wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

giáo dục kinh tế và pháp luật 11

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

2.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

việc làm.

b)

vị trí.

c)

bạn đời.

d)

chỗ ở.

3.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

thất nghiệp.

b)

trưởng thành.

c)

phát triển.

d)

tự tin.

4.

: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

chu kỳ thất nghiệp.

c)

nguồn gốc thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

5.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập.

b)

Địa vị.

c)

Thăng tiến.

d)

Tuổi thọ.

6.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

gặp nhiều khó khăn

b)

có khả năng cải thiện.

c)

được cải thiện đáng kể.

d)

ngày càng sung túc.

7.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

nhu cầu tiêu dùng giảm.

b)

lượng cầu càng tăng cao.

c)

nhu cầu tiêu dùng tăng.

d)

lượng cung càng tăng cao.

8.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập.

b)

hiện tượng xã hội tốt.

c)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

d)

nhiều người thu nhập cao.

9.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động.

b)

cạnh tranh.

c)

thất nghiệp.

d)

cung cầu.

10.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu vào.

b)

đầu ra.

c)

thứ yếu.

d)

độc lập.

11.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tiền tệ.

c)

thị trường tài chính.

d)

thị trường công nghệ

12.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

c)

Điều kiện đi nước ngoài.

d)

Tiền môi giới lao động.

13.

Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

đầu cơ.

d)

khủng hoảng.

14.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

khác nhau.

b)

bị cấm

c)

miễn phí

d)

bắt buộc

15.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

việc làm bán thời gian.

c)

có việc làm chính thức.

d)

việc làm miễn phí.

16.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa.

b)

Thị trường việc làm.

c)

có việc làm chính thức.

d)

việc làm miễn phí.

17.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa.

b)

Thị trường tư liệu sản xuất.

c)

Thị trường việc làm.

d)

Thị trường cạnh tranh.

18.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

c)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

19.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

20.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường

b)

Khả năng huy động các nguồn lực

c)

Sự cạnh tranh của các chue thể kinh tế

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh

21.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

Hấp dẫn

b)

Ổn định

c)

Khả thi

d)

Lỗi thời

22.

Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt?

a)

Có ưu thế vượt trôi

b)

Không có tính khả thi

c)

Có tính mới mẻ độc đáo

d)

Có lợi thế kinh doanh

23.

Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là

a)

Ý tưởng kinh doanh

b)

Ý tưởng hội hoạ

c)

Ý tưởng kiến trúc

d)

Ý tưởng nghệ thuật

24.

Nhân tố nào dưới đây không phải là yếu tố nội tại giúp tạo ý tưởng kinh doanh cho mỗi cá nhân?

a)

đam mê

b)

kinh nghiệm

c)

hiểu biết

d)

vị trí địa lí

25.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính hơn thua

b)

tính ổn định

c)

tính tự ti

d)

tính nhất thời

26.

Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể

a)

chủ động kinh doanh

b)

dễ mắc sợ lầm

c)

giảm sức cạnh tranh

d)

gia tăng nguy cơ phá sản

27.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

c)

những mâu thuẫn của các chủ thế khinh doanh

d)

những khó khăn nội tại của các chủ thể kinh doanh

28.

Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?

a)

lỗi thời

b)

hấp dẫn

c)

ổn định

d)

khả thi

29.

Một trong những vai trò của việc xây dựng và xác định ý tưởng kinh doanh, cơ hội kinh doanh là giúp các chủ thể kinh doanh luôn luôn

a)

chủ động

b)

thụ động

c)

bi quan

d)

lo lắng

30.

Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?

a)

điểm yếu

b)

cơ hội

c)

điểm mạnh

d)

nhân thân

31.

Nội dung nào dưới đây không phải là căn cứ để xác định năng lực kinh doanh của một cá nhân?

a)

thách thức

b)

cơ hội

c)

điểm mạnh

d)

điểm tương đồng

32.

Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là

a)

năng lực lãnh đạo

b)

năng lực hùng biện

c)

năng lực làm việc nhóm

d)

năng lực thuyết trình

33.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

xây dựng chiến lược sản xuất

b)

Tổ chức các phòng ban công ty

c)

tích cực nâng cao trình độ

d)

tổ chức nhân sự, hành chính

34.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Nắm bắt cơ hội kinh doanh

b)

Nắm bắt kinh thức sản xuất

c)

Bổ sung kiến thức chuyên nghành

d)

Tổ chức nhân sự, hành chính

35.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

năng lực quản lí

b)

năng lực lãnh đạo

c)

năng lực chuyên môn

d)

năng lực học tập

36.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

chuyên môn, nghiệp vụ

b)

chống lạm phát giá cả

c)

chống thấp nghiện

d)

gian lận, trốn thế

37.

: Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây

a)

điểm yếu

b)

điểm mạnh

c)

cơ hội

d)

thách thức

38.

Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân Z thường xuyên đổi mới mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

năng lực lãnh đạo

b)

năng lực giao tiếp

c)

năng lực hợp tác

d)

năng lực hơn thua

39.

Khi biết tin công ty của đối thủ đang bị tai tiếng vì chất lượng sản phẩm không đảm bảo như đã cam kết, chị M tận dụng cơ hội để mở rộng thị phần. Việc làm của chị M trong đã thể hiện năng lực nào của chủ thể kinh doanh?

a)

năng lực nắm bắt cơ hội

b)

năng lực thân thiết với khách hàng

c)

năng lực cương quyết với đối tác

d)

năng lực công tác xã hội

40.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

tính thật thà

b)

tính trung thực

c)

tính quyết đoán

d)

tính kiên trì

41.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào

a)

hoạt động văn hoá - xã hội

b)

hoạt động sáng tạo nghệ thuật

c)

hoạt động sản xuất - kinh doanh

d)

hoạt động tiêu dùng sản phẩm

42.

: Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?

a)

Tuân thủ pháp luật

b)

không sản xuất hàng quốc cấm

c)

Nộp đầy đủ và đúng hạn thuế

d)

sử dụng các thủ đoạn phi pháp

43.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?

a)

nhanh nhẹn, quyết đoán trong các trường hợp

b)

tính trung thực và tôn trọng con người

c)

linh hoạt trong mọi hoàn cảnh

d)

nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng

44.

Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?

a)

xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường

b)

quảng báo sai sự thật về hàng hoá

c)

trả lương đúng hạn cho nhân viên

d)

khai tác trái phép tài nguyên

45.

Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?

a)

Tính thật thà

b)

Tính trung thực

c)

tính cam chịu

d)

tính hơn thua

46.

: Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nóng nảy

b)

trung thực

c)

mặc cảm

d)

nhân nhượng

47.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính

a)

nhân nhượng

b)

trách nhiệm

c)

vô tư

d)

tư lợi

48.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

cần cù

b)

trách nhiệm

c)

trung thực

d)

lừa đảo

49.

Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?

a)

công bằng

b)

liêm chính

c)

nguyên tắc.

d)

vụ lợi

50.

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới dưới đây?

a)

vô tư

b)

gắn kết

c)

trách nhiệm

d)

nóng nảy

51.

Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?

a)

tìm mọi cách triện hạ đối thủ cạnh tranh

b)

đảm bảo lợi ích chinh đáng cho người lao động

c)

sản xuất, kinh doanh hoà kém chất lượng

d)

phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ

52.

Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với người lao động là

a)

vừa hợp tác vừa cạnh tranh lành mạnh

b)

tích cực thực hiện trách nhiêm với công đồng

c)

đối xử bình đẳng, công bằng với nhân viên

d)

không sản xuất, kinh doanh hàng kém chất lượng

53.

Đối với khách hàng, một trong những phẩm chất đạo đức cần có khi tiến hành kinh doanh đó là các chủ thể doanh nghiệp phải

a)

giữ chữ tín

b)

giữ quyền uy

c)

đối xử bất công

d)

biết gian lận

54.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

không phải đóng các khoản thế

b)

triệt hạ được đối thủ cạnh tranh

c)

nâng cao uy tính với khách hàng

d)

bóc lột triệt để nâng lực nhân viên

55.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng tiền đặt cọc

c)

Bằng tài sản cá nhân

d)

Bằng quyền lực

56.

: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

bằng tiền mặt

b)

bằng tiền

c)

bằng tài sản

d)

bằng quyền lực

57.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiện

b)

chu kỳ thất nghiệp

c)

nguồn góc thất nghiệp

d)

nguyên nhân của thất nghiệp

58.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời

b)

cơ cấu

c)

truyền thống

d)

hiện đại

59.

Ý tưởng kinh doanh là những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong

a)

học tập

b)

nghệ thuật

c)

kinh doanh

d)

công tác

60.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính phi lợi nhuận

b)

tính sáng tạo

c)

tính nhân đạo

d)

tính xã hội

61.

Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có

a)

tính sáng tạo

b)

tính bất khả thi

c)

tính nhân loại

d)

tính quốc tế