Font size
WorksheetsÔn tập Địa 12 cuối kì 1
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Câu 1. Biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh ở miền núi là
A. diện tích rừng giảm mạnh
B. nước sông chảy mạnh
C. hiện tượng đất trượt, đá lỡ
D. bề mặt địa hình được bồi tụ
Câu 2. Đất hình thành ở miền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa chủ yếu là
đất phù sa
đất mặn
đất phèn
đất feralit
Câu 3. Hệ sinh thái rừng đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa là
rừng lá rụng
rừng lá kim
rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh
rừng cận nhiệt và ôn đới
Câu 4. Đồng bằng Sông Hồng quá trình bồi tụ diễn ra mạnh ở
phía đông nam
phía tây nam
phía nam
phía đông
Câu 5: Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là
đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao
đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển
đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung
Câu 6: Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là:
tạo thành nhiều phụ lưu
tạo nên các cao nguyên lớn
địa hình cắt xẻ, rửa trôi
tạo thành dạng địa hình mới
Câu 7: Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một mùa đông lạnh
có gió phơn Tây Nam
nằm gần chí tuyến hơn
có địa hình cao hơn
Câu 8. Hệ sinh thái nào được thể hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Rừng lá rộng và rừng hổn hợp
Thực động vật thích hợp với khí hậu ôn đới hải dương
Thực, động vật nhiệt đới chiếm ưu thế
Thực, động vật nhiệt đới chiếm ưu thế
Câu 9. Đặc điểm nào không đúng của sông ngòi nước ta?
Tổng lượng nước lớn
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
60% lượng nước bắt nguồn trong nước
Chế độ nước theo mùa
Câu 10. Đây không phải là biểu hiện của địa hình xâm thực mạnh ở đồi núi?
Hiện tượng đá lỡ, đất trượt
Hình thành địa hình cactơ
Hình thành các cao nguyên badan
Tạo các đồi thấp xen các thung lũng rộng
Câu 11: Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc chủ yếu do nhân tố nào sau đây quy định?
Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng
Khí hậu và sự phân bố địa hình
Hình dáng lãnh thổ và khí hậu
Hình dáng lãnh thổ và địa hình
Câu 12. Hai quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình Việt Nam
quá trình phong hóa – bồi tụ
quá trình vận chuyển - bồi tụ
quá trình thổi mòn – bồi tụ
quá trình xâm thực - bồi tụ
Câu 13. Đất pheralit nước ta có màu đỏ vàng là do
. dung nham núi lửa phun trào
tích tụ oxit sắt và oxít nhôm
tích tụ nhiều bazơ như: caxi, magiê
do hình thành trên đá mẹ axit
Câu 14: Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3
Mưa nhiều, rửa trôi các chất badơ
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3
Câu 15. Đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh do
nhiệt ẩm cao, mưa ít, địa hình núi thấp
mưa nhiều theo mùa, địa hình núi thấp
mưa nhiều, địa hình núi thấp, mất lớp phủ thực vật
địa hình đồi núi cao, mưa ít
Câu 16: Đặc điểm của đất feralit là
có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn
có màu đen, xốp thoát nước
có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ
có màu nâu, khó thoát nước
Câu 17. Câu nào sau đây không đúng khi nói về phần lãnh thổ phía Nam?
Khí hậu cận xích đạo gió mùa
Nhiệt độ trung bình lớn hơn 200C
Biên độ nhiệt năm lớn
Không có tháng lạnh dưới 200C
Câu 18: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Câu 19. Từ Đông sang Tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành
B. vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.
C. vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.
D. Vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.
A. vùng biển và thềm lục địa, đồng bằng ven biển, đồi núi.
Câu 20: Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit
Vôi
Badan
Sét
Câu 21. Kiểu khí hậu đặc trưng của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc
nhiệt đới gió mùa.
nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm
ôn đới gió mùa
Câu 22. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đặc điểm
nông và hẹp
nông và rộng
sâu và rộng
sâu và hẹp
Câu 23. Sự thay đổi khí hậu theo kinh độ làm cho thiên nhiên phân hóa theo
Bắc - Nam
độ cao
Đông - Tây
hướng địa hình
Câu 24. Nhiệt độ trung bình phần lãnh thổ phía Bắc thấp hơn lãnh thổ phía Nam do ảnh hưởng
gió mùa tây nam
gió tín phong nửa cầu Bắc
gió tín phong nửa cầu Nam
gió mùa đông bắc
Câu 25. Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới do
gió mùa đông bắc
gió mùa tây nam
độ cao địa hình
hướng núi
Câu 26. Đặc điểm không đúng về sự khác biệt giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên
Đông Trường Sơn có mưa vào thu – đông
Tây Nguyên có mưa vào mùa hạ
có sự đối lập giữa mùa mưa và mùa khô
đông Trường Sơn không chịu ảnh hưởng của gió phơn
Câu 27. Nguyên nhân làm cho thiên nhiên vùng đồi núi phân hóa Đông - Tây rất phức tạp chủ yếu do tác động
gió mùa và độ cao địa hình
độ cao địa hình và vị trí địa lí
vị trí địa lí và hướng các dãy núi
hướng các dãy núi và gió mùa
Câu 28. Biên độ nhiệt miền Nam thấp hơn miền Bắc do
nền nhiệt miền Nam thấp hơn nền nhiệt miền Bắc
do sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất nhỏ
miền Nam chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam
địa hình miền Bắc chủ yếu là đồi núi
Câu 29: Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
khí hậu, đất đai, sinh vật
sông ngòi, đất đai, khí hậu
. sinh vật, đất đai, sông ngòi
khí hậu, sinh vật, sông ngòi
Câu 30. Vùng có đủ ba đai cao ở nước ta là
đông bắc
trường sơn bắc
tây bắc
trường sơn nam
Câu 31. Đất mùn thô có chủ yếu ở đai
nhiệt đới gió mùa
cận nhiệt gió mùa trên núi
ôn đới gió mùa trên núi
nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 32. Các thiên tai thường xảy ra ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
bão lũ, trượt lở đất, hạn hán
ngập lụt vào mùa mưa.
thiếu nước vào mùa khô
động đất
Câu 33. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở
vùng núi thấp, mưa nhiều khí hậu ẩm ướt
nơi có khí hậu từ khô đến ẩm ướt
vùng núi cao, khí hậu mát mẻ
khu vực mưa nhiều, khí hậu mát mẻ
Câu 34: Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Câu 35: Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt ở nước ta không phải là loại rừng
thường xanh trên đá vôi ở phía Bắc
cây bụi gai nhiệt đới khô trên đá vôi
ngập mặn trên đất mặn ven biển
tràm trên đất phèn ở Nam Bộ
Câu 36. Trở ngại lớn trong sử dụng tự nhiên ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
thiếu nước vào mùa khô
nạn cát bay, cát chảy
thất thường của nhịp điệu khí hậu
hạn hán thường xuyên xảy ra
Câu 37: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
nhiệt đới gió mùa
xa van và cây bụi
cận nhiệt đới
ôn đới gió mùa
Câu 38: Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là
xích đạo
nhiệt đới
cận nhiệt
ôn đới
Câu 39. Đặc điểm không thuộc vùng núi Tây Bắc nước ta là
địa hình cao có dãy núi xen kẻ thung lũng sông
có các cao nguyên đá vôi
có các dãy núi cao trung bình
chủ yếu có các cao nguyên badan
Câu 39. Đặc điểm khí hậu nào sau đây không phải của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?
D. Mùa đông trời nhiều mây, mùa hạ nắng nóng.
C. Phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt.
B. Nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt nhỏ.
A. Khí hậu cận xích đạo gió mùa.
Câu 2: Tính độ che phủ của nước ta năm 2015 biết tổng diện tích rừng là 13,5 triệu ha, diện tích lãnh thổ nước ta là 33 triệu ha.
40,9%
24,4%
0,40%
0,24%
Câu 41. Biện pháp bảo vệ rừng sản xuất ở nước ta là
A. thành lập thêm các Vườn quốc gia, các khu bảo tồn.
B. duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
C. bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh vật.
D. tăng cường quản lí vốn rừng.
Câu 42. Trong những năm gần đây, tỉ lệ độ che phủ rừng nước ta có xu hướng
không tăng
tăng lên
giảm đi
tăng, giảm không ổn định
Câu 43. Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
sử dụng biện pháp nông - lâm kết hợp
ngăn chặn nạn du canh du cư
thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Câu 44. Vai trò chính của rừng đầu nguồn là
bảo tồn nguồn gen sinh vật.
điều hòa nguồn nước cho các hồ thủy điện.
