Font size
Worksheetsôn tập HK 1(hóa 10)
Total questions: 91
Worksheet time: 49mins
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron
B. electron và nơtron
C. proton và nơton
D. proton và electron
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A.electron
B.proton
C. nơtron
D. nơtron và electron
Số khối của hạt nhân bằng
A.tổng số proton và nơtron
B.tổng số proton và electron
C.tổng khối lượng proton và electron
D.tổng khối lượng proton và nơtron
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A.số khối
B.số nơtron
C.số proton
D.số nơtron và số proton
Số hiệu nguyên tử cho biết
A. số proton trong hạt nhân nguyên tử
B.điện tích hạt nhân nguyên tử
C.số electron trong nguyên tử
D.Cả A, B, C đều đúng
Số N trong nguyên tử của một nguyên tố hoá học có thể tính được khi biết số khối A, số thứ tự của nguyên tố (Z ) theo công thức:
A. A = Z – N
B. N = A – Z
C. A = N – Z
D. Z = N + A
Điện tích hạt nhân của nguyên tử Clo có 17 electron là
A. 15+
B. 16+
C. 17+
D. 18+
Nguyên tử P có Z=15, A=31 nên nguyên tử P có
A. 15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt nơtron
B. 15 hạt electron, 31 hạt nơtron, 15 hạt proton.
C. 15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt nơtron
D. Khối lượng nguyên tử là 46u
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A. 18
B. 23
C. 17
D. 15
Một nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 10. Số khối bằng 7. Số hiệu nguyên tử của Y là
A. 10
B. 7
C. 3
D. 4
Chọn phát biểu đúng nhất?
Nguyên tử được cấu tạo bởi hai loại hạt: nơtron và electron
Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt electron mang điện âm
Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ electron mang điện âm
Nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt proton
Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt nơtron
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton không mang điện và các hạt nơtron mang điện dương
Hạt nhân nguyên tử gồm các hạt proton mang điện dương và các hạt nơtron không mang điện
Chọn phát biểu sai?
Electron là hạt mang điện tích âm
Electron nằm trong hạt nhân của nguyên tử
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ của nguyên tử
Electron có khối lượng rất nhỏ so với hạt nhân
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron
Vỏ nguyên tử mang điện tích gì?
Âm
Dương
Không mang điện tích
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích gì?
Âm
Dương
Không mang điện tích
Khối lượng của nguyên tử hầu hết tập trung ở đâu?
Lớp vỏ
Hạt nhân
Toàn bộ nguyên tử
Các hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử là:
electron, nơtron
electron, proton, nơtron
proton, nơtron
lectron, proton
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử được quyết định bởi
số hạt electron trong hạt nhân
số hạt notron trong hạt nhân
số hạt proton trong hạt nhân
số hạt electron ở lớp vỏ nguyên tử
Chọn định nghĩa đúng nhất của đồng vị?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron
Đồng vị là những chất có cùng số nơtron trong nhân
Đồng vị là những chất có cùng điện tích hạt nhân
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
proton
electron
notron
electron và proton
Phát biểu nào sau đây sai?
Số hiệu nguyên tử bằng số điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron
Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và hạt nơtron
Nhận định nào dưới đây đúng về 2 kí hiệu nguyên tử trên?
X và Y cùng thuộc về một nguyên tố hóa học
X và Y là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học
X và Y cùng có 25 electron
Hạt nhân của X và Y đều có tổng số hạt proton và notron là 25
Nguyên tử trên có tổng số hạt proton và notron là
37
86
49
123
Những nguyên tử trên đều có cùng
số khối
số hiệu nguyên tử
số nơtron
số electron
Một nguyên tử M có 26 electron và 30 nơtron. Kí hiệu của nguyên tử M là
Nguyên tử nào trong các nguyên từ sau đây chứa đồng thời 20n, 19p và 19e?
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
điện tích hạt nhân
số khối
số hạt electron
tổng số hạt proton và notron
Những nguyên tử nào là đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học?
A và B
B và C
A và D
B và D
Chọn những phát biểu đúng về kí hiệu trên?
