ thuật còn mang tính thủ công, lạc hậu
Giá trị sức lao động không thay đổi
Thời gian lao động trong một ngày không thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Tiền công danh nghĩa phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người lao động
Mức độ phức tạp hay giản đơn của công việc
Quan hệ cung cầu về hàng hóa sức lao động
Các phương án được nêu đều đúng
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc phạm trù tư bản bất biến?
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Tiền lương, tiền thưởng
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Nguyên, nhiên vật liệu
Yếu tố nào trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa đã làm tăng thêm giá trị của hàng hóa?
Tư liệu sản xuất
Sức lao động
Tài kinh doanh của thương nhân
Sự khan hiếm của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động, khi sử dụng sẽ tạo ra:
Giá trị mới bằng giá trị sức lao động
Giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động
Giá trị mới nhỏ hơn giá trị sức lao động
Giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng sức lao động
Địa tô tuyệt đối được thu trên loại ruộng đất nào?
Ruộng tốt
Ruộng trung bình
Ruộng xấu
Các phương án được nêu đều đúng
Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo sản phẩm có quan hệ với nhau như thế nào?
Hai hình thức tiền công không có quan hệ gì
Hai hình thức tiền công áp dụng cho các loại công việc có đặc điểm khác nhau.
Trả công theo sản phẩm dễ quản lý hơn trả công theo thời gian
Tiền công tính theo sản phẩm là hình thức chuyển hóa của tiền công tính theo thời gian
Thực chất của tích lũy tư bản là gì?
Biến sức lao động thành tư bản
Biến toàn bộ giá trị mới thành tư bản
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Biến giá trị thặng dư thành tiền đưa vào tích luỹ
Lợi nhuận bình quân phụ thuộc trực tiếp vào chi phí sản xuất và yếu tố nào?
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi tức
Giá trị thặng dư được tạo ra ở đâu?
Trong lưu thông
Trong sản xuất
Vừa trong sản xuất vừa trong lưu thông
Trong trao đổi
Tỷ suất lợi nhuận là gì ?
Là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản khả biến
Là tỷ số tính theo phần trăm giữa tỷ suất lợi nhuận và toàn bộ tư bản bất biến
Là tỷ số tính theo phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước
Là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng due và toàn bộ tư bản cố định
Vì sao hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng ?
Vì lao động sản xuất hàng hoá có tính chất hai mặt
Vì hoạt động sản xuất hàng hoá mang tính giản đơn
Vì hàng hoá được đem ra trao đổi, mua bán trên thị trường
Vì hàng hoá là sản phẩm lao động của con người để đáp ứng nhu cầu của con người
Chọn câu trả lời sai:
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Lao động cụ thể không phải là nguồn gốc duy nhất của giá trị sử dụng do nó sản xuất ra
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng không tạo ra giá trị
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá?
Năng suất lao động, cường độ lao động
Mức độ phức tạp của lao động
Yếu tố cung cầu trên thị trường
Các phương án được nêu đều đúng
Chọn câu trả lời đúng. Qui luật giá trị có yêu cầu gì ?
Sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội, lưu thông hàng háo phải dựa trên nguyên tắc ngang giá
Phải điều chỉnh sao cho hoa phí lao động cá biệt tương xứng với hao phí lao động xã hội
Phải điều tiết quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá
Phải cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động
Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội trải qua hai kiểu tổ chức kinh tế nào?
Sản xuất giá trị thặng dư và sản xuất tự cung tự cấp
Sản xuất tự cung tự cấp và sản xuất hàng hóa
Sản xuất giá trị thặng dư và sản xuất hàng hóa
Kinh tế tư nhân và kinh tế tập thể
Tiền tệ có mấy chức năng?
5
7
6
8
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá là quy luật nào?
Quy luật cung-cầu
Quy luật cạnh tranh
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Thuộc tính cơ bản của hàng hóa là:
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị thặng dư và giá cả
So với kinh tế tự nhiên, kinh tế hàng hóa có ưu thế nào?
Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội
Tạo nhiều hàng hoá đáp ứng nhu cầu đa dạng cho xã hội
Thúc đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, tạo điều kiện cho nền sản xuất hàng hoá lớn ra đời và phát triển
Các phương án được nêu đều đúng
Giữa công thức lưu thông hàng hóa giản đơn H – T - H và công thức lưu thông của tư bản T – H - T’, chúng có điểm giống nhau là gì? Chọn phương án sai
Lưu thông hàng hóa giản đơn và lưu thông của tư bản đều có sự hiện diện của tiền và hàng
Lưu thông hàng hóa giản đơn và lưu thông của tư bản đều có quá trình mua - bán diễn ra
Lưu thông hàng hóa giản đơn và lưu thông của tư bản đều thiết lập mối quan hệ giữa người mua và người bán
Lưu thông hàng hóa giản đơn và lưu thông của tư bản đều cùng chung mục đích là giá trị sử dụng
Trong các chức năng của tiền tệ, chức năng nào là chức năng quan trọng nhất?
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Thước đo giá trị
Chức năng tiền tệ thế giới
Công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người là khái niệm thuộc về:
Giá trị
Giá trị trao đổi
Giá cả
Giá trị sử dụng
Tính hai mặt của lao động, sản xuất hàng hóa là:
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động trí óc và lao động chân tay
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động cá nhân và lao động tập thể
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng cơ bản của tiền tệ?
Thước đo giá trị
Phương tiện thanh toán
Phương tiện lao động
Phương tiện lưu thông
Khi năng suất lao động tăng, số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian sẽ:
Không đổi
Tăng
Tăng gấp đôi
Giảm
Chọn phương án đúng nhất về lao động cụ thể:
Là những việc làm cụ thể để tạo ra giá trị của hàng hoá
Là lao động có mục đích và công cụ lao động cụ thể
Là lao động ở các ngành nghề cụ thể
Là lao động lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Giá trị hàng hoá được quyết định bởi?
Sự khan hiếm của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Giá cả của hàng hoá
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá ấy
Dịch vụ có được xem là hàng hoá không ?
Dịch vụ không phải là hàng hoá
Dịch vụ là một loại hàng hoá giản đơn
Dịch vụ là một loại hàng hoá hữu hình
Dịch vụ là một loại hàng hoá vô hình
Hàng hóa nào sau đây không được xem là hàng hóa đặc biệt?
Thương hiệu
Quyền sử dụng đất đai
Các loại thuốc quý hiếm
Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá
Theo nghĩa hẹp, khái niệm thị trường được hiểu là:
Nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với nhau
Tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến sản xuất hàng hóa trong xã hội
Là nơi điều chỉnh quá trình sản xuất để thu được giá trị thặng dư
Là thước đo giá trị của hàng hóa
Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành sẽ hình thành:
Giá trị thị trường
Giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng
Giá trị sản xuất
Căn cứ vào đâu để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
Tốc độ chu chuyển chung của tư bản
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
Ngoài phân công lao động xã hội, sự ra đời của sản xuất hàng hoá còn dựa trên điều kiện nào?
Quá trình trao đổi hàng hoá để đáp ứng nhu cầu của nhiều người
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Chế độ tư bản chủ nghĩa ra đời
Câu trả lời nào sau đây không đúng về bản chất của tiền tệ?
Là hàng hóa đặc biệt, được tách ra từ thế giới hàng hóa
Tiền dùng làm vật ngang giá chung cho các hàng hóa khác
Phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau
Là yếu tố quyết định giá trị thặng dư
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Mẫu mã của hàng hoá
Hãy điền vào chỗ trống sau để hoàn thành luận điểm của C.Mác: “Chỉ có sản phẩm của những người lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như là những (.…)”
Con người
Hàng hoá
Vật phẩm
Đồ vật
Giá trị sử dụng là:
Một trong hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa
Giá trị trao đổi
Giá trị
Giá trị thặng dư
Lý luận giá trị thặng dư của C.Mác được trình bày cô đọng nhất trong tác phẩm nào?
Hệ tư tưởng đức
Gia đình thần thánh
Tư bản
Góp phần phê phán khoa kinh tế chính trị
Chọn phương án đúng nhất về sản xuất hàng hóa:
Là sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người khác thông qua trao đổi, mua
Là sản xuất ra sản phẩm có ích cho mọi người
Là sản xuất ra sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu cho người sản xuất
Là sản xuất ra sản phẩm có giá trị sử dụng cao
Sản xuất hàng hoá ra đời, tồn tại trong điều kiện nào sau đây?