điều hòa nguồn nước giữ đất
tham quan du lịch
Câu 45. 70% diện tích rừng của nước ta là
. rừng giàu và trung bình
. rừng đặc dụng
. rừng phòng hộ
rừng nghèo và rừng mới phục hồi
Câu 46. Đâu là biểu hiện suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta
đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức
đất bị bạc màu trơ sỏi đá
đất bị xói mòn, rửa trôi, xâm thực
đất trống, đồi núi trọc gia tăng
Câu 47. Giá trị kinh tế của tài nguyên rừng là
cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch
chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt
. điều hòa khí quyển, giữ mực nước ngầm
ngăn lũ quét, chống xói mòn.
Câu 48. Để bảo vệ đất đồi núi cần quan tâm đến việc
A. quản lí sử dụng vốn đất hợp lí.
B. sử dụng các biện pháp chống suy thoái đất.
C. áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất.
D. phòng ngừa ô nhiễm môi trường đất.
Câu 49. Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là
A. chất thải của hoạt động du lịch.
B. nước thải công nghiệp và đô thị.
C. thuốc trừ sâu và hóa chất dư thừa trong nông nghiệp.
D. chất thải sinh hoạt của các khu dân cư.
Câu 50. Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm đa dạng sinh vật ở nước ta là
A. chiến tranh tàn phá các khu rừng, các hệ sinh thái.
B. sự biến đổi thất thường của khí hậu Trái Đất gây ra nhiều thiên tai.
C. săn bắt, buôn bán trái phép các động vật hoang dã.
D. ô nhiễm môi trường.
Câu 51. Hiện tượng nào dưới đây không phải là hậu quả của việc mất rừng
lũ lụt gia tăng
đất trượt, đá lỡ
động đất
khí hậu biến đổi
Câu 52. Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp
làm ruộng bậc thang
bảo vệ rừng và đất rừng
ngăn chặn nạn du canh, du cư
áp dụng biện pháp nông- lâm kết hợp
Câu 53. Ý nào sau đây không thể hiện được tính đa dạng sinh học
vùng phân bố.
số lượng thành phần loài
các kiểu hệ sinh thái
n
Câu 54. Trong những năm gần đây nguyên nhân dẫn đến diện tích đất hoang đồi núi trọc giảm mạnh là
khai hoang , mở rộng diện tích đất trồng trọt
toàn dân đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng
phát triển thủy điện và thủy lợi
nạn du canh, du cư
Câu 58: Vùng nào sau đây chịu ngập úng nghiêm trọng nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 59. Mùa bão ở nước ta bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?
từ tháng VIII đến tháng X
từ tháng IV đến tháng IX
từ tháng VI đến tháng XI
từ tháng VI đến tháng IX
Câu 60. Vùng nào ở nước ta thường xuyên chịu thiệt hại nặng nề nhất của bão?
ven biển Bắc Bộ
ven biển Nam Trung Bộ
ven biển Nam Bộ
ven biển Bắc Trung Bộ
Câu 61.Tần xuất của bão cao nhất vào
tháng VII
tháng VIII
tháng IX
tháng X
Câu 62. Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là
ở miền Bắc muộn hơn miền Nam
ở miền Trung sớm hơn miền Bắc
chậm dần từ Nam ra Bắc
chậm dần từ Bắc vào Nam
Câu 63. Ở nước ta, lũ quét thường xảy ra ở những vùng nào?
vùng núi phía Bắc
đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Câu 64. Ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long do
mưa lớn, triều cường
mưa trên diện rộng
sông lớn, mặt đất thấp
sông lớn, mặt đất thấp
Câu 65. Khu vực có hoạt động động đất mạnh nhất ở nước ta là
đông bắc
tây bắc
trường sơn bắc
trường sơn nam
Câu 66. Ở miền Trung lũ quét, chỉ xảy ra
khi có mưa lớn
vào đầu mùa mưa
vào giữa mùa mưa
vào cuối mùa mưa
Câu 67. Đồng bằng sông Hồng không có mùa khô sâu sắc như Tây Nguyên, do
địa hình thấp hơn
vị trí giáp biển
mạng lưới sông ngòi dày đặc hươn
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
Câu 69. Vì sao lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam?