A là tổng số hạt proton và notron trong hạt nhân
A là số hiệu nguyên tử
Z là số đơn vị điện tích hạt nhân
Z = số hạt proton = số hạt electron
So sánh nguyên tử Na và Mg, ta thấy Na có
Bán kính nguyên tử lớn hơn và năng lượng ion hóa I1 cao hơn.
Bán kính nguyên tử lớn hơn và năng lượng ion hóa I1 thấp hơn.
Bán kính nguyên tử nhỏ hơn và năng lượng ion hóa I1 cao hơn
Bán kính nguyên tử nhỏ hơn và năng lượng ion hóa I1 thấp hơn
Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?
F, Li, Na, C, N.
Na, Li, C, N, F
Li, F, N, Na, C
N, F, Li, C, Na
Cho các nguyên tố: K, N, Si, Mg. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
A. N, Si, Mg, K
B. K, Mg, Si, N
C. K, Mg, N, Si
D. Mg, K, Si, N
Trong nhóm IA, khi đi từ Li đến Cs, khả năng nhường electron của các nguyên tố tăng dần. Nguyên nhân là do
A. điện tích hạt nhân tăng
B. số lớp electron tăng
C. số lớp electron tăng làm bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng nhanh
D. bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm
Mệnh đề nào sau đây sai
A. Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử trong phân tử
B. Độ âm điện và tính phi kim của một nguyên tử biến thiên tỉ lệ thuận với điện tích hạt nhân nguyên tử
C. Độ âm điện và tính phi kim biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
D. Nguyên tử của một nguyên tố có độ âm điện càng lớn, tính phi kim của nó càng lớn
Giá trị nào sẽ tăng khi di chuyển từ phải sang trái trong một chu kỳ?
Số p
bán kính nguyên tử
độ âm điện
Số khối
Vì sao năng lượng ion hoá tăng nhanh hơn ở nhóm IIA và VA?
nguyên tố thuộc nhóm IA và VA có cấu hình electron bão hoà và bán bão hoà.
nguyên tố thuộc nhóm VA và IIA có cấu hình electron bão hoà và bán bão hoà.
nguyên tố thuộc nhóm IIIA và IIA có cấu hình electron bão hoà và bán bão hoà.
nguyên tố thuộc nhóm IIA và IVA có cấu hình electron bão hoà và bán bão hoà.
Điện tích
hạt nhân .... Năng lượng ion hoá .... Bán kính
nguyên tử
Ngăn cách bằng dấu ";" và cách
(a)
Nguyên tố có năng lượng ion hoá nhỏ nhất là
Liti
(Li)
Caesium
(Cs)
Cesium
(Cs)
Lithium
(Li)
Nguyên tố Co thuộc chu kì nào nhóm mấy?
chu kì 4
nhóm VIIIB
chu kì 4
nhóm VIIB
chu kì 3
nhóm VIIIB
chu kì 4
nhóm IIXB
Bảng tuần hoàn nguyên tố có bao nhiêu nhóm A ?
7
8
16
18
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kỳ nhỏ và số chu kỳ lớn lần là:
3, 3.
3, 4.
4, 3.
4, 4.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 . Thuộc nhóm X
A. IIIA.
B.IIIB .
C.VA.
D.VB.
Nguyên tử Oxi có cấu hình electron nguyên tử : 1s 2 2s 2 2p 4 . Oxi thuộc chu kỳ .................?
2
3
4
6
Cho nguyên tử X có cấu hình lớp electron bên ngoài giống nhau là ......3s 2 3p 5 . Vị trí nguyên tử X trong bảng tuần hoàn là vị trí nào sau đây?
Ô 18, chu kỳ 4, nhóm VIA.
Ô 12, chu kỳ 3, nhóm VIIIA
Ô 17, chu kỳ 3, nhóm VA
Ô 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA
Các nguyên tố xếp hạng nguyên tử ở chu kỳ 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
5
6
7
X là nguyên tố nhóm IIIA. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là:
XO
XO2
X2O
X2O3
X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 . Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 3, nhóm IIA.
chu kỳ 2, nhóm VIIIA.
chu kỳ 3, nhóm VIA.
Chu kỳ 4, nhóm IA.
Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2
Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > Al2O3 > MgO > SiO2.