Xuất hiện giai cấp tư sản
Có sự tách biệt tuyệt đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Xuất hiện sự phân công lao động xã hội và có sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Xuất hiện chế độ tự hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Mệnh hệ nào dưới đây không phải là đặc trưng của sản xuất hàng hoá?
Sản xuất được chuyên môn hoá ngày càng cao
Thị trường ngày càng mở rộng
Liên hệ giữa các ngành, các vùng, các nước ngày càng chặt chẽ
Sản phẩm làm ra nhằm thoả mãn nhu cầu người sản xuất
Đâu không phải ưu thế của sản xuất hàng hoá?
Gia tăng không hạn chế của thị trường là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sản xuất phát triển
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Giao lưu kinh tế và văn hoá trong nước và quốc tế ngày càng phát triển
Phân hoá giàu - nghèo
Hàng hoá là gì ? Chọn phương án đúng nhất
Là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán
Là những sản phẩm có thể thoả mãn được nhu cầu nào đó của con người
Là mọi sản phẩm thoả mãn nhu cầu của con người
Là sản phẩm có sẵn trong tự nhiên và xã hội
Chọn phương án đúng về giá trị sử dụng của hàng hóa?
Là tính chất có ích, công dụng của vật thể đó có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của người mua
Là nội dung vật chất của của cải không kể hình thức xã hội của nó như thế nào
Là giá trị sử dụng cho người mua, cho xã hội
Các phương án được nêu đều đúng
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hóa?
Lao động cụ thể
Lao động trừu trượng
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ đâu?
Từ sản xuất hàng hóa
Từ phân phối hàng hóa
Từ trao đổi hàng hóa
Từ hưởng thụ vật phẩm
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không xác định được kết quả cụ thể
Là lao động của người sản xuất hàng hóa xét dưới hình thức hao phí sức lực nói chung của con người, không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào
Là lao động của những người sản xuất nói chung
Các phương án được nêu đều đúng
Ai là người phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất
hàng hóa?
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph.Ăngghen
Chọn phương án sai về lao động phức tạp?
Trong cùng một thời gian lao động, lao động phức tạp tạo ra nhiều sản phẩm hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động giản đơn nhân đôi
Lao động phức tạp là lao động trong môi trường đặc biệt
Lao động phức tạp là lao động trải qua đào tạo, huấn luyện
Tác động của yếu tố nào dưới đây làm thay đổi lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm?
Cường độ lao động
Năng suất lao động
Cả cường độ lao động và năng suất lao động
Công cụ lao động
Thước đo lượng giá trị của hàng hóa được tính bằng yếu tố nào?
Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Thời gian lao động của người có năng suất lao động trung bình trong xã hội
Thời gian lao động của người có cường độ lao động trung bình trong xã hội
Giá trị cá biệt của hàng hóa do yếu tố nào quyết định?
Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động xã hội cần thiết quyết định
Trong lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa có mấy hình thái giá trị?
Có 2 hình thái
Có 3 hình thái
Có 4 hình thái
Có 5 hình thái
Sự phát triển các hình thái gí trị trong nền kinh tế hàng hoá biểu hiện thông qua những hình thái cụ thể nào sau đây? Chọn phương án sai
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng
Hình thái chung của giá trị và hình thái tiền tệ
Hình thái biểu hiện tương đối của giá trị sử dụng
Trong hình thái giản đơn, ngẫu nhiên của giá trị “Ví dụ: 1m vải = 10kg lúa” theo Mác thì: “1m vải” đóng vai trò gì trong trao đổi?
Hình thái biểu hiện tương đối của giá trị sử dụng
Hình thái vật ngang giá cho trao đổi
Hình thái vật ngang giá chung
Hình thái biểu hiện tương đối của giá trị
Bản chất của tiền tệ là gì ?
Là thước đo giá trị của hàng hoá
Là phương tiện để lưu thông hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung thống nhất
Là vàng, bạc
Mệnh đề nào sau đây không phải bản chất của tiền tệ?
Tiền thể hiện lao động xã hội và quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá
Tiền là hàng hoá đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hoá làm vật ngang giá chung cho cả thế giới hàng hoá
Tiền là hình thái biểu hiện cao nhất của giá trị hàng hoá
Tiền là thước đo giá trị hàng hoá
Tiền làm phương tiện lưu thông biểu hiện như thế nào ?