mùa khô miền Bắc có mưa phùn
có nguồn nước ngầm phong phú
miền Bắc ở xa xích đạo
nhiệt độ trung bình năm thấp hơn
Câu 70. Biện pháp phòng tránh bão là
A. tăng cường việc trồng rừng đầu nguồn.
B. dự báo khá chính xác quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão.
C. xây dựng các công trình thoát lũ.
D. xây các công trình ngăn mặn và ngăn thủy triều.
Câu 71. Để phòng chống khô hạn lâu dài cần
xây dựng các công trình thủy lợi
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
bố trí nhiều trạm bơm nước
tăng cường trồng và bảo vệ rừng
Câu 72. Hiện tượng ngập úng ở đồng bằng sông Hồng không chỉ do mưa lớn, mà còn do
A. Ảnh hưởng của triều cường.
B. Địa hình dốc, nước tập trung mạnh.
C. Địa hình thấp lại bị bao bọc bởi hệ thống đê sông, đê biển.
D. Không có các công trình thoát lũ.
Câu 73. Thiên tai nào sau đây không phải là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa ở nước ta
động đất
ngập lụt
lũ quét
hạn hán
Câu 74. Địa hình đồi núi nước ta bị xói mòn, cắt xẻ rất mạnh do
nhiệt độ cao, mưa nhiều
hoạt động sản xuất của con người
vận động Tân kiến tạo
lượng mưa lớn, tập trung theo mùa
Câu 75. Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu 76. Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam là do ở đây có
sương muối
gió lạnh
mưa phùn
tuyết rơi
Câu 77: Mùa khô thường kéo dài 6 - 7 tháng ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng Nam Bộ
Tây Nguyên.
Cực Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ
Câu 78. Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão hơn cả?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Câu 79. Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang
Chống nhiễm mặn
Trồng cây theo băng
Đào hố kiểu vẩy cá
Câu 80. Nơi nào sau đây ở nước ta có động đất biểu hiện rất yếu?
Tây Bắc
Đông Bắc
Miền Trung
Nam Bộ
Câu 81: Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
B. địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
C. địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
D. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Câu 82: Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
Rừng lá kim trên đất feralit có mùn
Rừng gió mùa lá rộng thường xanh
Rừng lá kim trên đất feralit
Rừng cận nhiệt đới lá rộng
Câu 84: Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh
Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh
Câu 85: Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc là
200C
. 22 0C
trên 200C
24 0C
Câu 86: Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng
Tây Bắc
Đông Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Câu 87: Vùng thường xảy ra lũ quét là
Vùng núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Tây Nguyên
Câu 88: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta?
Đất xám phát triển trên các thềm phù sa cổ
Đất đen phát triển trên đá ba dan và đá vôi
Đất feralit có mùn và đất mùn alit núi cao
Đất feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ axit
Câu 89: Cảnh quan trong đai nhiệt đới gió mùa gồm
A. rừng cận xích đạo và nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
B. rừng rậm xích đạo và rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
C. rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa.
D. rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh và cận nhiệt đới lá rộng.
Câu 90: Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là
feralit đỏ vàng
feralit có mùn
đất mùn
đất mùn đỏ
Câu 91: Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
đất feralit đỏ vàng
đất phù sa
đất phù sa cổ
đất feralit có mùn
Câu 92: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
ôn đới gió mùa
cận nhiệt đới gió mùa
cận xích đạo gió mùa
nhiệt đới gió mùa
Câu 93: Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư
Bảo vệ rừng và đất rừng
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá
Câu 94: Theo mục đích sử dụng, rừng được chia thành
rừng phòng hồ, rừng rậm, rừng thưa
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng rậm
rừng sản xuất, rừng tre nứa, rừng cây gỖ
rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng
Câu 95: Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
cải tạo đất bạc màu, đất mặn
khai hoang mở rộng diện tích
chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Câu 96: Để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi, về mặt kĩ thuật canh tác cần thực hiện biện pháp
trồng cây theo băng, làm ruộng bậc thang
bảo vệ rừng và đất rừng
ngăn chặn nạn du canh, du cư
cải tạo đất hoang, đồi núi trọc
Câu 97: Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang
Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác
Câu 98: Biện pháp nào sau đây không được áp dụng khi phòng chống bão?
Sơ tán người dân khi có bão
Củng cố công trình đê biển
Trồng rừng phòng hộ ven biển
Khuyến khích tàu thuyền ra khơi
Câu 99: Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung bộ có tác dụng chính là
điều hòa nguồn nước
hạn chế tác hại của lũ
chống xói mòn, rửa trôi
hạn chế sự di chuyển của cồn cát
Câu 100: Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất ở nước ta hiện nay là
củng cố đê chắn sóng ven biển
nhanh chóng khắc phục hậu quả của bão
huy động sức người, sức của để chống bão
dự báo chính xác cấp độ và hướng di chuyển