Al2O3 > SiO2 > MgO > Na2O.
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2
Trong các hydroxide của các nguyên tố trong chu kì 3, acid mạnh nhất là
HClO4.
H2SO4.
H2SiO3.
H3PO4.
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
Ion
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
kim loại
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
Nhường bớt electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận thêm electron.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
ion
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Sự góp chung các electron độc thân.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
Liên kết kim loại.
Liên kết hiđro
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Anion X2- có cấu hình electron giống R+ (có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 2p6) thì cấu hình electron của nguyên tử X là:
1s22s22p2
1s2 2s2 2p63s2
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2 2p5
Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là
liên kết đôi.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;
Na+ + Cl- →NaCl.
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị:
Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau
trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử
được hình thành do sự dùng chung electron của hai nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho các nguyên tử khác.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
khả năng nhường proton nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Các nguyên tử và ion 9F-; 10Ne, 11Na+ giống nhau về
số khối.
số electron.
số proton.
số nơtron.
Trong phân tử hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H2O.
NH3.
HCl.
NH4Cl.
Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là
HCl.
CaCl2.
KBr.
NaF.
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Chọn phát biểu đúng.
Liên kết hydrogen là liên kết yếu, hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
Liên kết hydrogen là liên kết yếu, hình thành giữa H và một nguyên tố khác có độ âm điện nhỏ và còn cặp electron riêng.
Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất.
Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?
PF3
CH4
CH3OH
H2S
Cho các hợp chất sau: HF, H2O, NH3, H2S, HI. Số hợp chất có liên kết hydrogen là:
1
2
3
4
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
NH3
CH3OH
CH4
H2O
Dãy chất nào sau đây xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?
H2O, H2S, CH4
H2S, CH4, H2O.
CH4, H2O, H2S.
CH4, H2S, H2O.
Nhiệt độ sôi của từng chất H2O, H2S, CH4 , SO2 là một trong bốn nhiệt độ sau: -60,30C, -10,00C, 1000C, -1640C. Nhiệt độ sôi -100C là của chất nào sau đây?
H2O
H2S
CH4
SO2
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
ion âm
ion dương
hạt không mang điện
ion âm hoặc dương
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet?
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet?
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron
3 electron
1 electron
4 electron
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z = 17) phải nhận thêm
4 electron
3 electron
2 electron
1 electron
Khi nguyên tử nhận thêm electron sẽ tạo thành
ion dương
ion âm
hạt không mang điện
ion dương hoặc âm
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hoá học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A thường có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với kim loại gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm Argon (Z=18) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Fluorine (Z=9)
Oxygen (Z=8)
Hydrogen (Z=1)
Chlorine (Z=17)
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm Neon (Z=10) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Chlorine (Z=17)
Sulfur (Z=16)
Nitrogen (Z=7)
Hydrogen (Z=1)
Trong phân tử nào sau đây có nguyên tử không tuân theo quy tắt octet?
H2O
NH3
NO
HCl
Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử
bằng một hay nhiều cặp electron chung.
bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
bởi cặp electron chung giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
X là hợp chất cộng hóa trị phân cực. Giá trị hiệu độ âm điện (D) giữa các nguyên tố trong hợp chất X thuộc khoảng nào?
Δ ≥ 0,0.
0,0 ≤ Δ < 0,4.
0,4 ≤ Δ < 1,7.
Δ ≥ 1,7.
Cho các chất sau: Na2O, H2O, NH3, MgCl2, CO2, KOH, HCl. Số chất được tạo thành bởi liên kết cộng hóa trị là
3.
4.
5.
6.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 thuộc loại
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết bội.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn: N2, O2, F2, CO2 ?
N2.
O2.
F2.
CO2.
Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đôi: N2, H2O, F2, CO2 ?
N2.
H2O.
F2.
CO2.
Độ âm điện của 2 nguyên tố X, Y là 1,0 và 3,0. Liên kết hóa học giữa X và Y là
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
Cho biết độ âm điện của O (3,44), Cl (3,16). Liên kết trong phân tử Cl2O7, Cl2, O2 là liên kết
ion.
kim loại.
cộng hoá trị phân cực.
cộng hoá trị không phân cực.