Tiền là thước đo giá trị của hàng hoá
Tiền dùng để trả nợ, nộp thuế
Tiền là mội giới trong quá trình trao đổi hàng hoá
Tiền dùng để trả khoản mua chịu hàng hoá
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà đầu tư lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày, giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
Bằng thời gian lao động cần thiết
Do nhà tư bản quy định
Lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Mệnh đề nào không thuộc nội dung của quy luật giá trị?
Sản xuất hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở ngang giá
Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa
Tác động đến luồng vận chuyển của hàng hóa từ nơi giá thấp đến nơi giá cao
Mệnh đề nào sau đây không phải là tác động của quy luật giá trị?
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Thực hiện lựa chọn tự nhiên và phân hóa giàu nghèo
Giảm bớt chênh lệch về mức sống giữa các tầng lớp dân cư
Quy luật giá trị hoạt động thông qua cái gì?
Sự vận động của giá cả hàng hóa trên thị trường
Sự vận động của quan hệ cung - cầu
Sự biến động của tiền tệ
Sự điều chỉnh hoạt động của người sản xuất kinh doanh
Theo Mác, quan hệ lưu thông hàng hóa giản đơn vận động theo công thức nào?
T-H-T
H-T-H
T-H-T’
H-T-H’
Mục đích của lưu thông hàng hoá giản đơn là:
Giá trị sử dụng
Giá trị
Giá trị thặng dư
Giá cả sản xuất
Lưu thông tư bản nhằm mục đích gì?
Đạt được giá trị và giá trị thặng dư
Đạt được giá trị sử dụng để thoả mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó
Gia tăng giá cả hàng hoá
Đổi giá trị dử dụng này lấy giá trị sử dụng khác
Một trong hai điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá là:
Người lao động được tự do buôn bán các loại hàng hoá
Người lao động được tự do về thân thể
Người lao động có khả năng lao động
Người lao động có đủ tư liệu sản xuất cần thiết để sản xuất hàng hoá
Phần giá trị mới đổi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động làm thuê tạo ra và thuộc về nhà tư bản gọi là gì?
Giá trị hàng hoá sức lao động
Giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất
Chi phí quản lý
Loại tư bản nào tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trị được lao động cụ thể của
công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm?
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Chọn phương án đúng về tiền công?
Tiền công là giá cả của lao động
Tiền công biểu hiện đúng giá trị sức lao động
Tiền công là giá cả hàng hóa sức lao động
Tiền công biểu hiện giá cả của những tư liệu sinh hoạt
Bản chất của tích lũy tư bản là gì?
Tích lũy tư bản là tăng số lượng công nhân trong một chu trình sản xuất
Tích lũy tư bản là chuyển kết quả sản xuất thành tài sản riêng của nhà tư bản
Tích lũy tư bản là tập trung tư bản nhằm mở rộng sản xuất
Tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư
Điểm giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là?
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm khối lượng giá trị thặng dư
Đều làm tăng thời gian lao động tất yếu
Đều giảm thời gian lao động thặng dư
Phương pháp phổ biến để tạo ra giá trị thặng dư siêu ngạch là?
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động cá biệt
Sản xuất ngày càng nhiều của cải vật chất
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Nhân tố nào không làm tăng quy mô tích lũy tư bản?
Nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư
Nâng cao năng suất lao động
Sử dụng hiệu quả máy móc
Nâng cao giá trị sức lao động
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ, giá
trị của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất gọi là:
Tư bản cố định
Tư bản lưu động
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Điểm khác nhau căn bản giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến là?
Tư bản bất biến tạo ra nhiều giá trị thặng dư hơn tư bản khả biến
Tư bản bất biến tạo ra giá trị mới, tư bản khả biến không tạo ra giá trị mới
Tư bản khả biến tạo ra giá trị sử dụng, tư bản khả biến tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản bất biến không tạo ra giá trị thặng dư, tư bản khả biến thông qua lao động trừu tượng của công nhân, tạo ra giá trị thặng dư
Theo chủ nghĩa Mác, việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến nhằm:
Tìm hiểu quá trình di chuyển tư bản vào trong từng loại sản phẩm
Xác định vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong sản xuất tư bản chủ nghĩa
Để hình thành giá cả thị trường
Xác định nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư
Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư là:
M = m’.V
M = m.v
M= m’.v
M = (m’.V) : x
Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, giá cả sản xuất có vai trò gì?
Điều tiết giá cả thị trường
Điều tiết lợi nhuận
Xác định tỷ suất giá trị thặng dư
Xác định quy mô tích lũy tư bản
Căn cứ vào phương thức chuyển giá trị của từng bộ phận tư bản, tư bản sản xuất gồm:
Tư bản bất biến và tư bản ứng trước
Tư bản cho vay và tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ và tư bản lưu thông
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Một trong những hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường là?
Lợi nhuận
Lợi ích
Độc quyền
Giá cả
Thực chất của tư bản là gì?
Là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê
Là toàn bộ số tiền của nhà tư bản có được
Là toàn bộ tư liệu sản xuất của xã hội
Là toàn bộ tư bản trả cho lao động làm thuê
Nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là:
Tiết kiệm
Giá trị thặng dư
Bán hàng hoá cao hơn giá trị
Sử dụng hiệu quả máy móc
Tìm hiểu nội dung nào sau đây để hiểu về cách thức sử dụng giá trị thặng dư trong chủ nghĩa tư bản?
Tuần hoàn tư bản
Tích luỹ tư bản
Tái sản xuất
Chu chuyển tư bản
Tiền công danh nghĩa là gì?
Là số tiền mà người công nhân nhận được do bán sức lao động của mình cho nhà tư bản
Là số tiền được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ mà người công nhân mua được
Là giá cả của lao động, biến động theo quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường
Các phương án được nêu đều đúng
Công thức chung của Tư bản là :
T - H’ - T
T - T - H’
T - H - T’
H - T’- H
Chủ nghĩa tư bản thực hiện mấy phương pháp chủ yếu để sản xuất giá trị thặng dư?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Nhận xét nào dưới đây là đúng về tỷ suất giá trị thặng dư?
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với lao động làm thuê
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh hiệu quả của đầu tư
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh quy mô của sản xuất
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh quy mô bóc lột của nhà tư bản
Đặc điểm nào dưới đây thuộc phạm trù giá trị thặng dư tuyệt đối?
Kéo dài ngày lao động còn thời gian lao động tất yếu không đổi
Sử dụng kỹ thuật tiên tiến, cải tiến tổ chức quản lý
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Tăng năng suất lao động cá biệt làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị thị trường
Chọn câu trả lời sai:
Tái sản xuất giản đơn là đặc trưng của nền sản xuất nhỏ
Tái sản xuất giản đơn là sản xuất với nguồn vốn ít, năng suất lao động cao
Tái sản xuất mở rộng là đặc trưng của nền sản xuất lớn
Giá trị thặng dư là nguồn gốc của tái sản xuất mở rộng
Để làm rõ bản chất của lợi nhuận, C.Mác bắt đầu phân tích, làm rõ yếu tố nào sau đây?
Hàng hóa sức lao động
Xuất khẩu tư bản
Chi phí sản xuất
Lợi tức
Hoàn thành luận điểm sau: Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là phần giá trị hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của…đã được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa ấy
Sức lao động
Tư liệu sinh hoạt
Tư liệu sản xuất
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất được ký hiệu là gì?
m
v
c
k
Vai trò của tư bản bất biến trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý đúng nhất:
Tư bản bất biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Tư bản bất biến là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản bất biến và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản bất biến là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Tiền công thực tế là gì?
Là tổng số tiền mà người lao động nhận được trong một đơn vị thời gian
Là tổng số tiền lương, thưởng và các khoản thu nhập khác của người lao động
Là số lượng hàng hoá và dịch vụ mua được bằng tiền công danh nghĩa
Là số tiền mà người lao động thu được sau lao động
Tốc độ chu chuyển của tư bản là gì?
Là số lần chu chuyển tư bản trong một năm
Là số lần chu chuyển của tư bản bất biến
Là số lần chu chuyển của tư bản khả biến
Là số lần chu chuyển của tư bản ứng trước
Căn cứ vào đâu để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tuần hoàn tư bản
Vai trò của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Tích tụ tư bản và tập trung tư bản giống nhau ở chỗ:
Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
Có vai trò quan trọng như nhau
Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt
Đều là tăng quy mô tư bản xã hội
Hoàn thành luận điểm sau: Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động, do người bán …tạo ra và thuộc về nhà tư bản
Sức lao động
Lao động
Hàng hoá
Sản phẩm
Chọn ý sai về lao động và sức lao động:
Sức lao động chỉ là khả năng, còn lao động là sức lao động đã được tiêu dùng
Sức lao động là hàng hoá, còn lao động không là hàng hoá
Sức lao động có giá trị, còn lao động không có giá trị
Tiền công trả cho lao động chứ không phải trả cho sức lao động
Loại tư bản nào tồn tại dưới hình thái sức lao động, có ký hiệu là v?
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản ứng trước
Tư bản thanh toán
Thời gian chu chuyển tư bản không bao gồm?
Thời gian sản xuất
Thời gian lưu thông
Thời gian tiêu thụ hàng hóa
Thời gian gián đoạn lao động
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh giữa các ngành tất yếu dẫn đến sự hình thành?
Giá trị xã hội
Giá cả hàng hóa
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận bình quân
Giá cả sản xuất được tính bằng:
Tổng chi phí sản xuất và lợi nhuận
Tổng chi phí sản xuất và lợi nhuận bình quân
Tổng chi phí sản xuất và giá trị thặng dư
Tổng chi phí sản xuất và lợi nhuận siêu nghạch
Lợi tức trong chủ nghĩa tư bản là:
Số tiền trả cho quyền sử dụng vốn vay
Tiền lời của vốn vay
Tiền lãi do kinh doanh
Lợi nhuận bình quân do người đi vay trả cho người cho vay về quyền sử dụng vốn vay
Tỷ suất giá trị thặng dư là gì?
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản ứng trước
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản bất biến
Là tỷ lệ phần trăm giữa giá thặng dư và tư bản lưu động
Tích tụ tư bản là gì?
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn
Là tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư trong một xí nghiệp nào đó
Là tăng quy mô tư bản bằng cách hợp nhất nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn và tư bản hóa một phần giá trị thặng dư
Là tăng quy mô tư bản xã hội nhưng không làm tăng quy mô tư bản cá biệt
Địa tô tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ nào sau đây?
Địa chủ và công nhân nông nghiệp
Địa chủ, nhà tư bản đầu tư và công nhân nông nghiệp
Giữa các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp với nhau
Giữa nhà tư bản và công nhân nông nghiệ
Khẳng định sau đây là của ai? "…Tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền"
C.Mác
Ph.Ănghen
C.Mác và Ph.Ănghen
V.I.Lênin
Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời gian nào?
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Những năm đầu thế kỷ XIX
Những năm 40 thế kỷ XIX
Đầu thế kỷ XX
Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền là:
Sản xuất nhỏ, phân tán
Tích tụ, tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn
Sự xuất hiện các nhà tư bản giàu có
Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Chọn phương án đúng về chủ nghĩa tư bản độc quyền:
Là một phương thức sản xuất mới
Một giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Một hình thái kinh tế xã hội mới
Một giai đoạn phát triển sau giai đoạn tư bản chủ nghĩa
Một trong những nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền. Chọn phương án sai
Do sự đấu tranh quyết liệt của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới sự tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Do cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp
Do sự phát triển của hệ thống tín dụng trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất
Chủ nghĩa tư bản phát triển qua các giai đoạn nào?
Chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa đế quốc
Chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa đế quốc
Chủ nghĩa tư bản bất biến và chủ nghĩa tư bản khả biến
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
Chủ nghĩa tư bản
Các nước giàu có
Chủ nghĩa tư bản độc quyền
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Đặc trưng của hình thức tổ chức độc quyền Cartel (Các-ten)?
Các xí nghiệp tư bản ký kết hiệp nghị thỏa thuận với nhau về giá cả sản xuất, sản
lượng, thị trường tiêu thụ, kỳ hạn thanh toán…
Việc sản xuất, tiêu thụ hàng hóa đều do một ban quản trị điều hành
Gồm các xí nghiệp lớn, thuộc các nghành nghề khác nhau liên kết lại
Các xí nghiệp lớn chỉ góp vốn làm ăn mà không sản xuất, kinh doanh
Tư bản tài chính chủ yếu thực hiện sự thống trị của mình thông qua:
Lợi nhuận độc quyền
Giá cả độc quyền
Cho vay nặng lãi
Chế độ tham dự
Xuất khẩu hàng hóa là đặc điểm cơ bản của:
Các nước giàu sang các nước nghèo
Các nước nghèo sang các nước giàu
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Chủ nghĩa tư bản độc quyền
Một trong hai hình thức xuất khẩu tư bản chủ yếu là:
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trong nước
Xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu lao động
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm mục đích gì?
Phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền tư nhân và tiếp tục duy trì, phát triển chủ nghĩa tư bản
Giúp nhà nước tư sản thâu tóm lợi nhuận của các nhà tư bản tư nhân
Giúp nhà nước tư sản điều hòa được mâu thuẫn giai cấp trong xã hội
Tạo ra công cụ mới giúp chủ nghĩa tư bản chống lại sự lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa
Cơ chế điều tiết kinh tế độc quyền nhà nước bao gồm:
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, quy luật thị trường, điều tiết của nhà nước
Các tài phiệt (đầu sỏ tài chính, trùm tài chính) thực hiện sự thống trị kinh tế của mình thông qua:
Chế độ tham dự
Chế độ ủy nhiệm
Kết hợp chế độ tham dự và chế độ ủy nhiệm
Các tổ chức tài chính quốc tế
Xuất khẩu hàng hóa là:
Đưa hàng hóa ra trao đổi trên thị trường
Đưa hàng hóa ra nước ngoài bán để thực hiện giá trị
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài
Đầu tư tiền mua hàng hóa ở nước ngoài
Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào:
Những ngành có tốc độ chu chuyển vốn nhanh
Những ngành nhanh thu được lợi nhuận
Những ngành có công nghệ tiên tiến, hiện đại
Những ngành thuộc kết cấu hạ tầng
Điều kiện để tiền tệ biến thành tư bản?
Có lượng tiền đủ lớn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Tiền vận động theo công thức T-H-T’
Tiền dùng để mua sức lao động sản xuất
Các phương án được nêu đều đúng
C.Mác đã dựa vào học thuyết nào để vạch rõ bản chất bóc lột của xã hội tư bản?
Học thuyết chủ nghĩa duy vật lịch sử
Học thuyết giá trị thặng dư
Học thuyết hình thái kinh tế-xã hội
Học thuyết giá trị
Giá trị hàng hóa sức lao động không bao gồm yếu tố nào sau đây:
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động
Phí tổn đào tạo người lao động
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động
Chi phí đầu tư máy móc, công cụ lao động cho người lao động
Tiền công danh nghĩa phụ thuộc các nhân tố nào?
Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của người lao động
Mức độ phức tạp hay đơn giản của công việc
Quan hệ cung cầu về hàng hóa sức lao động
Các phương án được nêu đều đúng
Cạnh tranh giữa các ngành xảy ra khi có sự khác nhau về?
Cung và cầu các loại hàng hóa
Lợi tức
Tỷ suất lợi nhuận
Giá trị thặng dư siêu nghạch
Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là?
Đầu tư tư bản
Khống chế hoạt động của nền kinh tế tư bản
Là trung tâm tín dụng
Là trung tâm thanh toán
Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:
Quyết định của nhà nước
Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng
Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp
Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, công ty con, công ty cháu
Trong cùng một đơn vị thời gian, khi số lượng sản phẩm tăng lên còn giá trị một đơn vị hàng hóa và các điều kiện khác không thay đổi thì đó là kết quả của:
Tăng năng suất lao động
Tăng cường độ lao động
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động
Giảm năng suất lao động và cường độ lao động
Nghiên cứu học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm mục đích gì?
Hiểu được những nấc thang mới trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản
Hiểu những điều chỉnh của chủ nghĩa tư bản cả về lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất để thích ứng với những biến động mới trong tình hình kinh tế và chính trị thế giới từ cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX đến nay
Hiểu một cách sâu sắc hơn bản chất của chủ nghĩa tư bản trong thời đại mới
Các phương án được nêu đều đúng
